CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ THUYÉT VÈ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 1.1 Tong quan về chiến lược và quản trị chiến lược 1.1 Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược: Theo Chandler (1990) thì chiến lược là: “Việc xác đinh các mục tiêu, mục đích cơ bân dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bô các nguồn lực cần thiết đê thực hiện mục tiêu này” Theo Fred R.David (2003): “Chiến lược là nliừng phương tiện đạt tới nliừng mục tiên dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thê gồm có sự phát tiiên về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triên sàn phâm, thâm nhập thị trường, cat giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh.David: “Quân trị chiến lược là nghệ thuật và khoa học xây dựng, tiiên khai và đánh giá các quyết đinh xuyên các chức năng nhằm giúp tô chức có thê đạt được mục tiêu.” Vậy chiến lược là một kế hoạch tông thê đê định hướng và đạt được mục tiêư cụ thê cừa một tô chức hoặc cá nhân trong môi trường cạnh tranh. Nó bao gồm sự lựa chọn và tập tiling các nguồn lực và năng lực đê tận dụng cơ hội và vượt qua các thách thức, tạo ra lợi thế cạnh tranh và giúp tô chức phát triên bền vững. Còn quàn trị chiến lược là quá trình lành đạo và quàn lý việc xây dựng, triển khai và theo dòi chiến lược của một tô chức.
Nó hên quan đen việc đưa ra các quyết đinh chiến lược, phân bô nguồn lực, tạo điều kiện cho việc thực hiện chiến lược, và giám sát tiến độ và hiệu quả cùa các hoạt động chiến lược.2 Lợi ích của quản trị chiến lược đối vói doanh nghiệp Theo Fred R.David quàn tiị chiến lược cho phép một tô chức chừ động thay vì bị động đối VỚI việc định hình tương lai của chính mình, điều này cho phép một tô chức kliời đầu và tạo ànli hường với các hoạt động và do đó có khâ năng kiêm soát sổ phận của chính mình. 4 Quá trình quản trị chiến lược đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối VỚI các tô chức, mang lại nhiều lợi ích chiến lược và định hình sự thành công của họ: Thứ nhất, quá trình quân trị chiến lược giúp các tô chức định rõ mục tiêu và hướng đi cùa minh. Điều này làm cho các mục tiêu cùa tô chức trờ nên rò ràng và cụ thê, ư'r đó tập tiling năng lực và nguồn lực vào nliừng mục tiêu quan trọng nhất. Thứ hai, môi trường kinh doanh luôn biến đôi và thay đôi nhanh chóng, tạo ra cơ hội và nguy cơ bất ngờ.
Quàn trị chiến lược giúp nhà quân trị nhìn xa trước, đánh giá các yen tố chính trong môi trường kinh doanh và định hình chiến hrợc ưrơng lai đê tận dụng các cơ hội và giâm thiêu liu ro và nguy cơ. Thứ ba, quá trình quàn trị chiến lược gan liền các quyết định đề ra VỚI điều kiện môi trường liên quan. Nhờ vào việc liên kết chặt chè giừa chiến lược và môi trường, tô chức có khâ năng thích nghi nhanh chóng và thay đôi đê đạt được kết quâ tốt hơn. Thứ tư, nhiều nghiên cứu đà chi ra rang các doanh nghiệp áp dụng quản trị chiến lược đạt được kết quà tốt hơn rất nhiều so VỚI trước đó và so VỚI các doanh nghiệp không áp dụng quản trị chiến lược.
Việc áp dụng quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp tối ưư hóa hiệu quâ hoạt động, tận dụng cơ hội thị trường và đổi mặt với các thách thức một cách hiệu quà. Các giai đoạn quản trị chiến lược Quy trình quân trị chiến lược bao gồm ba giai đoạn: xây dựng chiến lược, thực hiện chiến lược và đánh giá chiến lược. > Xây dựng chiến lược (Strategy Formulation): Giai đoạn này tập tiling vào việc xác đinh và phát triên chiến lược tông thê cho tô chức. Trong giai đoạn này, các nhà quản tụ và lành đạo của tô chức sẽ nghiên cứu và đánh giá môi trường nội và ngoại vi, xác định diêm mạnh và diêm yếư của tô chức, cơ hội và mối đe dọa trong ngành công nghiệp.
Dựa vào thông tin này, họ sẽ xác định mục tiêu cụ thê và định hình chiến lược đê đạt được mục tiêu đó 5 > Thực hiện chiến lược (Strategy Implementation): San kill chiến lược được xây dựng, giai đoạn thứ hai tập trung vào việc thực hiện kế hoạch và hành động đê triên khai chiến lược đà đề ra. Trong giai đoạn này, các nhà quân trị và nhân viên sê dựa vào kế hoạch và nguồn lực đê thực hiện các hoạt động, đưa ra qưyết định và thực hiện các biện pháp cụ thê đê đạt được mục tiêu chiến lược. Điều này bao gồm phân công công việc, định rò trách nhiệm, quân lý nguồn lực và đâm bâo tất câ các hoạt động đều hướng tới mục tiêu chung. > Đánh giá chiến lược (Strategy Evaluation): Giai đoạn cuối cùng cùa quản trị chiến lược là đánh giá hiệu quâ cùa chiến lược đà triển khai.
