Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế trong nước bước vào giai đoạn hội nhập sâu rộng, mở ra nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước môi trường cạnh tranh khốc liệt. Trong bối cảnh đó, các đơn vị kinh doanh buộc phải chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với năng lực nội tại và biến động thực tế của thị trường. Quản trị marketing trở thành công cụ định hướng quan trọng giúp doanh nghiệp giải quyết các bài toán cốt lõi: sản xuất kinh doanh mặt hàng gì, phục vụ đối tượng khách hàng nào và phân phối bằng phương thức nào để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
Công ty TNHH Thương mại Đan Việt (trụ sở tại Hải Phòng) là doanh nghiệp thương mại hoạt động chính trong lĩnh vực phân phối sắt thép xây dựng và thi công một số công trình giao thông, dân dụng. Bước vào giai đoạn 2014 - 2015, thị trường thép trong nước và quốc tế trải qua nhiều biến động lớn về giá nguyên liệu, áp lực dư cung và cạnh tranh gay gắt từ thép nhập khẩu. Việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp marketing đồng bộ nhằm cải thiện kết quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận quản trị lẫn thực tiễn vận hành.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing và quản trị marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khái quát quá trình hình thành, phát triển và phân tích thực trạng hoạt động marketing gắn với kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Đan Việt trong giai đoạn 2014 - 2015.
- Đề xuất một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Đan Việt trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và các giải pháp marketing gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Đan Việt (địa chỉ: số 5/180B Chùa Hàng, phường Hồ Nam, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng); thị trường tiêu thụ tại Hải Phòng cùng một số địa bàn lân cận như Hà Nội, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích hoạt động kinh doanh và marketing được thu thập trong giai đoạn 2014 - 2015; bối cảnh thị trường thép cập nhật đến cuối năm 2015 và định hướng năm 2016. Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 18 tháng 4 năm 2016 đến ngày 09 tháng 7 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết marketing căn bản và quản trị marketing hiện đại, kết hợp các quy định pháp lý và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Khái niệm và bản chất marketing: Khóa luận tiếp cận định nghĩa marketing theo Philip Kotler, Viện nghiên cứu Marketing Anh và Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), nhấn mạnh chức năng kết nối giữa doanh nghiệp với thị trường thông qua việc tìm kiếm, phát hiện nhu cầu và tổ chức trao đổi nhằm thỏa mãn khách hàng và đạt mục tiêu lợi nhuận.
- Tiến trình quản trị marketing 5 bước: Vận dụng mô hình tiến trình marketing theo giáo trình của PGS.PTS. Trần Minh Đạo (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), bao gồm: (1) Phân tích các cơ hội marketing; (2) Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu; (3) Thiết lập chiến lược marketing (marketing không phân biệt, marketing phân biệt, marketing tập trung); (4) Hoạch định chương trình marketing; (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các nỗ lực marketing.
- Phối thức Marketing-Mix (4P và 4C): Khóa luận phân tích mô hình 4P của E. Jerome McCarthy (Sản phẩm - Product, Giá cả - Price, Phân phối - Place, Xúc tiến hỗn hợp - Promotion) đặt trong tương quan với mô hình 4C hướng tới người tiêu dùng của Robert Lauterborn (Nhu cầu khách hàng - Customer Solution, Chi phí - Customer Cost, Sự thuận tiện - Convenience, Thông tin truyền thông - Communication), đồng thời viện dẫn mô hình phân loại 12 công cụ marketing của Neil Borden.
- Lý thuyết cấu thành và phân loại sản phẩm: Cấu trúc 3 cấp độ đơn vị sản phẩm (sản phẩm theo ý tưởng, sản phẩm thực hiện, sản phẩm bổ sung); phân loại hàng tiêu dùng theo thói quen mua sắm (hàng ngày, khẩn cấp, có lựa chọn, đặc thù, thụ động) và phân loại tư liệu sản xuất (vật tư chi tiết, tài sản cố định).
