phần mở đầu và phần kết luận danh mục tài liệu tham khảo, gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạch định chiến lƣợc của doanh nghiệp - Chƣơng 2: Thực trạng công tác hoạch định chiến lƣợc phát triển tại Doanh nghiệp Gỗ Giang - Chƣơng 3: Định hƣớng xây dựng chiến lƣợc và giải pháp phát triển Doanh nghiệp Gỗ Giang. 8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC CỦA DOANH NGHIỆP 1. Chiến lược Hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lƣợc, nguyên nhân cơ bản có sự khác nhau này là do có các hệ thống quan niệm khác nhau về tổ chức nói chung và các phƣơng pháp tiếp cận khác nhau về chiến lƣợc của tổ chức nói riêng. Strickland III thì: “Chiến lƣợc kinh doanh là một chuỗi những hoạt động cạnh tranh và phƣơng thức quản lý tiếp cận trong kinh doanh để đạt đƣợc kết quả kinh doanh thành công.
Chiến lƣợc kinh doanh thực sự là kế hoạch của nhà quản lỳ nhằm củng cố vị trí tổ chức, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đạt đƣợc những mục tiêu kinh doanh mong muốn”.David thì: “Chiến lƣợc kinh doanh là những phƣơng tiện để đạt đến mục tiêu dài hạn”. [13,15] Theo Alfred Chadler, Đại học Havard thì: “Chiến lƣợc kinh doanh là sự xác định các mục tiêu cơ bản, lâu dài của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn các cách thức hoặc quá trình hoạt động và phân phối các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu đó”. [13,13] Theo Johnson và Scholes, chiến lƣợc đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Chiến lƣợc là việc xác định định hƣớng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành đƣợc lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trƣờng nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trƣờng và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức” [26,21] 9 Theo Michael Porter (1996), “Chiến lƣợc là việc tạo ra một sự hài hòa giữa các hoạt động của một công ty. Sự thành công của chiến lƣợc chủ yếu dựa vào việc tiến hành tốt nhiều việc… và kết hợp chúng với nhau… cốt lõi của chiến lƣợc là “lựa chọn cái chƣa đƣợc làm”.
[23,8] Nhìn chung, dù đƣợc diễn đạt nhƣ thế nào đi nữa, các khái niệm về chiến lƣợc vẫn bao hàm những nội dung chính sau đây: - Xác định mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của tổ chức. - Đƣa ra các chƣơng trình tổng quát để đạt đƣợc mục tiêu. - Lựa chọn các phƣơng án hành động, triển khai và phân bổ các nguồn tài nguyên để thực hiện mục tiêu đó. Theo tác giả thì chiến lƣợc là một kế hoạch toàn diện chỉ ra những cách thức mà Doanh nghiệp có thể đạt đƣợc nhiệm vụ và mục tiêu của mình, đáp ứng tƣơng thích với những thay đổi của tình thế cũng nhƣ xảy ra các sự kiện bất thƣờng.
Chiến lƣợc nhằm tối đa hóa lợi thế cạnh tranh và tối thiểu hóa những bất lợi cho doanh nghiệp.1 Chiến lƣợc phát triển Chiến lƣợc phát triển là phƣơng hƣớng và quy mô của một tổ chức trong dài hạn: chiến lƣợc sẽ mang lại lợi thế cho tổ chức thông qua việc sắp xếp tối ƣu các nguồn lực trong một môi trƣờng cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trƣờng Nói cách khác, chiến lƣợc là: Nơi mà doanh nghiệp cố gắng vƣơn tới trong dài hạn (phƣơng hƣớng) Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trƣờng nào và những loại hoạt động nào doanh nghiệp thực hiện trên thị trƣờng đó (thị trƣờng, quy mô)? Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trên những thị trƣờng đó (lợi thế)? 10 Những nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ, năng lực kỹ thuật, trang thiết bị) cần phải có để có thể cạnh tranh đƣợc (các nguồn lực)? Những nhân tố từ môi trƣờng bên ngoài ảnh hƣởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (môi trƣờng)? Những giá trị và kỳ vọng nào mà những ngƣời có quyền hành trong và ngoài doanh nghiệp cần là gì (các nhà góp vốn)? 1.2 Chiến lƣợc kinh doanh Chiến lƣợc kinh doanh - liên quan nhiều hơn tới việc làm thế nào một doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trƣờng cụ thể. Nó liên quan đến các quyến định chiến lƣợc về việc lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra đƣợc các cơ hội mới. Quản trị chiến lược Quản trị chiến lƣợc có thể đƣợc định nghĩa nhƣ là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan đến chức năng cho phép tổ chức đạt đƣợc những mục tiêu đặt ra. Theo Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2008) “Quản trị chiến lƣợc là quá trình nghiên cứu các môi trƣờng hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt đƣợc mục tiêu đó trong môi trƣờng hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp” [ 11, 11] Theo tác giả thì quản trị chiến lƣợc là quá trình bao gồm các hoạt động liên tục từ nghiên cứu môi trƣờng bên ngoài và bên trong của doanh nghiệp, đến hoạch định các mục tiêu, chiến lƣợc của doanh nghiệp, thực thi chiến lƣợc, đánh giá và kiểm soát chiến lƣợc.
