CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN • 1. Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh 1. Khái niệm về chiến lược và chiến lược kinh doanh 1. Khái niệm chiến lược Theo Chander (1962), chiến lược là quá trình xác định các mục tiêu dài hạn cơ bản của công ty, lựa chọn đường hướng hoặc đường lối hành động và phân bô các nguồn lực cần thiết đê đạt được các mục tiêu này.
Theo Quinn (1980), chiến hrợc là một hình thức hoặc kế hoạch kết hợp các mục tiêu, chính sách và chuỗi hành động chính thành một tông thê thống nhất. Theo Johnson và Scholes (1999), chiến lược là phương hướng và phạm vi phát triên lâu dài của một tô chức, mang lại cho tô chirc lợi thể cạnh tranh bằng cách triển khai các nguồn lực cùa mình trong một môi trường luôn thay đôi đê đáp ứng nhu cầu thị trường và kỳ vọng cùa các bên liên quan. Chiến lược được hiêu là một tập hợp cơ bản các mục tiêu dài hạn, được xác định dưới dạng tầm nhìn và sứ mệnh của tô chtrc cũng nhtr các phương tiện đê đạt được các mục tiêu này. Đó một cách tốt nhất sao cho phát huy được những diêm mạnh, khắc phục được những diêm yếu của tô chức nhằm đón nhận được các cơ hội và hơn nữa là né tránh hoặc giảm thiêu các thiệt hại do những nguy cơ ư'r môi trường bên ngoài 1.
Khái niệm về kinh doanh Khái niệm kinh doanh là một tuyên bố mô tả phạm vi tiếp cận và lý do tồn tại cùa một ý ưrởng kinh doanh nhất định. Nói cách khác, nó tông hợp các yếu tổ quan trọng xác định doanh nghiệp. Định nghĩa ngắn gọn về khái niệm kinh doanh khác nhau giữa các tác giả. Lý do cho điều này là do mô tả một doanh nghiệp không bao giờ là một công thírc, có nhiều cách khác nhau đê truyền đạt những gì một doanh nghiệp làm và tại sao nó tồn tại (Diệp, 2006).
Tuy nhiên có một số yếu tố chính phải được giải thích 1 bằng khái niệm kinh doanh đê nó được coi là hữu ích và cung cấp thông tin. Trước hết, sản phầm hoặc dịch vụ được cung cấp phải được hiểu một cách dề dàng. Khái niệm chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh có thê được hiêu là quá trình hành động hoặc tập hợp các quyết định hỗ trợ các doanh nhân đạt được các mục tiêu kinh doanh cụ thê. Định nghĩa này rất đơn giản vì nó có thê gây nhầm lẫn khi đọc nó lần đầu tiên.
Chiến hrợc kinh doanh vạch ra kế hoạch hành động đê đạt được tầm nhìn và các mục tiêu đặt ra cùa một tô chức và hướng dần các quy trình ra quyết định đê cải thiện sự ôn định tài chính của công ty trong một thị trường cạnh tranh. Trong nỗ lực giảm bớt sự phức tạp, nhiều nguồn trực tuyến đề cập đến một định nghĩa đơn giản hơn về chiến hrợc như:Một kế hoạch cấp cao giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu cùa mình. Mặc dù điều này vẫn còn chính xác, nhưng nó không giúp bạn hiêu rõ về cách thực sự đạt được những mục tiêu này (Diệp, 2011). Những người chỉ trích các hệ thống lập kế hoạch chính time cho rằng chúng ta đang sống trong một thế giới mà sự không chắc chan, phức tạp và mơ hồ chiếm ưu thế, và trong đó những sự kiện may rủi nhô có thê có tác động lớn và không thê đoán trước đen kết quả.
Trong những trường hợp như vậy, họ khăng định, ngay cả những kế hoạch chiến lược được cân nhắc kỹ lưỡng nhất cũng dễ bị biến thành vô ích bời sự thay đôi nhanh chóng và không lường trước được. Trong một thế giới không thê đoán trước, khả năng phản ứng nhanh chóng với những hoàn cảnh thay đôi và thay đôi các chiến hrợc cùa tô chức cho phù hợp là điều có giá trị. Đơn giản nhất, các chiến lược kinh doanh giúp giải thích những việc mà các nhà quản lý và tô chức làm. Những hành động hoặc hoạt động này được thiết kế và thực hiện đê thực hiện một số mục đích nhất định, một số mục đích trong số đó là ngắn hạn, một số mục đích dài hạn hơn.
Tô chức có một định hướng và mục đích rộng lớn, luôn phải rõ ràng, rõ ràng và dề hiêu, và đôi khi sẽ được tóm tắt dưới dạng một tuyên bo sir mệnh. Chiến lược kinh doanh là phương tiện hoặc “kế hoạch ” đê thực hiện sứ mệnh của doanh nghiệp và mục tiêu đạt được. Các tác giả có những cách tiếp cận 2 khác nhau đối với việc xác định chiến lược kinh doanh như có thê thấy trong bảng dưới đây. Tác giả Định nghĩa Ansoff Sự liên kết giữa các tô chức, hoạt động và thị trường sản phẩm, xác định bản chất thiết yếu cùa hoạt động kinh doanh mà tô chức đó đã hoặc đang lên kế hoạch hoạt động trong tương lai.
