Chương 1: Lý luận chung về chiến lƣợc kinh doanh và điều chỉnh chiến lƣợc kinh doanh của Doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng việc thay đổi chiến lƣợc kinh doanh của các Doanh nghiệp dệt may trong khủng hoảng kinh tế Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của thay đổi chiến lƣợc kinh doanh của các Doanh nghiệp dệt may Việt Nam. 3 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH VÀ ĐIỀU CHỈNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1. Các quan điểm Chiến lƣợc kinh doanh (CLKD) của một Doanh nghiệp là một chƣơng trình hành động tổng quát hƣớng tới việc thực hiện những mục tiêu của Doanh nghiệp.
Chiến lƣợc là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng nhƣ các kế hoạch chủ yếu để đạt đƣợc các mục tiêu đó, nó cho thấy rõ Doanh nghiệp đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì. Mục đích của một chiến lƣợc là nhằm tìm kiếm những cơ hội, hay nói cách khác là nhằm gia tăng cơ hội và vƣơn lên tìm vị thế cạnh tranh. Do đó có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về CLKD do xuất phát từ nhiều các tiếp cận khác nhau: Theo Raymond Alain – ThiesTart [27, tr. 30], Chiến lƣợc là tổng thể các quyết định, các hành động liên quan đến việc lựa chọn và phân bổ nguồn lực nhằm đạt đƣợc mục tiêu nhất định.
30], Chiến lƣợc là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của Doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc phƣơng hƣớng hành động và phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó. 30], CLKD là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp đƣợc thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của Doanh nghiệp sẽ đƣợc thực hiện. Theo Fred R David [18, tr. 30] Quản trị chiến lƣợc là một nghệ thuật và khoa học nhằm thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan đến nhiều chức năng cho phép tổ chức đạt đƣợc những mục tiêu đề ra.
Strickland III [27, tr. 31], CLKD là một chuổi những hoạt động cạnh tranh và phƣơng thức quản lý tiếp cận trong kinh doanh để đạt đƣợc kết quả kinh doanh thành công. Chiến lƣợc kinh doanh thực sự là kế hoạch của nhà quản lý nhằm cũng cố vị trí của tổ chức, thoả mãn nhu cầu của khách hàng và đạt đƣợc những mục tiêu kinh doanh mong muốn. 31] Thứ nhất, Chiến lƣợc là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt.
Cốt lõi của thiết lập vị thế chiến lƣợc là việc chọn lựa các hoạt động khác với các nhà cạnh tranh Thứ hai, Chiến lƣợc là sự chọn lựa, đánh đổi trong cạnh tranh. Điểm cốt lõi là chọn những gì cần thực hiện và những gì không thực hiện. Thứ ba, Chiến lƣợc là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của Doanh nghiệp. Sự thành công của chiến lƣợc phụ thuộc vào việc thực hiện tốt các hoạt động và sự hội nhập, hợp nhất của chúng.
Qua các khái niệm trên có thể hiểu CLKD là một chƣơng trình hành động tổng quát, bao gồm việc xác định mục tiêu dài hạn, cơ bản của Doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoạt động và các chính sách thích ứng trong việc sử dụng nguồn lực nhằm đạt đƣợc mục tiêu đƣợc đề ra một cách hiệu quả, giành đƣợc và duy trì lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp trên thị trƣờng và trƣớc đối thủ cạnh tranh. Nhƣ vậy, có thể nói CLKD bao hàm những nội dung sau: Việc xác định các mục tiêu phải đƣợc thể hiện trong CLKD của Doanh nghiệp. Mục tiêu vừa là xuất phát điểm để hình thành chiến lƣợc nhƣng cũng là “cái đích” để các chiến lƣợc đƣợc đề ra phải hƣớng đến. 5 Các phƣơng thức hành động gồm các chính sách và kế hoạch để thực hiện chiến lƣợc phải bảo đảm tính khả thi và là phƣơng án tối ƣu trong việc huy động mọi nguồn lực của Doanh nghiệp.
CLKD đƣợc đề ra cần tạo ra và phát triển các lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp nhằm tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh trƣớc các đối thủ và trên thị trƣờng. Vai trò của chiến lƣợc kinh doanh đối với Doanh nghiệp Ngày nay môi trƣờng kinh doanh luôn biến động phức tạp, nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm, bên cạnh đó là sự cạnh tranh khốc liệt của đối thủ hiện thời và các đối thủ tiềm ẩn. Sự thành công của Doanh nghiệp không chỉ bằng nội lực và quản trị điều hành, mà phụ thuộc vào khả năng thích ứng với môi trƣờng bên ngoài, biết tận dụng những cơ hội và né tránh những nguy cơ. Tất cả những điều này không thể đạt đƣợc nếu Doanh nghiệp không có khả năng quản trị chiến lƣợc tốt.
Trong quá trình quản trị chiến lƣợc, các nhà quản trị phải cân nhắc và quyết định tổ chức đi theo hƣớng nào và thời gian đạt mục tiêu đề ra. Các nhà quản trị phải quán triệt mọi nhân viên trong tổ chức cùng nhận thức, hiểu rõ mục tiêu của tổ chức và nhiệm vụ từng ngƣời. Từ đó tạo nên sự thống nhất hành động của từng bộ phận trong Doanh nghiệp để đạt đƣợc những mục tiêu ngắn hạn, phục vụ cho mục tiêu dài hạn. Môi trƣờng kinh doanh luôn biến động và điều này có thể tạo ra cơ hội, cũng nhƣ nguy cơ đối với Doanh nghiệp.