11 Quá trình quản trị chiến lƣợc gồm có ba giai đoạn: Thiết lập chiến lƣợc, thực hiện chiến lƣợc và đánh giá chiến lƣợc. Lợi ích của quản trị chiến lƣợc: Các nghiên cứu cho thấy các tổ chức áp dụng quản trị chiến lƣợc sẽ đạt hiệu suất cao hơn so với các tổ chức không thực hiện quá trình này. Greenley nhấn mạnh đến những lợi ích của quản trị chiến lƣợc nhƣ sau: Nó cho phép sự nhận biết, ƣu tiên và tận dụng các cơ hội Nó cho ta cái nhìn khách quan về những vấn đề quản trị. Nó biểu hiện cơ cấu của việc hợp tác và kiểm soát đƣợc cải thiện đối với các hoạt động.
Nó tối thiểu hóa tác động của những điều kiện và những thay đổi có hại. Nó cho phép có những quyết định chính trong việc hỗ trợ tốt hơn các mục tiêu đã thiết lập. Nó thể hiện sự phân phối hiệu quả thời gian và các nguồn tài nguyên cho các cơ hội đã xác định. Nó cũng cho phép tốn ít tài nguyên và thời gian hơn dành cho việc điều chỉnh lại các quyết định sai sót hoặc các quyết định đặc biệt.
Nó tạo ra cơ cấu cho việc thông tin liên lạc nội bộ trong bộ phận nhân sự. Nó giúp hòa hợp ứng xử của các cá nhân và trong nỗ lực chung. Nó cung cấp cơ sở cho sự làm rõ trách nhiệm cá nhân. Nó khuyến khích suy nghĩ về tƣơng lai.
Nó cho ta một phƣơng thức hợp tác, hòa hợp và nhiệt tình để xử trí các vấn đề và cơ hội phát sinh. Nó khuyến khích thái độ tích cực với sự đổi mới. Nó cho ta một mức độ kỷ luật và quy cách quản trị doanh nghiệp. 12 Với những lợi ích trên, cho đến nay hầu hết các doanh nghiệp thành công trên thế giới đã áp dụng quản trị chiến lƣợc trong quá trình hoạt động đã đem lại những hiệu quả rõ rệt.
Hoạch định chiến lược Hoạch định chiến lƣợc là nội dung rất quan trọng của quản trị chiến lƣợc, bao gồm các nội dung công việc là xác định viễn cảnh và sứ mạng của tổ chức, phân tích môi trƣờng bên trong để nhận diện những điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức; phân tích môi trƣờng bên ngoài để nhận diện các cơ hội và thách thức qua đó xem xét lại các mục tiêu, lựa chọn các chiến lƣợc. Hoạch định chiến lƣợc là phân tích quá khứ để xác định trong hiện tại những điều cần phải làm trong tƣơng lai. Hoạch định chiến lƣợc trình bày những mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt đƣợc, những cách thức và nguồn lực cần phải có để đạt đƣợc mục tiêu, nhân sự thực hiện và thời gian cần thiết để tiến hành. Nói cách khác, hoạch định chiến lƣợc phải trả lời các câu hỏi: Doanh nghiệp muốn cái gì? Cần cái gì? Làm nhƣ thế nào? Ai làm và làm khi nào? Hoạch định chiến lƣợc là nền tảng của mọi quá trình quản trị.
Nó chủ trƣơng tƣ duy một cách có hệ thống các quan niệm về phát triển doanh nghiệp hƣớng đến tƣơng lai, giúp nâng cao khả năng nhận thức các cơ hội, chủ động đối phó với những thay đổi của môi trƣờng, và trên cơ sở đó thiết lập các tiêu chuẩn đo lƣờng kết quả và hiệu quả thực hiện cũng nhƣ tạo ra khả năng cải thiện sự phối hợp các nguồn lực, các chức năng và các đơn vị thực thi chiến lƣợc. Cấu trúc của một bản chiến lƣợc gồm các nội dung: hình thành chiến lƣợc, thực thi chiến lƣợc và kiểm soát chiến lƣợc.1 Hình thành chiến lƣợc Hình thành chiến lƣợc là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các mặt mạnh và yếu bên trong, các cơ 13 hội và nguy cơ bên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa chọn giữa những chiến lƣợc thay thế. Hoạt động cơ bản trong giai đoạn hình thành chiến lƣợc là tiến hành nghiên cứu, hòa hợp trực giác và phân tích, và đƣa ra quyết định: - Tiến hành nghiên cứu liên quan đến việc thu thập và xử lý các thông tin về các thị trƣờng và ngành kinh doanh của doanh nghiệp. Thực chất là xác định các điểm mạnh chủ yếu và các điểm yếu chủ yếu trong các lĩnh vực kinh doanh chức năng.
- Hoạt động hợp nhất và phân tích đƣợc các nhà quản trị thực hiện bằng nhiều công cụ. Một trong những công cụ đó sẽ đƣợc trình bày ở phần sau bao gồm: ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài, ma trận đánh giá các yếu tố bên trong, ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ… - Các quyết định trong giai đoạn hình thành chiến lƣợc sẽ gắn tổ chức với các sản phẩm, các thị trƣờng, nguồn tài nguyên và công nghệ cụ thể trong một thời gian dài.2 Thực thi chiến lƣợc Giai đoạn này thƣờng đƣợc gọi là giai đoạn hành động của quản trị chiến lƣợc. Ba hoạt động cơ bản của giai đoạn này là thiết lập các mục tiêu hàng năm, đƣa ra các chính sách và phân phối các nguồn tài nguyên.