- Lý thuyết và chiến lược định giá: Hệ thống các yếu tố ảnh hưởng bên trong (mục tiêu marketing, chi phí sản xuất, các biến số marketing-mix) và bên ngoài (cầu thị trường, độ co giãn của cầu, phản ứng của đối thủ cạnh tranh, sự điều tiết của Nhà nước); các chiến lược giá linh hoạt, giá theo chu kỳ sống sản phẩm (hớt váng, xâm nhập, giới thiệu), giá theo chi phí vận chuyển (theo địa điểm, theo vùng, đồng loạt, giá vận chuyển hấp dẫn) và các chính sách hạ giá, chiết khấu thương mại.
- Lý thuyết kênh phân phối và xúc tiến: Cấu trúc kênh từ không cấp (trực tiếp) đến 3 cấp; nguyên lý tối thiểu hóa số lần tiếp xúc giao dịch của trung gian (giảm từ 9 xuống 6 lượt tiếp xúc); 5 dòng chảy trong kênh (vận chuyển, chuyển quyền sở hữu, thanh toán, xúc tiến, thông tin); 3 phương thức phân phối (rộng rãi, chọn lọc, duy nhất); mô hình truyền thông 9 thành tố và 5 công cụ xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, marketing trực tiếp, khuyến mại/kích thích tiêu thụ, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân).
- Khung quy chuẩn doanh nghiệp: Khóa luận dẫn chiếu việc áp dụng chế độ kế toán Việt Nam (hình thức Nhật ký chung, kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao tài sản cố định đường thẳng); chế độ tiền lương và phụ cấp theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa tài liệu, giáo trình chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý luận.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Khảo sát cụ thể tại Công ty TNHH Thương mại Đan Việt thông qua hồ sơ tổ chức và dữ liệu vận hành.
- Phương pháp thống kê, so sánh kinh tế: Sử dụng bảng số liệu để so sánh các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, lợi nhuận giữa năm 2014 và năm 2015 theo số tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm (%).
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 - 2015 của công ty; sơ đồ tổ chức bộ máy; danh mục mặt hàng kinh doanh; số liệu thống kê ngành của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) và Tổng cục Hải quan năm 2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về Marketing trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
Chương mở đầu tập trung làm rõ bản chất, vị trí và các bộ phận cấu thành của marketing trong hoạt động của một tổ chức kinh tế. Tác giả khẳng định marketing không chỉ là hoạt động bán hàng đơn thuần mà là một trong bốn chức năng cốt lõi (cùng với sản xuất, tài chính và quản trị nhân sự) có vai trò định hướng thị trường cho mọi quyết định quản trị.
Nội dung chương trình bày chi tiết tiến trình marketing 5 bước theo quan điểm hiện đại:
- Phân tích cơ hội thị trường thông qua thu thập thông tin môi trường vĩ mô và vi mô, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu so với đối thủ.
- Phân đoạn thị trường theo các tiêu chí địa lý, nhân khẩu học, tâm lý, hành vi và lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu phù hợp nguồn lực.
- Thiết lập chiến lược marketing theo một trong ba định hướng: không phân biệt (tiết kiệm chi phí quy mô nhưng khó thỏa mãn thị hiếu cá biệt), phân biệt (đa dạng hóa sản phẩm cho từng đoạn thị trường nhưng tốn kém chi phí) hoặc tập trung (dồn nguồn lực chiếm lĩnh thị phần ngách).
- Hoạch định chương trình Marketing-Mix 4P: làm rõ nguyên lý tương tác giữa Sản phẩm, Giá cả, Phân phối và Xúc tiến.
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra: thiết lập bộ máy triển khai, thu thập thông tin phản hồi để kịp thời điều chỉnh kế hoạch.
Các tiểu mục lý thuyết về 4P được phân tích sâu về khía cạnh kỹ thuật định giá và phân phối: chỉ ra vai trò của chi phí như một mức "sàn" và nhu cầu thị trường như mức "trần" của giá; phân tích cơ chế trung gian làm giảm số lần tiếp xúc giao dịch giữa nhà sản xuất và khách hàng; phân biệt rõ các dòng chảy vật chất và thông tin trong hệ thống kênh phân phối.