Trong giai đoạn này, tô chức đánh giá xem liệu chiến lược đà đạt được nliừng mục tiêu đề ra hay không, và nếu có thê điều chinh hoặc cái tiến chiến lược nếu cần thiết. Đánh giá được thực hiện thông qưa việc so sánh giừa kết quà thực tế và mục tiêu đà đề ra, ư'r đó rút ra các bài học và hướng dẫn cho các chiến lược Urơng lai. Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh Nguồn: Gary D.Bizzeỉĩ, 1997 6 Ba giai đoạn trên phàn ánh chu trình Plan - Do - Check trong quàn trị học hiện đại, được áp dụng rộng rãi trong công tác quản lý doanh nghiệp hiện nay. Các giai đoạn và các hoạt động trong quá trình quản trị chiến lược được minh họa bang sơ đồ sau: Hoạch định Thực thi Đánh giá chiến luục chiến lược chiến lược Hình 1.
Mô hình quàn trị chiến lược toàn diện Nguồn: Fred R.David, “How Companies Define Their Mỉsson, ” long Range Planning 22, no. Các cap chiến lược Các cap chiến lược, dựa trên phạm vi sử dụng cùa chứng, có thê được phân thành ba cấp: chiến lược cap công ty, chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU), và chiến lược cấp bộ phận chức năng. 7 Chiến lược cấp công ty: Đây là loại chiến lược tông quan giúp xác định lình vực kinh doanh chính cùa một tô chức. Với mỗi lình vực kinh doanh, chiến lược cấp công ty đặt ra câu hòi về việc mở rộng hoặc điền chỉnh lình vực đó.
Chiến lược cấp công ty có thê bao gồm các chiến lược như họp nhất theo chiều dọc (mờ rộng hoặc thu hẹp hoạt động liên quan đến lình vực), đa dạng hóa kinh doanh, kết họp đa dạng hóa và hợp nhất, hoặc lút lui. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: Loại chiến lược này tập tiling vào việc đáp ứng một câu hỏi cụ thê: "Làm thế nào đê cạnh tranh hiệu quà?". Nó liên quan đến cam kết và hành động cụ thê giúp tô chức đạt được lợi the cạnh tranh bang cách tận dụng năng lực cốt lòi cùa mình trong các thị trường cụ thê. Michael Porter đà đề xuất ba loại chiến lược cạnh tranh phô quát: chi phí thấp, khác biệt hóa và trọng tâm.
Các loại chiến lược này có thê được áp dụng ờ cấp đơn vị kinh doanh đê tạo ra lợi thế cạnh tranh và chống lại áp lực cạnh tranh. Chiến lược cấp bộ phận chức năng: Loại chiến lược này hên quan đến các bộ phận hoạt động cụ thê trong tô chức. Nó tập tiling vào quy trình làm việc và hoạt động cùa các bộ phận trong chuỗi giá trị cùa tô chức. Mục tiêu của chiến lược này là phát triên và tối im hóa sử dụng tài nguyên đê thực hiện các chiến lược một cách hiệu quà.
Các loại chiến lược chức năng thường bao gồm chiến lược marketing, chiến lược tài chính, chiến lược nguồn nhân lực, và chiến lược nghiên cứu và phát triển. Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp MÔI trường kinh doanh là không gian mà doanh nghiệp tồn tại và hoạt động. Nó bao gồm tông thê các yếu tố và nhân tổ bên trong và bên ngoài, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh cùa doanh nghiệp. Kill nói đến môi trường kinh doanh, chứng ta có thê chia thành hai phần chính: môi trường kinh doanh bên trong và môi trường kinh doanh bên ngoài.
Môi trường kinh doanh bên ngoài được phân chia thành môi trường vĩ mô và môi trường VI mô. 8 MÔI trường kinh doanh bên ngoài (external business environment) bao gồm các yếu tố mà doanh nghiệp không có khã năng kiêm soát, như điều kiện kinh tế tông thê, chính trị, xà hội, văn hóa, công nghệ, pháp luật và tình hình cạnh tranh trong ngành công nghiệp. MÔI trường kinh doanh bên trong (internal business environment) là nhừng yếu tố mà doanh nghiệp có thê kiêm soát và ảnh hưởng, bao gồm các tài nguyên và năng lực nội bộ, cấu tiức tô chức, văn hóa doanh nghiệp, chiến lược và quân lý. Từ việc hiểu rò cà môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài, doanh nghiệp có thê xác định các cơ hội và thách thức, đưa ra các quyết đinh chiến lược và điều chinh hoạt động đê phát triên và đạt được sự thành công trong môi trường kinh doanh phức tạp và biến đôi ngày nay.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 1.1 Phân tích môi trường vĩ mô MÔI trường kinh tế vì mô là một trong các yếu tố quan trọng trong môi trường kinh doanh bên ngoài, ảnh hường lớn đến hoạt động kinh doanh cùa doanh nghiệp.
Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm năm nhóm yến tổ chính san: > Kinh tế: Yeu tổ kinh tế là một trong những yến tố quan trọng nhất trong môi trường kinh tế vì mô. Nó bao gồm các chỉ số và biến số kinh tế như tốc độ tăng trường kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát, tăng trường GDP, xu hướng tiên dừng, đần ưr công và ưr nhân, thông tin về till trường lao động và thu nhập tiling binh của dân cư. Nhừng yếu tố này có thê ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu và kliâ năng tiêu thụ của khách hàng, chiến lược kinh doanh cùa doanh nghiệp, đầu tư và mờ rộng hoạt động. > Chính trị - Pháp luật: Yen tố chính trị và pháp luật bao gồm các yếu tố chính trị ôn định, chính sách kinh tế của chính phủ, quy đinh về thuế và pháp lý, quy đinh về thương mại và đầu ưr.
Sự ôn định chính trị và độ tin cậy cùa chính phũ ảnh hường đến môi trường đần tư và kinh doanh. Chính sách time và pháp lý cùng có thê tác động trực tiếp đen chiến lược và hoạt động kinh doanh cùa doanh nghiệp.