Trong suốt quá trình quản trị chiến lƣợc, các nhà quản trị phải luôn phân tích và dự báo các khả năng có thể xẩy ra trong tƣơng lai. Điều này sẽ giúp nhà quản trị nắm lấy và tận dụng những cơ hội, đồng thời né tránh những nguy cơ có thể gây thiệt hại cho Doanh nghiệp. 6 Các Doanh nghiệp có CLKD rõ ràng thƣờng có kết quả sản xuất kinh doanh (SXKD) tốt hơn so với các Doanh nghiệp không có, hoặc có CLKD không rõ ràng. Theo GREENLEY [27, tr.
32], quản trị chiến lƣợc đem lại những ích lợi chủ yếu sau: Cho phép các nhà quản trị sự nhận biết, ƣu tiên và tận dụng các cơ hội. Cho ta cái nhìn khách quan về những vấn đề quản trị. Tối thiểu hóa các hoạt động của những điều kiện và những thay đổi có hại. Cho phép có những quyết định chính yếu trong việc hổ trợ tốt hơn các mục tiêu đã thiết lập.
Thể hiện sự phân phối hiệu quả thời gian và nguồn tài nguyên cho các cơ hội đã xác định. Tốn ít tài nguyên và thời gian hơn dành cho việc điều chỉnh lại các quyết định sai sót hoặc các quyết định đặc biệt. Cung cấp cơ sở cho sự làm rõ các trách nhiệm cá nhân. Khuyến khích thái độ tích cực đối với sự đổi mới.
Một số chiến lƣợc kinh doanh chủ yếu 1. Theo các cấp chiến lược kinh doanh Chiến lược cấp Doanh nghiệp: Chiến lƣợc cấp Doanh nghiệp xác định rõ mục đích, các mục tiêu của Doanh nghiệp, các hoạt động kinh doanh mà Doanh nghiệp theo đuổi, phân bố các nguồn lực giữa các hoạt động kinh doanh, tạo ra các chính sách và các kế hoạch cơ bản để đạt đƣợc mục tiêu của Doanh nghiệp. Chiến lược cấp kinh doanh: Chiến lƣợc cấp kinh doanh của Doanh nghiệp xác định mục tiêu mỗi đơn vị kinh doanh phải hoàn thành để đóng góp vào việc hoàn thành mục tiêu cấp Doanh nghiệp. Chiến lƣợc này hoạch định việc lựa chọn sản phẩm hoặc thị trƣờng cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ Doanh nghiệp, các thủ thuật cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành.
7 Chiến lược cấp chức năng: Chiến lƣợc cấp chức năng tập trung các lĩnh vực tác nghiệp, lĩnh vực kinh doanh nhằm hỗ trợ vào việc bố trí chiến lƣợc của Doanh nghiệp. Nhằm phát huy năng lực và nâng cao kết quả hoạt động của các bộ phận chức năng để đạt tới mục tiêu của chiến lƣợc kinh doanh của từng đơn vị kinh doanh cũng nhƣ chiến lƣợc cấp công ty của cả tổng thể công ty. Chiến lược kinh doanh quốc tế: Hiện nay toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi cả thế giới. Các Doanh nghiệp hình thành các chiến lƣợc kinh doanh không chỉ trong phạm vi trong nƣớc, mà phải có ảnh hƣởng đến thế giới bên ngoài.
Chiến lƣợc kinh doanh quốc tế hình thành trên cơ sở tính toán và cân nhắc để hoàn thiện dây chuyền giá trị và phát triển lợi thế cạnh tranh. Theo nội dung chiến lược kinh doanh Chiến lược thương mại: Đƣợc áp dụng cho toàn bộ các hoạt động thƣơng mại của Doanh nghiệp từ việc thu mua cung cấp các yếu tố đầu vào đến việc phân phối tiêu thụ các sản phẩm đầu ra của Doanh nghiệp đó. Chiến lược công nghệ và kỹ thuật: Định hƣớng cho công tác nghiên cứu phát triển đổi mới công nghệ, sản phẩm. trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển nhƣ hiện nay thì chiến lƣợc công nghệ và kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của Doanh nghiệp đây chính là công cụ hữu ích tạo lợi thế cạnh tranh cho Doanh nghiệp.
Chiến lược tài chính: Bao gồm các định hƣớng về quy mô nguồn hình thành và hiệu quả hình thành các định hƣớng đầu tƣ. Chiến lược con người: Thể hiện phƣơng hƣớng, biện pháp huy động và sử dụng nguồn nhân lực nhằm thực hiện thành công các bộ phận chiến lƣợc trên. Theo quá trình chiến lược Chiến lược định hướng: Đề cập đến những định hƣớng lớn về mục tiêu của Doanh nghiệp, phƣơng hƣớng và biện pháp để đạt đƣợc các mục tiêu đó. Đƣợc xây dựng trên kết quả của việc phân tích môi trƣờng bên ngoài và phân tích nội bộ Doanh nghiệp.
Chiến lƣợc này định hƣớng, xây dựng phƣơng án hoạt động cơ bản của Doanh nghiệp. Chiến lược hành động: Bao gồm các phƣơng án hành động của Doanh nghiệp trong từng tình huống cụ thể và các dự kiến điều chỉnh chiến lƣợc. Chiến lƣợc hành động có thể đƣợc lựa chọn từ những chiến lƣợc đã đƣợc xây dựng trong khi xây dựng chiến lƣợc định hƣớng và cũng có thể đƣợc lựa chọn từ chiến lƣợc nổi lên trong quá trình thực hiện chiến lƣợc định hƣớng. ĐIỀU CHỈNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.
Các tác động đến chiến lƣợc kinh doanh từ môi trƣờng bên ngoài 1. Môi trường vĩ mô Yếu tố kinh tế: là một yếu tố quan trọng luôn chứa dựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng Doanh nghiệp trong các ngành khác nhau, và có ảnh hƣởng tiềm tàng đến các chiến lƣợc của Doanh nghiệp.