Chương II: Khái quát và phân tích hoạt động marketing về Công ty TNHH Thương mại Đan Việt
Chương II cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu pháp lý, mô hình vận hành và thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Đan Việt.
| Tiêu chí |
Thông tin chi tiết tại văn bản |
| Tên công ty |
Công ty TNHH Thương mại Đan Việt (DANVICO) |
| Trụ sở giao dịch |
Số 5/180B Chùa Hàng, phường Hồ Nam, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng |
| Điện thoại / Email |
031.3956399 / danvico@gmail.com |
| Giấy chứng nhận ĐKKD |
Số 0200681388 do Sở KH&ĐT Hải Phòng cấp ngày 03/08/2006 (thay đổi lần 1 ngày 27/10/2011) |
| Người đại diện pháp luật |
Bà Bùi Thị Thanh Nhàn – Giám đốc (sinh ngày 02/09/1979) |
| Vốn điều lệ |
6.800.000.000 đồng (Sáu tỷ tám trăm triệu đồng) |
| Cơ cấu thành viên góp vốn |
- Ông Đan Đức Minh: 2.900.000.000 đồng (42,65%) - Bà Bùi Thị Thanh Nhàn: 3.900.000.000 đồng (57,35%) |
| Ngành nghề chính |
Bán buôn kim loại và quặng kim loại (Mã 4662 - chi tiết: Bán buôn sắt, thép) |
| Lĩnh vực mở rộng |
Thi công công trình giao thông, dân dụng (từ năm 2010; thực hiện hơn 10 dự án đường bộ tại Hải Phòng) |
| Khen thưởng thuế |
Bằng khen/Giấy khen của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế các năm 2012, 2013, 2014; Giấy khen UBND quận Lê Chân ngày 11/10/2014 |
Bộ máy quản lý của công ty gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc phụ trách chung, Phó Giám đốc phụ trách trực tiếp các phòng ban) chỉ đạo 3 phòng chức năng: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán - Tài chính. Phương pháp trả lương áp dụng hình thức lương thời gian kết hợp hiệu quả công việc theo công thức:
$$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Mức lương} \times \text{Hệ số điều chỉnh} \times \text{Số ngày công thực tế}}{26}$$
Về sản phẩm, công ty là nhà phân phối cấp 1 của thép Việt - Hàn. Danh mục thép được phân thành hai nhóm:
- Nhóm sản phẩm chính: Thép cuộn $\Phi 6$, Thép cuộn $\Phi 8$, Thép $\Phi 8$ vằn, Thép cây D10, D10-18, D10-22, D20, D14-D20.
- Nhóm sản phẩm phụ: Thép cây D12, D14, D16, D18, D25, D28, D32.
Quy trình phân phối thép của công ty gồm 5 bước: (1) Khách hàng đặt hàng với phòng kinh doanh; (2) Phòng kinh doanh báo phó giám đốc; (3) Phó giám đốc đặt lệnh mua hàng xuống nhà máy (Công ty Thép Việt - Hàn); (4) Nhân viên kinh doanh làm thủ tục giao nhận với nhà máy và lái xe; (5) Lái xe chở hàng giao trực tiếp cho khách hàng. Công ty không tự duy trì đội xe vận tải mà ký hợp đồng thuê ngoài toàn bộ với các đơn vị vận tải tư nhân như Công ty TNHH Việt Trường, Công ty TNHH An Khang.
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 - 2015 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2014 (VNĐ) |
Năm 2015 (VNĐ) |
So sánh 2015/2014 (Giá trị tăng/giảm) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| 1 |
Doanh thu thuần |
226.738.000.000 |
304.316.000.000 |
+77.578.000.000 |
+34,50% |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
227.400.270.000 |
305.210.741.000 |
+78.586.000.000 |
+34,50% |
| 3 |
Lợi nhuận gộp |
-662.270.000 |
-894.741.000 |
-232.471.000 |
-34,98% |
| 4 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
(Ghi nhận âm) |
(Ghi nhận âm) |
-2.100.000 |
-3,58% |
| 5 |
Lợi nhuận khác (chiết khấu) |
(Chưa chiết trừ) |
(Tăng thêm) |
+575.069.000 |
+17,07% |
| 6 |
Lợi nhuận trước thuế |
421.245.000 |
891.214.000 |
+469.969.000 |
+111,36% |
| 7 |
Lợi nhuận sau thuế |
316.684.000 |
668.227.000 |
+351.543.000 |
+111,36% |
Phân tích số liệu cho thấy doanh thu thuần năm 2015 tăng trưởng 34,5% so với năm 2014. Tuy nhiên, lợi nhuận gộp cả hai năm đều bị âm (-662,27 triệu đồng năm 2014 và -894,74 triệu đồng năm 2015, mức lỗ gộp tăng 34,98%). Nguyên nhân do công ty áp dụng chính sách hạ giá bán thép thấp hơn giá vốn mua vào nhằm cạnh tranh thị phần, đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ để đạt ngưỡng sản lượng nhận chiết khấu bán hàng lớn từ nhà sản xuất. Khoản lợi nhuận khác (tiền chiết khấu thương mại) năm 2015 đạt mức tăng trưởng 17,07% (tăng 575,069 triệu đồng), giúp lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2015 đạt 668,227 triệu đồng, tăng trưởng 111,36% so với năm 2014.
