ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ –––––––––––––––––––––– TRỊNH KHÔI ĐIỀU CHỈNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP DỆT MAY TRONG BỐI CẢNH KHỦNG HOẢNG KINH TẾ NĂM 2008 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH Hà Nội – 2010 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ –––––––––––––––––––––– TRỊNH KHÔI ĐIỀU CHỈNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP DỆT MAY TRONG BỐI CẢNH KHỦNG HOẢNG KINH TẾ NĂM 2008 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 05 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Vũ Quốc Huy Hà Nội – 2010 2 MỤC LỤC Danh mục các chữ viết tắt . i Danh mục các bảng . ii Danh mục các hình vẽ . iii MỞ ĐẦU . 1 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH VÀ ĐIỀU CHỈNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH . Vai trò của chiến lƣợc kinh doanh đối với Doanh nghiệp . Một số chiến lƣợc kinh doanh chủ yếu . ĐIỀU CHỈNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 9 1. Các tác động đến chiến lƣợc kinh doanh từ môi trƣờng bên ngoài . Các tác động đến chiến lƣợc kinh doanh từ nhu cầu bên trong của Doanh nghiệp . Thay đổi chiến lƣợc kinh doanh nhằm thích nghi phát triển với điều kiện môi trƣờng kinh doanh thay đổi . 18 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC THAY ĐỔI CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY TRONG KHỦNG HOẢNG KINH TẾ . TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG HOẢNG KINH TẾ TOÀN CẦU ĐỐI VỚI DỆT MAY VIỆT NAM . Bối cảnh chung của ngành dệt may thế giới trong khủng hoảng . Tác động của khủng hoảng tới ngành dệt may Việt Nam . Phân tích SWOT .ỨNG PHÓ CỦA DOANH NGHIỆP DỆT MAY VÀ ĐIỀU CHỈNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH. Phản ứng của nhà nƣớc và Hiệp hội Dệt May Việt Nam. Phản ứng của các doanh nghiệp dệt may. KẾT QUẢ CỦA VIỆC ĐIỀU CHIÊN LƢỢC. Một số kết quả đạt đƣợc sau khi điều chỉnh chiến lƣợc. Một số nhận xét rút ra. 82 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM. TỪ PHÍA DOANH NGHIỆP.Tăng cƣờng các hoạt động phân tích môi trƣờng làm căn cứ xây dựng chiến lƣợc. Giải pháp về nguồn vốn. Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận, mở rộng thị trƣờng. Giải pháp về nhân lực. TỪ PHÍA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC. Giải pháp về nguồn vốn, công nghệ. Giải pháp về vùng nguyên phụ liệu. Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất. Giải pháp thúc đẩy phát triển thị trƣờng. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực. 103 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 105 PHỤ LỤC 5 DANH MỤC CÁC CHŨ VIẾT TẮT CLKD Chiến lƣợc kinh doanh GDP Tổng sản phẩm quốc nội GMC Công ty Cổ phần Sản xuất Thƣơng mại May Sài Gòn FOB Giao hàng lên tàu LNST Lợi nhuận sau thuế NPS Công ty Cổ phần May Phú Thịnh - Nhà Bè ROA Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ROE Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu SXKD Sản xuất kinh doanh: TCM Công ty Cổ phần Dệt may - Đầu tƣ - Thƣơng mại Thành Công TNG Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG TNHH Trách nhiện hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định VCSH Vốn chủ sở hữu VHXH Văn hóa xã hội i DANH MỤC CÁC BẢNG STT Số hiệu Tên bảng Trang 1 Bảng 1.