phần mở đầu và kết luận thì luận văn này có cấu trúc đƣợc trình bày thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc kinh doanh tại doanh nghiệp. Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và quản trị chiến lƣợc tại Công ty Không Gian Lạ. Chƣơng 3: Hoạch định chiến lƣợc cho CÔNG TY TNHH KHÔNG GIAN LẠ trong giai đoạn 2021 - 2025. 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1.
Khái niệm chiến lƣợc kinh doanh trong doanh nghiệp “Chiến lƣợc” là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos”, có nguồn gốc trong lĩnh vực quân sự. Nhà lý luận quân sự thời cận đại Clawzevit cũng cho rằng: Chiến lƣợc quân sự là nghệ thuật chỉ huy ở vị trí ƣu thế. Một xuất bản của từ điển Larous coi: Chiến lƣợc là nghệ thuật chỉ huy các phƣơng tiện để dành chiến thắng. Từ thập kỷ 60 của thế kỷ XX, chiến lƣợc đƣợc ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “Chiến lƣợc kinh doanh” ra đời.
Quan niệm chiến lƣợc kinh doanh phát triển dần theo thời gian và ngƣời ta tiếp cận nó theo nhiều cách khác nhau. Glueck “Chiến lƣợc kinh doanh là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp đƣợc thiết kế để đảm bảo các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ đƣợc thực hiện”. Theo Alfred Chandler (1962) “Chiến lƣợc kinh doanh xác định các mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chƣơng trình hành động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt các mục tiêu đó”. Strategy and Structure.
David, “Chiến lƣợc là những phƣong tiẹn đạt tới những mục tieu dài hạn. Chiến lƣợc kinh doanh có thể bao gồm: Sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt đọng, hình thức sở hữu, phát triển sản phẩm, tham nhạp thị trƣờng, cắt giảm chi tieu, thanh lý, lien doanh .Quinn “Chiến lƣợc kinh doanh là một dạng thức hay là một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau”. Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lƣợc kinh doanh vẫn là phác thảo hình ảnh tƣơng lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khai thác. Theo cách phát biểu này, thuật ngữ chiến lƣợc kinh doanh đƣợc dùng theo 3 ý nghĩa phổ biến nhất: 5 Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp; Đƣa ra các chƣơng trình hành động tổng quát; Lựa chọn các phƣơng án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó.
Ngày nay, thuật ngữ chiến lƣợc đã đƣợc sử dụng khá phổ biến ở Việt Nam trong nhiều lĩnh vực, cả phạm vi vĩ mô cũng nhƣ vi mô. Quan điểm phổ biến hiện nay cho rằng: “Chiến lƣợc kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt đến mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp”. Có thể nói việc xây dựng và thực hiện chiến lƣợc thực sự đã trở thành một nhiệm vụ hàng đầu và là một nội dung, chức năng quan trọng trong quản trị doanh nghiệp. Khái niệm quản trị chiến lƣợc kinh doanh Quản trị chiến lƣợc là một vấn đề đƣợc rất nhiều nhà kinh tế cũng nhƣ các quản trị gia quan tâm.
Do nội dung của quản trị chiến lƣợc rất rộng về phạm vi nghiên cứu và phong phú trong thực tế vận dụng nên ở mỗi góc nhìn ngƣời ta lại đƣa ra quan điểm, định nghĩa khác nhau về quản trị chiến lƣợc. Tuy mỗi cách nhìn đó chƣa hoàn toàn đầy đủ, toàn diện nhƣng trong tổng thể, những cách nhìn đó đã góp phần to lớn vào việc nhận thức và thực hiện công tác quản trị trong doanh nghiệp. Dƣới đây là một số định nghĩa về quản trị chiến lƣợc. Theo Alfred Chander: “Quản trị chiến lƣợc là tiến trình xây dựng các mục tiêu cơ bản và dài hạn của tổ chức, lựa chọn cách thức hoặc phƣơng hƣớng hành động và phân bố tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”.
Theo Garry Smith: “Quản trị chiến lƣợc là các quá trình nghiên cứu môi trƣờng hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai, hoạch định các mục tiêu tổ chức đề ra và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đó trong môi trƣờng hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai”. David: “Quản trị chiến lƣợc có thể đƣợc định nghĩa nhƣ là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt đƣợc những mục tiêu đề ra”. Trong các quan điểm về chiến lƣợc của các học giả đã ne u tre n thì mỗi quan điểm tiếp cạ n chiến lƣợc theo mọ t cách khác nhau, tuy nhie n các học thuyết 6 này đều dẫn các nhà quản trị đến mục tie u cần đạt đƣợc. Tuy mỗi cách nhìn đó chƣa hoàn toàn đầy đủ, toàn diện nhƣng trong tổng thể, những cách nhìn đó đã góp phần to lớn vào việc nhận thức và thực hiện công tác quản trị trong doanh nghiệp.