Về bối cảnh thị trường ngành thép năm 2015:
- Thị trường chứng kiến sự sụt giảm giá liên tục theo đà giảm của phôi thép và thép phế thế giới. Tổng mức giảm giá cả năm dao động từ 900 đến 2.800 đồng/tấn. Tháng 2/2015, Gang thép Thái Nguyên giảm 350 đồng/kg; Thép Vina Kyoei giảm 800 đồng/kg. Cuối tháng 12/2015, giá thép bán lẻ trên thị trường giảm 35,5% so với đầu năm, chỉ còn 10,72 - 10,83 triệu đồng/tấn. Thép tròn đốt và thép cuộn $\Phi 6$ tại Gang thép Thái Nguyên giảm còn 10,55 triệu đồng/tấn (giảm 15,8%); tại Vina Kyoei thép tròn đốt còn 11,18 triệu đồng/tấn (giảm 17%) và thép cuộn $\Phi 6$ giảm 19,2% còn 11,17 triệu đồng/tấn.
- Tình hình cung - cầu: Sản xuất thép trong nước đạt 14 triệu tấn (tăng 21,54% theo VSA). Xuất khẩu đạt 2,934 triệu tấn (giảm 8,62% theo Tổng cục Hải quan), trong đó xuất sang ASEAN gần 1,8 triệu tấn (trị giá gần 1,13 tỷ USD) với Campuchia là thị trường lớn nhất. Ngành thép đối diện nguy cơ dư cung và chịu sức ép từ các vụ kiện chống bán phá giá.
Tác giả chỉ ra các điểm nghẽn của công ty: quản lý tài sản lưu động chưa chặt chẽ làm lãng phí vốn; nợ phải thu bị khách hàng chiếm dụng kéo dài buộc công ty phải vay vốn ngân hàng chịu lãi suất cao; hàng tồn kho luân chuyển chậm; các quỹ trích lập nhỏ hơn thực chi; chưa có bộ phận chuyên trách về marketing và phân tích tài chính.
Chương III: Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Đan Việt
Dựa trên thực trạng phân tích ở Chương II, Chương III đề xuất 2 nhóm giải pháp marketing cụ thể:
- Giải pháp 1: Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ nhân viên phòng kinh doanh.
- Nội dung: Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ bán hàng, rèn luyện kỹ năng đàm phán, giao tiếp và trang bị kiến thức chuyên sâu về đặc tính kỹ thuật các chủng loại sắt thép xây dựng cho nhân sự kinh doanh.
- Lợi ích: Tăng tính chuyên nghiệp của đội ngũ giao dịch trực tiếp với khách hàng, củng cố sự gắn kết với mạng lưới đại lý và khách hàng dự án, tối ưu hóa thời gian tư vấn đơn hàng.
- Tính hiệu quả: Nâng cao năng suất lao động cá nhân, hạn chế sai sót trong khâu chốt hợp đồng và lập lệnh mua hàng, góp phần gia tăng sản lượng tiêu thụ thực tế.
- Giải pháp 2: Biện pháp thúc đẩy hiệu quả kênh phân phối trực tiếp.
