Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển nhanh chóng của hạ tầng Internet và công nghệ số tại Việt Nam đã tạo ra sự thay đổi căn bản trong hành vi tiếp cận thông tin và mua sắm của người tiêu dùng cũng như các tổ chức kinh tế. Theo số liệu của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (VECITA) thuộc Bộ Công Thương được tác giả dẫn dụng, Việt Nam có khoảng 41 triệu người tiếp cận Internet, chiếm 45% dân số (trên quy mô 91,3 triệu dân), trong đó gần 62% người truy cập đã tham gia mua sắm trực tuyến. Trong bối cảnh hiệu quả của các hình thức marketing truyền thống (như quảng cáo truyền hình, báo in, tạp chí) có xu hướng suy giảm, marketing điện tử trở thành phương thức tất yếu giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, cắt giảm chi phí giao dịch và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thép không gỉ, que hàn và vật liệu xây dựng. Dù đã xây dựng website doanh nghiệp từ năm 2011, hoạt động marketing điện tử tại đây vẫn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch chiến lược dài hạn và chưa khai thác hiệu quả các công cụ trực tuyến. Xuất phát từ thực trạng đó, khóa luận tập trung nghiên cứu việc xây dựng chiến lược marketing điện tử có hệ thống cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về marketing điện tử và quy trình xây dựng chiến lược marketing điện tử trong doanh nghiệp.
  2. Vận dụng lý luận để khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng triển khai hoạt động marketing điện tử tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang, chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện việc xây dựng và thực thi chiến lược marketing điện tử tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing điện tử và quy trình xây dựng chiến lược marketing điện tử tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang và văn phòng giao dịch trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2017 (tập trung vào dữ liệu tài chính 2014 – 2015 và thực trạng triển khai đến năm 2017) nhằm định hướng chiến lược cho các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quan điểm học thuật chuẩn mực về marketing truyền thống và marketing điện tử:

  • Khái niệm Marketing: Dẫn chiếu định nghĩa của Philip Kotler, Viện Marketing Anh quốc và Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), nhìn nhận marketing là quá trình quản trị nhằm phát hiện, dự đoán và thỏa mãn nhu cầu khách hàng để đạt mục tiêu tổ chức.
  • Khái niệm Marketing điện tử và Chiến lược Marketing điện tử: Được định nghĩa là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin, Internet và các phương tiện điện tử (website, e-mail, cơ sở dữ liệu) vào việc lập kế hoạch sản phẩm, định giá, phân phối và xúc tiến nhằm tối ưu hóa giá trị cho khách hàng và doanh nghiệp.
  • Quy trình hoạch định marketing điện tử: Vận dụng mô hình chuẩn gồm 6 bước: (1) Phân tích tình huống marketing điện tử (kết hợp phân tích SWOT và môi trường vĩ mô); (2) Thiết lập mục tiêu marketing điện tử; (3) Thiết lập chiến lược marketing điện tử (phân lớp 1: lựa chọn thị trường mục tiêu, khác biệt hóa, định vị giá trị; phân lớp 2: phối thức marketing hỗn hợp và CRM); (4) Xây dựng các chương trình hành động; (5) Phân tích hiệu lực/chi phí và tiên lượng hiệu quả dự kiến; (6) Xây dựng quy trình kiểm tra thực thi kế hoạch.
  • Lý thuyết phân đoạn thị trường và định vị trực tuyến: Khái quát 4 tiêu thức phân đoạn (địa lý, nhân khẩu học, tâm lý, hành vi) cùng 4 chiến lược bao phủ thị trường (đại trà, đa phân đoạn, ngách, vi mô); các hướng định vị thương hiệu trực tuyến (thuộc tính, công nghệ, lợi ích, phân loại người dùng, so với đối thủ cạnh tranh, định vị tích hợp và tái định vị).
  • Khung khổ pháp lý về thương mại điện tử: Khóa luận viện dẫn Luật mẫu về Thương mại điện tử của UNCITRAL (1996) cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam như Nghị định số 57/2006/NĐ-CP, Luật Giao dịch điện tử (2006), Luật Công nghệ thông tin (2006), Luật Thương mại (2005, hiệu lực 2006), Luật Dân sự (2005), Luật Hải quan và Luật Sở hữu trí tuệ (2006).
  • Tổng quan nghiên cứu: Tổng thuật các công trình quốc tế của Strauss, El-Anssary & Frost (2016), Mary Lou Roberts (2012), Ian Chaston (2002); và tài liệu trong nước của GS. Nguyễn Bách Khoa (2011), Philip Kotler (bản dịch NXB Lao động Xã hội, 2013), TS. Nguyễn Hoàng Việt (2008 – 2009).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp điều tra quan sát trực tiếp các tác nghiệp kinh doanh trực tuyến tại các phòng ban của công ty; phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên thông qua bảng câu hỏi kết hợp câu hỏi đóng, câu hỏi mở và thang đo Likert.
  • Phân tích dữ liệu: Kết hợp phương pháp định tính (phân tích, tổng hợp, quy nạp logic) và định lượng (thống kê mô tả, xử lý dữ liệu với phần mềm SPSS, kỹ thuật khai phá dữ liệu data mining trên báo cáo kinh doanh nội bộ).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lí luận cơ bản về xây dựng chiến lược Marketing điện tử