Andrews Mô hình mục tiêu, mục đích và các chính sách và ke hoạch chính đê đạt được những mục tiêu được nêu theo hướng mà công ty đang kinh doanh hoặc sè trờ thành trong tương lai David Chiến lược kinh doanh là phương tiện đê đạt được mục tiêu dài hạn. Jonhson Scholes và Chiến lược kinh doanh là định hướng và phạm vi Whittington hoạt động của một tô chức trong dài hạn, nhằm đạt được lợi thế trong môi trường thay đôi thông qua cấu hình các nguồn lực và năng lực cùa tô chức với mục đích đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan. Tổng hợp định nghĩa về chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh luôn mang tính định hướng: Chiến lược kinh doanh cùa một doanh nghiệp thường được xây dựng cho thời kỳ tương đối dài, nó có thê là 5 năm, 10 năm hoặc 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Chiến hrợc kinh doanh luôn hướng tới việc thực hiện thành công các mục tiêu đã đề ra trong thời kỳ chiến lược đó, khác với kế hoạch, chiến lược không chi ra việc gì nhất định phải làm và việc gì nên làm trong thời kỳ kế hoạch.
Vì vậy, kế hoạch kinh doanh thường được xây dựng cho dài hạn, các số liệu khó dự đoán được. Trong môi trường kinh doanh hiện đại, bất kỳ một sự thay đôi nào cũng có thê xảy ra, cho nên việc dự đoán chính xác việc nào phải làm việc nào không phải làm là những việc rất khó khăn. Chính vì vậy, chiến lược chi mang tính 3 chất định hướng, khi triên khai thực hiện, chúng ta phải biết kết hợp giữa chiến hrợc có chủ định và chiến lược do cơ hội kinh doanh mang lại, giiìa mục tiêu chiến lược và mục tiêu khởi phát. Quá trình thực hiện cũng phải uyên chuyên không được cúng nhắc.
Chiến lược kinh doanh luôn tập trung quan diêm lớn vào các lãnh đạo cấp cao trong doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa chi các nhà lãnh đạo mới có đủ thâm quyền đưa ra các quyết định chiến lược, lựa chọn hướng phát triên cho doanh nghiệp. Điều này thê hiện quán triệt trong doanh nghiệp, một lãnh đạo sẽ thực hiện việc quản trị doanh nghiệp. Đồng thời đê đảm bảo tính chuần xác trong các quyết định chiến lược, sự bí mật về các thông tin trong môi trường cạnh tranh khốc liệt (David, 2007).
Tuy nhiên, chiến lược cũng có thê được xây dựng trên những đề xuất của nhân viên trong công ty. Nhirng việc đưa ra quyết định có triển khai thực hiện chiến lược đó hay không lại phụ thuộc vào các nhà lãnh đạo cấp cao trong doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh luôn hướng tới mục tiêu đạt được những thắng lợi cùa doanh nghiệp, khi xây dựng chiến lược, các nhà quản trị luôn mong muốn doanh nghiệp phát triển lên một tầm cao mới có sự thay đôi căn bản về chất. Vì thế, chiến lược kinh doanh xây dựng dựa trên lợi thể cạnh tranh cùa doanh nghiệp và được thực thi dựa trên sự phát hiện và sử dụng các cơ hội kinh doanh (Giới, 2008).
Vai trò và chức năng chiến lược kinh doanh 1. Vai trò Đối với doanh nghiệp kinh doanh thì việc đưa ra chiến lược đúng đắn sẽ đạt được những ưu thế so với các doanh nghiệp cùng ngành. Việc thực hiện chiến lược lâu dài sẽ định hình doanh nghiệp đó sẽ trở thành một doanh nghiệp như thế nào. Vai trò cùa chiến hrợc trong kinh doanh: Thứ nhất, giúp doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có động thái đối phó với những nguy cơ và mối đe doạ trên thương trường kinh doanh.
4 Thứ hai, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường vị thế của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và bền vững. Thír ba, tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp đê trên cơ sờ đó doanh nghiệp đề ra các quyết định phù họp với sự biến động của thị trường. Chức năng Mặc dù có nhiều khái niệm và phương pháp khác nhau trong phạm trù chiến lược nhưng những đặc diêm cơ bản của chiến lược doanh nghiệp là tương đối thong nhất. Chiến lược cần được đặt ra như là kế hoạch hoặc sơ đồ tác nghiệp tông quát chi hướng cho công ty đạt đen mục tiêu mong muốn.
Vì vậy, chiến lược kinh doanh cùa một doanh nghiệp phải hội đủ đồng thời các yếu tố sau: Phương hướng: Đây là điều mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong thời gian dài nhằm đảm bảo cho cho doanh nghiệp phát triên liên tục và vững chắc trong môi trường kinh doanh luôn biến động từng ngày. Thị trường, quy mô: Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường như the nào và những loại hoạt động mà doanh nghiệp có thê thực hiện tại ư'rng thị trường. Lợi thế: Doanh nghiệp sẽ làm thế nào đê hoạt động tốt hoặc tối đa hóa lợi luận hơn so với các đối thủ cạnh tranh trên những thị trường. Các nguồn lực: Những nguồn lực nào cần phải có đê có thê cạnh tranh được như: Kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ, năng lực kỹ thuật, trang thiết bị,.
Môi trường: các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Người đóng góp: Giá trị và mong đợi của các bên liên quan bên trong và ngoài doanh nghiệp là gì. Với những đặc diêm trên, có thê nói việc xây dựng và thực hiện chiến lược doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với sự tồn tại và phát triên của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được ví dụ như là kinh doanh bất động sản thực tế ảo.
Vi vậy, khách hàng có thê tận hưởng những công nghệ mới trong 5 môi trường kinh doanh bất động sản thời đại phát triển chính xác và chi tiết. Doanh nghiệp hoạt động cũng cần có chiến hrợc đê tồn tại và phát triên.