- Nội dung: Kiện toàn quy trình phân phối 5 bước hiện tại; tăng cường kiểm soát tiến độ và chi phí đối với các đơn vị vận tải thuê ngoài (Việt Trường, An Khang); đẩy mạnh phương thức bán hàng trực tiếp đến tận chân công trình thi công hạ tầng và các nhà thầu xây dựng.
- Lợi ích: Giảm thiểu độ trễ giao nhận hàng hóa, hạn chế chi phí trung gian không cần thiết, kiểm soát tốt hơn tình trạng hao hụt và chất lượng bề mặt thép khi bàn giao cho người sử dụng cuối cùng.
- Tính hiệu quả: Cải thiện dòng tiền luân chuyển, hạn chế rủi ro nợ xấu từ trung gian bán buôn, tối ưu hóa biên lợi nhuận ròng trên từng đơn hàng vận chuyển.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực số liệu kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại thép thực tế:
- Cung cấp chuỗi số liệu tài chính đối chiếu năm 2014 - 2015, chỉ rõ quy mô doanh thu thuần đạt 304,316 tỷ đồng (năm 2015) và lợi nhuận sau thuế đạt 668,227 triệu đồng (tăng 111,36%).
- Nhận diện rõ nét đặc thù kinh doanh của đại lý thép cấp 1: chấp nhận lỗ gộp trong hoạt động bán hàng thông thường (-894,741 triệu đồng năm 2015) để tập trung đạt sản lượng tiêu thụ lớn nhằm thu lợi nhuận từ chính sách chiết khấu của nhà máy sản xuất (lợi nhuận khác tăng 17,07%, tương ứng tăng 575,069 triệu đồng).
- Hệ thống hóa danh mục sản phẩm gồm 8 loại thép chính và 7 loại thép phụ, gắn liền với sơ đồ điều hành phân phối và thực tiễn vận tải đường bộ thuê ngoài qua Công ty TNHH Việt Trường và Công ty TNHH An Khang.
- Đóng góp của tác giả: Đã gắn kết lý luận marketing-mix vào thực tế vận hành của doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa, không rập khuôn lý thuyết mà tập trung đề xuất hai giải pháp thiết thực về nhân sự bán hàng và quản trị kênh phân phối trực tiếp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu và văn bản công bố:
- Phạm vi dữ liệu hẹp: Số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh mới chỉ khảo sát trong hai năm 2014 và 2015, chưa phản ánh được xu hướng biến động dài hạn của doanh nghiệp trong các chu kỳ kinh tế tiếp theo.
- Hạn chế về phương pháp định lượng: Đề tài chưa triển khai khảo sát định lượng với cỡ mẫu khách hàng cụ thể ($n=?$), chưa có bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng của các đại lý hoặc đối tác xây dựng để lượng hóa các biến số tác động.
- Chưa đi sâu vào các công cụ xúc tiến hiện đại: Doanh nghiệp thuần túy hoạt động theo mô hình B2B truyền thống nên các phân tích về quảng cáo, quan hệ công chúng (PR), marketing kỹ thuật số chưa được đề cập chi tiết trong văn bản.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi số liệu tài chính nhiều năm; thiết kế điều tra khảo sát thực chứng nhu cầu khách hàng công trình tại Hải Phòng; nghiên cứu xây dựng phòng marketing và phòng phân tích tài chính chuyên biệt độc lập với phòng kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và ứng dụng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp và Thương mại: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách triển khai đề tài giải pháp marketing cho doanh nghiệp thương mại thuần túy (không có hoạt động sản xuất).
- Người nghiên cứu về thị trường vật liệu xây dựng: Cung cấp bức tranh thực tế về cơ chế vận hành của đại lý phân phối thép cấp 1, quy trình giao nhận hàng hóa kết hợp dịch vụ logistics thuê ngoài và biến động ngành thép Việt Nam giai đoạn 2015.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng số liệu phân tích tài chính bộc lộ nghịch lý lỗ gộp nhưng lãi ròng nhờ chiết khấu nhà máy sản xuất; sơ đồ quy trình phân phối 5 bước và các căn cứ vận dụng thang bảng lương theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP trong quản trị nhân sự doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu tại Công ty TNHH Thương mại Đan Việt được văn bản ghi nhận như thế nào?