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE ) 12 2 Bảng 1.2 Ma trận SWOT 18 3 Bảng 2.1 Đầu tƣ nƣớc ngoài vào ngành dệt may theo năm 27 Khả năng thanh toán của một số Doanh nghiệp năm 4 Bảng 2.3 Khả năng sinh lợi của một số Doanh nghiệp năm 2008 34 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của một số Doanh nghiệp 6 Bảng 2.5 Cơ cấu doanh thu của TNG trong năm 2007, 2008 38 8 Bảng 2.6 Tình hình đầu tƣ vào ngành dệt may trong thời gian qua 42 9 Bảng 2.7 Một số phần mền đƣợc ứng dụng tại các Doanh nghiệp 43 Mục tiêu phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 10 Bảng 2.8 51 2015, định hƣớng đến năm 2020 Các chỉ tiêu chủ yếu trong Chiến lƣợc phát triển ngành 11 Bảng 2.9 Dệt May Việt Nam đến năm 2015, định hƣớng đến năm 52 2020 12 Bảng 2.10 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của TCM, GMC, NPS 65 13 Bảng 2.11 Tỷ lệ tăng trƣởng của một số Doanh nghiệp 77 Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam theo mặt 14 Bảng 2.12 78 hàng Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam theo thị 15 Bảng 2.13 79 trƣờng 16 Bảng 2.14 Cơ cấu chi phí theo doanh thu của một số Doanh nghiệp 80 17 Bảng 2.15 Năng lực sản xuất ngành dệt may Việt Nam năm 2009 81 18 Bảng 2.16 Tổng hợp kết quả SXKD so với kế hoạch 82 ii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ STT Số hiệu hình Tên hình Trang 1 Hình 1.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh 13 Mô hình quản lý chiến lƣợc toàn diện thông tin phản 2 Hình 1.3 Các giai đoạn quản trị chiến lƣợc 20 4 Hình 2.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may từ 2000 đến 2009 25 5 Hình 2.2 Nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may từ 2000 - 2009 27 Số liệu các vụ kiện chống bán phá giá từ năm 2000 6 Hình 2.3 31 đến 2009 Số liệu các vụ kiện chống bán phá giá từ năm 2000 7 Hình 2.5 Thị trƣờng tiêu thụ hàng dệt may trong năm 2008 40 Nhập khẩu bông, xơ, sợi và vải của Việt Nam trong 9 Hình 2.6 40 năm 2008 Cơ cấu nguyên vật liệu theo quốc gia của TNG trong 10 Hình 2.7 41 năm 2008 Nhu cầu nâng cao kiến thức và nhu cầu đào tạo cho 11 Hình 2.8 46 đội ngũ hiện tại của ngành dệt may trong năm 2008 12 Hình 2.9 Khả năng thanh khoản của TCM 66 13 Hình 2.10 Hàng tồn kho và vòng quay hàng tồn kho của NPS 67 Các khoản phải thu và vòng quay khoản phải thu của 14 Hình 2.11 68 GMC Vòng quay tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản, 15 Hình 2.12 69 vòng quay vồn chủ sở hữu và doanh thu của TCM Vốn chủ sở hữu và tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của 16 Hình 2.14 Tỷ số nợ trên Tổng tài sản và Tổng tài sản của NPS 72 Tỷ suát lợi nhuân trên doanh thu, tỷ suất sinh lời căn 18 Hình 2.15 73 bản của GMC Lợi nhuận sau thuế, tỷ lợi nhuận trên tài sản và tỷ 19 Hình 2.16 74 suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của TCM 20 Hình 2.17 Tốc độ tăng trƣởng doanh thu của TCM, NPS 75 Tốc độ tăng trƣởng lợi nhuận sau thuế của TCM, 21 Hình 2.19 Tỷ số tăng trƣởng bền vững của TCM, NPS, GMC 76 iii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO), và trong bối cảnh hội nhập ngày càng trở nên sâu rộng nhƣ hiện nay, áp dụng chiến lƣợc kinh doanh hợp lý luôn đóng vai trò quan trong sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp. Việc lựa chọn chiến lƣợc kinh doanh của mỗi Doanh nghiệp là hết sức cần thiết, đòi hỏi sự nhận thức đầy đủ, sự phân tích chính xác thực trạng, sự chủ động sắc bén khi đƣa ra giải pháp hợp lý và kịp thời. Những năm qua ngành dệt may đã trở thành một trong những ngành xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam, góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển đất nƣớc. Tuy nhiên đa phần các Doanh nghiệp dệt may Việt Nam có quy mô nhỏ, nguồn vốn sản xuất thấp, trang thiết bị lạc hậu nên gặp không ít khó khăn trƣớc sự cạnh tranh của các đối thủ. Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế đang khủng hoảng, tài chính thắt chặt, tiêu dùng giảm sút việc lựa chọn chiến lƣợc kinh doanh hợp lý có ý nghĩa sống còn với doanh nghiệp. Vì lý do đó, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Điều chỉnh chiến lược kinh doanh của Doanh nghiệp Dệt may trong bối cảnh khùng hoảng kinh tế năm 2008 ” 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Đi sâu khảo sát, nghiên cứu, phân tích, đánh giá những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu tới các Doanh nghiệp dệt may. Phản ứng của các Doanh nghiệp dệt may trong bối cảnh nền kinh tế suy giảm, thắt chặt tín dụng, thị trƣờng tiêu thụ gặp khó khăn, nhu cầu tiêu dùng sụt giảm. Tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu chủ yếu của các doanh nghiệp và nghiên cứu những cơ hội, những mối đe dọa từ môi trƣờng bên ngoài sẽ tác động đến công ty. Từ đó liên kết các yếu tố lại để tận dụng các cơ hội và né tránh 1 những rủi ro, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng và lựa chọn chiến lƣợc kinh doanh của Doanh nghiệp nhằm chủ động hơn trong những điều kiện bất lợi. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu sự tác động của môi trƣờng đối với hoạt động của các Doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp trong thời gian qua và hƣớng phát triển trong thời gian tới. Tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động của các Doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong giai đoạn 2007 - 2009 để đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng và lựa chọn chiến lƣợc kinh doanh của Doanh nghiệp. Phƣơng pháp nghiên cứu Trên cơ sở các dữ liệu đã đƣợc xử lý (Số liệu thống kê, thu thập tài liệu của Hiệp hội dệt may, Tổng công ty dệt may Việt Nam và một số doanh nghiệp tiêu biểu, các bài phỏng vấn lãnh đạo ngành và doanh nghiệp . Tác giả sử dụng các phƣơng pháp: Phân tích thống kê, tổng hợp và so sánh định lƣợng, mô hình, đồ thị, SWOT nhằm tạo ra một tổng thể phƣơng pháp cho phép tiếp cận nhanh và hiệu quả đối tƣợng và mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Những đóng góp mới của luận văn Qua thu thập thông tin, thu thập số liệu, phân tích và đánh giá các chỉ tiêu. Tuy chỉ phân tích tại một số doanh nghiệp dệt may hàng đầu của Việt Nam nhƣ: Công ty Cổ phần May Phú Thịnh - Nhà Bè (NPS), Công ty Cổ phần Dệt may - Đầu tƣ - Thƣơng mại Thành Công (TCM), Công ty Cổ phần Sản xuất Thƣơng mại May Sài Gòn (GMC), Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG (TNG), . nhƣng luận văn cũng đã cho thấy đƣợc bối cảnh của toàn ngành Dệt May Việt Nam hiện nay.
Điều Chỉnh Chiến Lược Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp Dệt May Trong Bối Cảnh Khủng Hoảng Kinh Tế Năm ...
Luận văn thạc sĩ phân tích điều chỉnh chiến lược kinh doanh ngành dệt may trong khủng hoảng kinh tế 2008, cung cấp giải pháp hiệu quả.
Trường đại học
Đại Học Quốc Gia Hà NộiChuyên ngành
Quản Trị Kinh DoanhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SỹPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trịnh Khôi
Người hướng dẫn: TS. Vũ Quốc Huy
Trường học: Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Đề tài: Chiến Lược Kinh Doanh Dệt May Trong Khủng Hoảng Kinh Tế 2008
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản: 2010
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