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa cốt lõi, vai trò và vị trí của chiến lược marketing điện tử trong hoạt động quản trị doanh nghiệp. Tác giả làm rõ chiến lược marketing điện tử đóng vai trò như bản đồ dẫn đường, giúp doanh nghiệp phối hợp nguồn lực và thích ứng với biến động môi trường số.

Trọng tâm của chương trình bày quy trình 6 bước hoạch định marketing điện tử, phân tích chi tiết cơ sở phân đoạn thị trường điện tử, định vị khách hàng và xây dựng cộng đồng điện tử mục tiêu. Đồng thời, chương 1 cung cấp bức tranh tổng quan về các công trình nghiên cứu marketing điện tử tiêu biểu trên thế giới và tại Việt Nam, xác lập cơ sở phương pháp luận cho các phân tích thực nghiệm ở chương tiếp theo.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng triển khai Marketing điện tử tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận nghiên cứu và phân tích toàn diện thực trạng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang. Doanh nghiệp thành lập từ năm 2001, chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần năm 2007, niêm yết cổ phiếu mã ITQ tại HNX năm 2012, nâng vốn điều lệ lên 238 tỷ đồng vào năm 2015 và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 (Đồng) Năm 2015 (Đồng) Tốc độ tăng trưởng (%)
Doanh thu thuần 556.665.000.000 Giảm 2.665.000.000 so với 2014 -19%
Lợi nhuận sau thuế 18.588.000.000 Giảm 1.588.000.000 so với 2014 -21%
Tổng tài sản 350.900.000.000 Tăng trưởng dương +23%
Vốn chủ sở hữu 174.040.000.000 Tăng trưởng dương +24%
Cơ cấu vốn kinh doanh (Bảng 2.1) Giá trị (Nghìn đồng)
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 61.770.000
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 360.476.000
Vốn chủ sở hữu 247.012.000
Nợ phải trả 175.000.000

Khóa luận phân tích các nhân tố môi trường tác động:

  • Môi trường vi mô: Đối thủ cạnh tranh trực tiếp gồm Công ty TNHH Kim Khí Đức Thịnh, Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại & Xuất Nhập Khẩu Thịnh Phát - Châu Á Châu, Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Hà Khánh, Công ty TNHH Thương Mại Thép Không Rỉ Hiệp Lực; các đối tác chiến lược như Posco, Thyssen Krupp, Brother International, Pegasus, Acerinox, Tân Á Đại Thành.
  • Phân đoạn khách hàng: Khách hàng đơn lẻ (mua lẻ, công trình nhà ở cá nhân) chiếm 15% lợi nhuận năm; Khách hàng tổ chức (doanh nghiệp xây dựng công trình lớn, trung tâm thương mại) là nguồn đóng góp lợi nhuận chủ yếu.
  • Thực trạng công cụ trực tuyến: Website doanh nghiệp (thienquanggroup.vn) xây dựng năm 2011, có các module quản trị tin tức, danh mục sản phẩm, banner, thống kê lượt truy cập; tuy nhiên thiếu chức năng lọc giá, thanh toán trực tuyến và cơ chế xử lý khiếu nại. Hoạt động xúc tiến mới dừng ở việc gửi thư điện tử đơn giản, chưa triển khai SEO, chưa đặt banner quảng cáo ngoài website nội bộ, chưa thực hiện quảng cáo không dây hay bài PR trực tuyến.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp để xây dựng chiến lược Marketing điện tử tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang hiệu quả hơn

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong hoạt động marketing điện tử của công ty. Để tạo căn cứ thực tiễn cho các giải pháp, tác giả trích dẫn số liệu khảo sát của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) giai đoạn 2015 – 2016:

Chỉ tiêu khảo sát TMĐT (Nguồn: VECOM 2015 - 2016) Tỷ lệ ghi nhận
Doanh nghiệp trang bị máy tính PC / Laptop 99%
Doanh nghiệp trang bị thiết bị di động (Smart phone/Tablet) 61%
Tỷ lệ DN có trên 50% lao động dùng email thường xuyên (2016) 45% (tăng từ 39% năm 2015)
Mục đích dùng email để giao dịch với khách hàng/nhà cung cấp 84%
Doanh nghiệp sử dụng ứng dụng nhắn tin (Viber, Skype, Messenger...) 70%
Tỷ lệ doanh nghiệp có lao động chuyên trách về TMĐT 34% (Nhóm Xây dựng thấp nhất: 23%)
Doanh nghiệp gặp khó khăn khi tuyển dụng nhân sự CNTT & TMĐT 29% (năm 2015 là 24%)
Khó khăn tuyển dụng kỹ năng Quản trị website & sàn TMĐT 49%
Khó khăn tuyển dụng kỹ năng Lập kế hoạch/triển khai dự án TMĐT 47%
Khó khăn tuyển dụng kỹ năng Khai thác ứng dụng TMĐT 43%
Khó khăn tuyển dụng kỹ năng Quản trị cơ sở dữ liệu / Sửa chữa máy tính 41%
Khó khăn tuyển dụng kỹ năng Tiếp thị trực tuyến (Online Marketing) 36%
Khó khăn tuyển dụng kỹ năng Triển khai thanh toán trực tuyến 26%

Dựa trên dự báo triển vọng thị trường và các số liệu trên, tác giả đề xuất nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện phân đoạn thị trường và định vị thương hiệu trực tuyến: Tái cấu trúc thông tin website, gia tăng tính tương tác, định vị rõ rệt phân khúc vật liệu xây dựng chất lượng cao.
  2. Nâng cấp tính năng website: Bổ sung thanh công cụ tìm kiếm nâng cao theo giá, tích hợp cổng thanh toán trực tuyến và chức năng tiếp nhận phản hồi, khiếu nại.
  3. Triển khai đồng bộ các công cụ xúc tiến điện tử: Đẩy mạnh tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) để đưa từ khóa ngành lên trang đầu Google/Yahoo; thực hiện trao đổi và thuê đặt banner quảng cáo trên các cổng thông tin, trang tin tức uy tín; phát triển bài viết PR trực tuyến.
  4. Kiện toàn tổ chức và phát triển nguồn nhân lực: Thành lập bộ phận chuyên trách Marketing Online riêng biệt, tuyển dụng nhân sự có chuyên môn sâu về TMĐT kết hợp đào tạo nội bộ.
  5. Hiện đại hóa hạ tầng CNTT: Triển khai các phần mềm chuyên biệt hỗ trợ marketing điện tử gồm CRM (quản trị quan hệ khách hàng) và SCM (quản trị chuỗi cung ứng).
  6. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý TMĐT và đẩy mạnh các biện pháp phòng chống tội phạm công nghệ cao để củng cố niềm tin của người tiêu dùng trên môi trường mạng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp và khảo sát ngành:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và kinh doanh của Công ty Thiên Quang giai đoạn 2014 – 2015, chỉ rõ nghịch lý giữa việc tổng tài sản tăng 23% và vốn chủ sở hữu tăng 24% nhưng doanh thu thuần lại giảm 19% và lợi nhuận sau thuế giảm 21%, đòi hỏi cấp thiết phải tìm kiếm động lực tăng trưởng mới qua kênh trực tuyến.
  • Xác định rõ cơ cấu đóng góp lợi nhuận giữa hai nhóm khách hàng (khách hàng đơn lẻ chỉ chiếm 15% tổng lợi nhuận hàng năm do chưa có chiến lược marketing thu hút, khách hàng tổ chức chiếm 85% còn lại).
  • Nhận diện các điểm nghẽn hạ tầng và nhân sự: Công ty chưa có phòng marketing riêng; nhân sự quản trị web thuần về CNTT nhưng yếu về nghiệp vụ marketing thương mại điện tử; các công cụ đo lường như Google Analytics, Alexa được sử dụng tự phát mà không có kế hoạch kiểm tra định kỳ.
  • Hệ thống hóa giải pháp xây dựng chiến lược e-marketing có tính khả thi, gắn liền với các công cụ SEO, Email Marketing, liên kết banner, tích hợp phần mềm CRM và hoàn thiện cổng thanh toán điện tử.
  • Đóng góp học thuật: Cung cấp nghiên cứu điển hình về quy trình ứng dụng e-marketing vào một doanh nghiệp thuộc khối ngành công nghiệp nặng, vật liệu xây dựng (nhóm ngành có tỷ lệ nhân sự chuyên trách TMĐT thấp nhất theo báo cáo VECOM là 23%).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ một số hạn chế nhất định do điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở quy mô vi mô tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang) trên địa bàn Hà Nội, chưa mở rộng khảo sát đối chứng trên toàn ngành vật liệu xây dựng.
  • Dữ liệu tài chính và thực trạng khảo sát chỉ tập trung trong khung thời gian ngắn hạn (2014 – 2017).
  • Một số giải pháp về tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) và đo lường chi phí/hiệu quả (ROI) mới dừng ở mức định hướng khung, chưa xây dựng được bảng ngân sách tài chính chi tiết cho từng chiến dịch.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc lượng hóa hiệu quả đầu tư (ROI) của từng công cụ e-marketing cụ thể trong môi trường B2B ngành vật liệu xây dựng và xây dựng mô hình quản trị quan hệ khách hàng số (Digital CRM) đa kênh chuyên sâu.


Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin kinh tế, Marketing và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp phân tích thực trạng e-marketing tại doanh nghiệp và quy trình áp dụng mô hình hoạch định 6 bước.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất và thương mại vật liệu xây dựng, thép B2B: Khóa luận mang lại góc nhìn thực tế về các rào cản nội bộ (nhân sự, hạ tầng CNTT, tư duy ngắn hạn) và cung cấp gợi ý về lộ trình chuyển đổi từ marketing truyền thống sang marketing trực tuyến có định hướng.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Phân tích thực trạng website doanh nghiệp kết hợp số liệu khảo sát ngành từ VECOM tại Chương 2 và Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng đơn lẻ đóng góp bao nhiêu phần trăm vào cơ cấu lợi nhuận của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang?
Theo kết quả phân tích trong khóa luận, nhóm khách hàng đơn lẻ (chủ yếu mua vật liệu qua kênh phân phối hoặc xây dựng nhà ở cá nhân) chỉ đóng góp khoảng 15% tổng lợi nhuận cả năm của công ty, do hoạt động marketing trực tuyến chưa đủ mạnh để thu hút phân khúc này.

2. Tình hình kinh doanh và tài chính của Công ty Thiên Quang trong giai đoạn 2014 – 2015 có biến động như thế nào?
Năm 2015, doanh thu thuần của công ty giảm 19% (giảm 2,665 tỷ đồng so với năm 2014), lợi nhuận sau thuế giảm 21% (giảm 1,588 tỷ đồng so với năm 2014). Ngược lại, tổng tài sản tăng 23% và vốn chủ sở hữu tăng 24% so với năm 2014.

3. Hoạt động xúc tiến trực tuyến của website công ty có những điểm hạn chế cốt lõi nào?
Website công ty chỉ mới triển khai hình thức gửi email marketing đơn giản; chưa thực hiện tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), chưa đặt banner quảng cáo tại các trang web ngoài, chưa triển khai bài viết PR và chưa hỗ trợ các chức năng tra cứu giá hay thanh toán trực tuyến.

4. Khảo sát của VECOM ghi nhận tỷ lệ lao động chuyên trách TMĐT trong ngành xây dựng là bao nhiêu?
Theo báo cáo của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam được dẫn trong khóa luận, ngành Xây dựng là nhóm ngành có tỷ lệ lao động chuyên trách về thương mại điện tử thấp nhất trong các ngành khảo sát, chỉ đạt mức 23%.

5. Điểm nghẽn về mặt nhân sự marketing điện tử tại Công ty Thiên Quang là gì?
Công ty chưa thành lập phòng Marketing Online riêng biệt; nhân sự phụ trách website chỉ có nền tảng công nghệ thông tin nhưng yếu về kỹ năng TMĐT, trong khi vị trí quản lý TMĐT thiếu kiến thức chuyên sâu về hoạch định chiến lược e-marketing dài hạn.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Tống Thị Quỳnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy trình hoạch định marketing điện tử và đánh giá chi tiết thực trạng triển khai tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang. Thông qua việc đối chiếu số liệu tài chính nội bộ và dữ liệu thống kê thương mại điện tử quốc gia, công trình đã chỉ rõ những hạn chế mang tính hệ thống về công nghệ, nhân sự và chiến lược của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp khung định hướng thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp sản xuất và phân phối thép từng bước kiện toàn năng lực tiếp thị trực tuyến trong môi trường kinh doanh số.