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại văn bản, công ty có vốn điều lệ là 6.800.000.000 đồng (Sáu tỷ tám trăm triệu đồng), gồm 2 thành viên góp vốn: ông Đan Đức Minh góp 2.900.000.000 đồng (tỷ lệ 42,65%) và bà Bùi Thị Thanh Nhàn góp 3.900.000.000 đồng (tỷ lệ 57,35%). Bà Nhàn đồng thời là người đại diện theo pháp luật giữ chức danh Giám đốc.
-
Tại sao năm 2015 Công ty Đan Việt có lợi nhuận gộp âm 894,741 triệu đồng nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn tăng trưởng 111,36%?
Lợi nhuận gộp năm 2015 bị âm (-894,741 triệu đồng) do công ty chủ động áp dụng chính sách giảm giá bán để cạnh tranh và kích thích các đại lý tiêu thụ khối lượng thép lớn. Mục đích của việc này là để đạt ngưỡng doanh số nhận chiết khấu cao từ nhà máy sản xuất (Thép Việt - Hàn). Khoản tiền chiết khấu này được hạch toán vào mục "Lợi nhuận khác", năm 2015 tăng 575,069 triệu đồng (tăng 17,07%), bù đắp toàn bộ phần thâm hụt giá vốn và giúp lợi nhuận sau thuế đạt 668,227 triệu đồng (tăng 111,36% so với năm 2014).
-
Quy trình 5 bước đưa sắt thép từ nhà sản xuất đến khách hàng của Công ty Đan Việt diễn ra như thế nào?
Quy trình gồm 5 bước liên hoàn: Bước 1, khách hàng đặt hàng với phòng kinh doanh; Bước 2, phòng kinh doanh báo cáo phó giám đốc; Bước 3, phó giám đốc phát lệnh mua hàng sang nhà sản xuất (Công ty Thép Việt - Hàn); Bước 4, nhân viên kinh doanh làm thủ tục giao nhận với nhân viên nhà máy và lái xe; Bước 5, lái xe chở hàng giao trực tiếp đến địa điểm của khách hàng. Toàn bộ hoạt động vận chuyển được công ty thuê ngoài qua các đơn vị vận tải tư nhân như Công ty TNHH Việt Trường, Công ty TNHH An Khang.
-
Thị trường ngành thép Việt Nam năm 2015 được khóa luận ghi nhận với những số liệu nổi bật nào?
Trong năm 2015, giá thép trong nước giảm mạnh từ 900 đến 2.800 đồng/tấn; cuối tháng 12/2015 giá bán lẻ giảm 35,5% còn khoảng 10,72 - 10,83 triệu đồng/tấn. Tổng sản lượng thép sản xuất cả nước đạt 14 triệu tấn (tăng 21,54% theo VSA). Khối lượng xuất khẩu thành phẩm và bán thành phẩm đạt 2,934 triệu tấn (giảm 8,62%), trong đó thị trường ASEAN tiêu thụ gần 1,8 triệu tấn với tổng trị giá gần 1,13 tỷ USD, dẫn đầu là Campuchia.
-
Công ty TNHH Thương mại Đan Việt áp dụng phương pháp nào để chi trả lương theo thời gian cho nhân viên?
Doanh nghiệp áp dụng công thức tính lương theo thời gian gắn với hiệu quả: Lương thời gian = (Mức lương × Hệ số điều chỉnh × Số ngày công làm việc) / 26. Đối với các chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ tết và du lịch, công ty áp dụng trả lương căn cứ theo hệ thống thang bảng lương tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Duy Thiệu đã hệ thống hóa lý luận quản trị marketing và phối thức 4P trong hoạt động thương mại, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng phân phối sắt thép xây dựng tại Công ty TNHH Thương mại Đan Việt giai đoạn 2014 - 2015. Công trình cung cấp các dữ liệu xác thực về cơ cấu tài chính, quy trình luân chuyển đơn hàng 5 bước và đặc thù sinh lời dựa trên chiết khấu thương mại của đại lý cấp 1 ngành thép. Các đề xuất trong khóa luận tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực đội ngũ bán hàng và tối ưu hóa hiệu quả kênh phân phối trực tiếp, mang tính thực tiễn đối với công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.