Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay, xu hướng chuyển đổi từ các mô hình kinh doanh kỹ thuật truyền thống sang mô hình nền tảng công nghệ kết nối (business platform) đang diễn ra mạnh mẽ. Mô hình nền tảng mang lại lợi thế về tối ưu hóa quản lý chi phí và khả năng cung cấp dải sản phẩm, dịch vụ đa dạng ("đuôi dài" - long tail), đồng thời tạo điều kiện mở rộng quy mô thông qua việc kết nối cộng đồng người dùng và nhà cung cấp. Tuy nhiên, việc vận hành mô hình này đòi hỏi năng lực quản trị phức tạp và nguồn vốn đầu tư dài hạn cho công nghệ nhằm thay đổi nhận thức, thói quen của khách hàng. Trong bối cảnh dịch bệnh kéo dài, các doanh nghiệp nền tảng đối mặt với khó khăn kép khi nguồn cung ứng lẫn cầu thị trường sụt giảm, trong khi áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền thống vẫn diễn ra gay gắt.

Công ty TNHH Công nghệ Nguyễn Thanh là một doanh nghiệp khởi nghiệp (start-up) tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ sửa chữa máy văn phòng (máy tính, máy in, camera, máy fax...), điện thoại, thiết bị điện, nước, điện lạnh và cung cấp văn phòng phẩm. Doanh nghiệp đang trong tiến trình chuyển đổi sang ứng dụng nền tảng công nghệ kết nối dịch vụ. Là một doanh nghiệp mới, Nguyễn Thanh bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực quản trị, hiệu quả hoạt động chưa tương xứng với tiềm năng và chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các đơn vị kinh doanh dịch vụ truyền thống trên địa bàn. Để khắc phục điểm yếu nội tại, tận dụng cơ hội thị trường và thiết lập định hướng phát triển bền vững, tác giả Nguyễn Khánh Hòa đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Xây dựng chiến lược kinh doanh Công ty TNHH Công nghệ Nguyễn Thanh đến năm 2030".

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Sử dụng các công cụ phân tích khoa học để đề xuất, xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH Công nghệ Nguyễn Thanh đến năm 2030; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực, có tính khả thi nhằm triển khai thực hiện nhóm chiến lược đã lựa chọn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và môi trường nội bộ của công ty nhằm nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu.
    2. Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh bên ngoài (môi trường vĩ mô và môi trường ngành) nhằm xác định các cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp.
    3. Xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp cho công ty đến năm 2030 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì sự tăng trưởng bền vững.
    4. Đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể hỗ trợ quá trình tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh đã lựa chọn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường và các chính sách quản lý có tác động đến việc hoạch định, lựa chọn chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ Nguyễn Thanh.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ Nguyễn Thanh và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành dịch vụ kỹ thuật sửa chữa ứng dụng công nghệ nền tảng tại địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2020 (tập trung đánh giá thực trạng giai đoạn 2018 – 2020); định hướng và giải pháp chiến lược được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình quản trị chiến lược

Khóa luận tiếp cận lý thuyết quản trị chiến lược theo trường phái kinh điển và hiện đại, tổng hợp các quan điểm từ Alfred Chandler (Đại học Harvard), James B. Quinn, Nhóm tư vấn Boston (BCG) và Michael E. Porter:

  • Khái niệm cốt lõi: Kế thừa định nghĩa của Alfred Chandler, xác định chiến lược là việc ấn định các mục tiêu dài hạn cơ bản của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn phương thức hành động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để hiện thực hóa các mục tiêu đó.
  • Quy trình quản trị chiến lược toàn diện: Ứng dụng mô hình 3 giai đoạn của Fred R. David, bao gồm: Hoạch định chiến lược (xác định sứ mạng, tầm nhìn, phân tích môi trường, thiết lập mục tiêu và lựa chọn chiến lược); Thực hiện chiến lược (thiết lập mục tiêu thường niên, chính sách và phân bổ nguồn lực); Đánh giá chiến lược (kiểm tra các cơ sở chiến lược, so sánh kết quả và điều chỉnh).
  • Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael E. Porter: Đánh giá cấu trúc ngành thông qua 5 áp lực: Khách hàng, Nhà cung cấp, Đối thủ cạnh tranh hiện tại, Đối thủ tiềm ẩn và Sản phẩm/dịch vụ thay thế.
  • Hệ thống công cụ ma trận hoạch định: Sử dụng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM), ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - nguy cơ (SWOT) và ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật lượng hóa ma trận chiến lược thông qua các bước xử lý dữ liệu:

Phương pháp Nội dung triển khai thực tế trong đề tài Nguồn dữ liệu sử dụng
Phương pháp mô tả Trình bày thực trạng mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy và diễn biến môi trường kinh doanh của công ty. Báo cáo nội bộ, tài liệu giới thiệu doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích & so sánh Phân tích các chỉ tiêu tài chính, tốc độ tăng trưởng, biến động doanh thu; so sánh các yếu tố cạnh tranh giữa công ty và các đối thủ trên địa bàn. Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020.
Khảo sát chuyên gia (Định tính) Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát ý kiến đánh giá để xác định mức độ quan trọng và gán trọng số cho các yếu tố môi trường nội bộ, môi trường bên ngoài. Quy mô mẫu khảo sát gồm 8 chuyên gia ($n = 8$), là nhân sự chủ chốt gắn bó với doanh nghiệp (Ban Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và trưởng bộ phận). Dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát 8 chuyên gia nội bộ.
Kỹ thuật ma trận lượng hóa Tổng hợp điểm số từ khảo sát chuyên gia để xây dựng các ma trận EFE, IFE, CPM; thiết lập các cặp kết hợp trong SWOT và chấm điểm hấp dẫn (AS, TAS) trong ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược ưu tiên. Dữ liệu tính toán từ kết quả khảo sát và phân tích thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về chiến lược và quản trị chiến lược:

  • Khái niệm, vai trò và phân cấp chiến lược: Trình bày cấu trúc chiến lược theo 3 cấp độ cơ bản trong tổ chức: Chiến lược cấp công ty (xác định định hướng tổng thể và phân bổ nguồn lực giữa các lĩnh vực kinh doanh), Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (cách thức cạnh tranh và định vị trên thị trường mục tiêu), Chiến lược cấp chức năng (tối ưu hóa hoạt động marketing, tài chính, R&D, nhân sự, vận hành). Đồng thời giới thiệu xu hướng chiến lược toàn cầu hóa.
  • Hệ thống các loại chiến lược: Phân loại chi tiết các nhóm chiến lược cấp công ty (tăng trưởng tập trung: thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm; chiến lược kết hợp: tích hợp dọc phía trước, tích hợp dọc phía sau, tích hợp ngang; chiến lược đa dạng hóa: đồng tâm, ngang, hỗn hợp/khối; chiến lược hướng ngoại: hợp nhất, thôn tính, liên doanh; chiến lược ổn định và suy giảm); các chiến lược cấp kinh doanh (chi phí thấp, khác biệt hóa, tập trung, phản ứng nhanh).
  • Quy trình hoạch định và công cụ phân tích: Trình bày phương pháp xác định tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu; quy trình phân tích môi trường vĩ mô (Kinh tế, Chính trị - Pháp luật, Kỹ thuật - Công nghệ, Văn hóa - Xã hội, Tự nhiên) và môi trường ngành theo mô hình Michael Porter; phân tích nội bộ theo 5 chức năng quản trị (hoạch định, tổ chức, thúc đẩy, nhân sự, kiểm soát) và các khối chức năng doanh nghiệp. Thiết lập quy trình xây dựng các ma trận EFE, IFE, SWOT và QSPM.

Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ Nguyễn Thanh

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp và kết quả kinh doanh: Khái quát lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân, sơ đồ bộ máy quản lý và lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật (máy văn phòng, điện tử, điện lạnh, giải pháp phần mềm kết nối). Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020, chỉ ra các chỉ tiêu tài chính cơ bản, tốc độ tăng trưởng doanh thu và cơ cấu khách hàng chính của công ty tại Nha Trang.
  • Phân tích môi trường bên ngoài và Ma trận EFE: Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô tỉnh Khánh Hòa và môi trường ngành dịch vụ kỹ thuật. Thông qua khảo sát 8 chuyên gia, tác giả tổng hợp các cơ hội chủ yếu (xu hướng chuyển đổi số, nhu cầu dịch vụ kỹ thuật tận nơi gia tăng, sự phát triển của công nghệ di động) và thách thức lớn (sức ép cạnh tranh từ các cửa hàng truyền thống, biến động giá linh kiện thay thế, chi phí marketing số cao). Kết quả ma trận EFE phản ánh khả năng phản ứng của doanh nghiệp đối với môi trường bên ngoài.
  • Phân tích đối thủ và Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM): Nhận diện các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn thành phố Nha Trang, so sánh các yếu tố thành công then chốt (chất lượng dịch vụ, giá cả, ứng dụng công nghệ, uy tín thương hiệu, mạng lưới phục vụ).
  • Phân tích môi trường nội bộ và Ma trận IFE: Đánh giá 5 hoạt động chức năng của công ty:
    • Hoạt động R&D: Phát triển ứng dụng nền tảng kết nối dịch vụ, tối ưu quy trình tiếp nhận đơn hàng sửa chữa.
    • Hoạt động Tài chính – Kế toán: Quy mô vốn nhỏ, quản lý dòng tiền start-up còn phụ thuộc nhiều vào vốn tự có.
    • Hoạt động Dịch vụ và Thương mại: Cung ứng dịch vụ tận nơi, bảo hành máy văn phòng, phân phối linh kiện, văn phòng phẩm.
    • Hoạt động Nhân sự: Đội ngũ kỹ thuật viên có tay nghề nhưng biến động, thiếu hụt nhân sự chuyên trách marketing và phát triển thị trường.
    • Hoạt động Quản trị: Bộ máy tinh gọn nhưng quản trị chuyên nghiệp hóa chưa cao. Tổng hợp các điểm mạnh và điểm yếu thông qua ma trận IFE cho thấy năng lực nội bộ của doanh nghiệp ở mức trung bình, cần tận dụng lợi thế công nghệ để khắc phục hạn chế về quy mô vốn và thương hiệu.

Chương 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh và các giải pháp thực hiện chiến lược của Công ty TNHH Công nghệ Nguyễn Thanh đến năm 2030

Chương 3 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp chiến lược:

  • Mục tiêu và định hướng đến năm 2030: Xác định mục tiêu trở thành đơn vị cung cấp dịch vụ kỹ thuật sửa chữa và thương mại thiết bị văn phòng ứng dụng công nghệ nền tảng hàng đầu tại Nha Trang và mở rộng ra khu vực lân cận; nâng cao tỷ trọng khách hàng sử dụng nền tảng trực tuyến.
  • Xây dựng và lựa chọn chiến lược (SWOT & QSPM):
    • Ma trận SWOT: Kết hợp các yếu tố từ ma trận EFE và IFE để thiết lập các nhóm chiến lược: S-O (Phát huy điểm mạnh công nghệ để đón đầu cơ hội chuyển đổi số), S-T (Dùng nền tảng quản lý tối ưu chi phí đối phó cạnh tranh giá), W-O (Nâng cao năng lực tài chính và nhân sự để mở rộng thị phần), W-T (Tối ưu hóa bộ máy, kiểm soát chi phí nhằm giảm thiểu rủi ro).
    • Ma trận QSPM: Chấm điểm và lượng hóa sức hấp dẫn của các phương án chiến lược cho nhóm S-O và W-T, từ đó chọn ra các chiến lược ưu tiên thực hiện.
  • Hệ thống giải pháp thực hiện chiến lược:
    1. Nhóm giải pháp phát triển thị trường: Mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ từ khu vực trung tâm Nha Trang sang các huyện, thị xã lân cận trong tỉnh Khánh Hòa; tiếp cận nhóm khách hàng doanh nghiệp, trường học, cơ quan hành chính.
    2. Nhóm giải pháp thâm nhập thị trường: Đẩy mạnh tiếp thị số, nâng cao tần suất sử dụng dịch vụ của khách hàng hiện tại thông qua các gói bảo trì định kỳ máy văn phòng và ưu đãi dịch vụ điện lạnh.
    3. Giải pháp định vị thương hiệu: Xây dựng nhận diện thương hiệu gắn liền với sự tiện ích của nền tảng công nghệ, cam kết thời gian đáp ứng dịch vụ nhanh chóng và minh bạch giá linh kiện.
    4. Giải pháp hội nhập dọc về phía sau: Chủ động tìm kiếm, ký kết hợp đồng đại lý trực tiếp với các nhà sản xuất, phân phối linh kiện máy tính, máy in, thiết bị điện nước nhằm cắt giảm chi phí trung gian và kiểm soát chất lượng linh kiện đầu vào.
  • Kiến nghị hỗ trợ thực hiện:
    • Về phía ngành kỹ thuật: Xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật dịch vụ, tăng cường kết nối hợp tác chia sẻ nguồn nhân lực và nguồn cung ứng linh kiện.
    • Về phía Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về thương mại điện tử và kinh tế nền tảng; triển khai các chính sách hỗ trợ vốn vay, ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo chuyển đổi số.

Kết quả và đóng góp của đề tài

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị chiến lược theo chuẩn mực học thuật, áp dụng logic từ phân tích môi trường đến lượng hóa lựa chọn chiến lược.
  • Phản ánh trung thực bức tranh hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ Nguyễn Thanh trong giai đoạn 2018 – 2020, làm rõ đặc thù của một start-up dịch vụ kỹ thuật đang trong quá trình chuyển đổi số tại địa phương.
  • Xây dựng thành công hệ thống các ma trận chiến lược hoàn chỉnh: ma trận EFE, ma trận IFE, ma trận CPM, ma trận SWOT và ma trận QSPM dựa trên ý kiến chuyên gia nội bộ ($n = 8$), đưa ra căn cứ định lượng rõ ràng cho việc lựa chọn chiến lược.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ (phát triển thị trường, thâm nhập thị trường, định vị thương hiệu, hội nhập dọc về phía sau) phù hợp với năng lực tài chính và nhân sự của doanh nghiệp đến năm 2030.

Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn

  • Về mặt lý luận: Khóa luận cung cấp một mô hình ứng dụng thực hành quản trị chiến lược toàn diện cho loại hình doanh nghiệp khởi nghiệp quy mô nhỏ chuyển đổi từ kinh doanh truyền thống sang mô hình nền tảng công nghệ kết nối dịch vụ kỹ thuật.
  • Về mặt thực tiễn: Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên về hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH Công nghệ Nguyễn Thanh. Kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp cho Ban Giám đốc doanh nghiệp trong việc điều hành, phân bổ ngân sách và định hướng phát triển thị trường giai đoạn 2021 – 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Quy mô mẫu khảo sát chuyên gia còn hẹp ($n = 8$), hoàn toàn là nhân sự nội bộ công ty (Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán, Trưởng bộ phận), chưa mở rộng khảo sát đối với khách hàng sử dụng dịch vụ, đối tác cung ứng và các chuyên gia độc lập ngoài ngành.
    • Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và hoạt động kinh doanh chủ yếu thu thập trong giai đoạn 2016 – 2020, chịu sự tác động bất thường của dịch bệnh Covid-19, có thể làm sai lệch một số chỉ số tài chính so với điều kiện vận hành bình thường.
    • Chưa xây dựng được mô hình dự báo tài chính chi tiết (doanh thu, chi phí, dòng tiền dự kiến) cho từng giai đoạn triển khai giải pháp đến năm 2030.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu mở rộng khảo sát hành vi, mức độ chấp nhận công nghệ của khách hàng đối với ứng dụng đặt lịch sửa chữa kỹ thuật trực tuyến.
    • Đánh giá hiệu quả thực thi chiến lược định kỳ (sau 3 – 5 năm) khi doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động ngoài phạm vi thành phố Nha Trang.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Chiến lược: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp luận và kỹ thuật lập các ma trận quản trị chiến lược (EFE, IFE, CPM, SWOT, QSPM) trong một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm tại doanh nghiệp.
  • Ban Lãnh đạo Công ty TNHH Công nghệ Nguyễn Thanh: Cung cấp bức tranh phân tích môi trường kinh doanh và hệ thống giải pháp định hướng để xây dựng kế hoạch kinh doanh trung và dài hạn.
  • Các nhà quản lý start-up dịch vụ kỹ thuật: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những khó khăn, thách thức khi chuyển đổi mô hình từ sửa chữa truyền thống sang ứng dụng nền tảng công nghệ kết nối tại các đô thị loại hai.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản trị chiến lược của tác giả nào làm nền tảng chính?

Tác giả kế thừa khái niệm chiến lược của Alfred Chandler (Đại học Harvard), quy trình quản trị chiến lược toàn diện 3 giai đoạn của Fred R. David, mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael E. Porter và hệ thống ma trận hoạch định chiến lược (EFE, IFE, CPM, SWOT, QSPM).

2. Dữ liệu sơ cấp để lập các ma trận chiến lược được thu thập theo phương pháp nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp khảo sát định tính chuyên gia bằng bảng câu hỏi. Quy mô mẫu gồm 8 chuyên gia ($n = 8$), là những nhân sự chủ chốt đang công tác tại Công ty TNHH Công nghệ Nguyễn Thanh (Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý).

3. Lĩnh vực hoạt động cụ thể và địa bàn kinh doanh chính của Công ty Nguyễn Thanh là gì?

Công ty TNHH Công nghệ Nguyễn Thanh là doanh nghiệp start-up hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ sửa chữa máy văn phòng (máy tính, máy in, camera, máy fax...), hệ thống điện nước, điện lạnh và cung ứng văn phòng phẩm, vận hành dựa trên nền tảng công nghệ kết nối tại địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

4. Tác giả đã sử dụng những công cụ ma trận cụ thể nào trong quá trình hoạch định chiến lược?

Khóa luận sử dụng tuần tự 5 công cụ ma trận:

  1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
  2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
  3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)
  4. Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - nguy cơ (SWOT)
  5. Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM)

5. Những nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm nào được đề xuất cho công ty đến năm 2030?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược chính: (1) Nhóm giải pháp phát triển thị trường sang các vùng lân cận; (2) Nhóm giải pháp thâm nhập thị trường thông qua tiếp thị số và gói bảo trì; (3) Giải pháp định vị thương hiệu dựa trên sự tiện ích của nền tảng; (4) Giải pháp hội nhập dọc về phía sau nhằm liên kết trực tiếp với các nhà sản xuất/phân phối linh kiện.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Khánh Hòa đã hoàn thành mục tiêu xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH Công nghệ Nguyễn Thanh giai đoạn đến năm 2030 thông qua việc vận dụng chặt chẽ quy trình quản trị chiến lược của Fred R. David và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter. Bằng phương pháp kết hợp phân tích số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 với kết quả khảo sát 8 chuyên gia nội bộ, tác giả đã lượng hóa các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức qua hệ thống ma trận EFE, IFE, CPM, SWOT và QSPM. Hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát thực tiễn chuyển đổi số của doanh nghiệp start-up dịch vụ kỹ thuật tại địa bàn thành phố Nha Trang.