Quản trị chiến lƣợc giúp doanh nghiệp phát hoạ đƣợc bức tranh công ty trong tƣơng lai và hƣớng tới tƣ tƣởng tiến công để giành ƣu thế trên thị trƣờng. Ngoài ra còn giúp các nhà quản trị thấy rõ đƣợc điểm mạnh, yếu, cơ hội, nguy cơ của tổ chức và từ đó đƣa ra đƣợc các quyết định đắn, các chiến lƣợc kinh doanh tốt hơn. Phân loại các cấp chiến lƣợc Quản trị chiến lƣợc đƣợc tiến hành tại nhiều cấp khác nhau trong một doanh nghiệp. Cấp chiến lƣợc là những cấp, đơn vị trong hệ thống tổ chức có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện chiến lƣợc riêng của mình và nhằm đảm bảo góp phần thực hiện chiến lƣợc tổng quát.
Chiến lược cấp công ty Chiến lƣợc cấp công ty là những chiến lƣợc tổng quát. Chiến lƣợc cấp công ty xác định ngành kinh doanh hoặc các ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoặc sẽ phải tiến hành. Tại mỗi ngành kinh doanh, xác định đặc trƣng, đề ra các chính sách phát triển và những trách nhiệm đối với cộng đồng của doanh nghiệp. Chiến lƣợc cấp công ty hƣớng tới việc phối hợp các chiến lƣợc kinh doanh trong mối tƣơng quan với những mong đợi của ngƣời chủ sở hữu.
Với một triển vọng dài hạn, chiến lƣợc cấp công ty luôn hƣớng tới sự tăng trƣởng và phát triển trong dài hạn, do vậy chiến lƣợc cấp công ty đƣợc đề cập tới những thể thức khác nhau mà theo đó, ngành đang tăng trƣởng, ổn định hoặc suy giảm. Chiến lƣợc cấp công ty cũng đƣợc đề cập theo hƣớng chiến lƣợc tăng trƣởng tập trung, chiến lƣợc tăng trƣởng liên kết (hội nhập), chiến lƣợc tăng trƣởng đa dạng hóa, chiến lƣợc suy giảm. Chiến lược đơn vị kinh doanh Chiến lƣợc đơn vị kinh doanh liên quan tới việc làm thế nào một doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trƣờng (phân đoạn thị trƣờng) cụ thể. Đây là những chiến lƣợc cạnh tranh cụ thể, gắn với những kết hợp sản phẩm thị trƣờng cụ thể 7 và đƣợc áp dụng cụ thể cho từng lĩnh vực kinh doanh chiến lƣợc và các đơn vị kinh doanh chiến lƣợc (SBU).
Các công ty theo đuổi chiến lƣợc đơn vị kinh doanh để đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh có thể lựa chọn từ ba chiến lƣợc cạnh tranh cơ bản: Dẫn đầu về chi phí thấp; khác biệt hóa sản phẩm và tập trung. Chiến lược cấp chức năng Chiến lƣợc chức năng liên quan tới việc từng bộ phận chức năng trong tổ chức (Hậu cần, sản xuất, marketing, tài chính, công nghệ, nghiên cứu và phát triển…) đƣợc tổ chức nhƣ thế nào để thực hiện đƣợc phƣơng hƣớng chiến lƣợc ở cấp độ công ty và từng đơn vị kinh doanh chiến lƣợc (SBU) trong doanh nghiệp. Chiến lƣợc chức năng là một lời công bố chi tiết về các mục tiêu và phƣơng thức hành động ngắn hạn đƣợc các lĩnh vực chức năng sử dụng nhằm đạt đƣợc các mục tiêu ngắn hạn của các đơn vị kinh doanh chiến lƣợc (SBU) và mục tiêu dài hạn của tổ chức. Chiến lƣợc chức năng giải quyết hai vấn đề có liên quan đến lĩnh vực chức năng.
Thứ nhất là đáp ứng của lĩnh vực chức năng đối với môi trƣờng tác nghiệp. Thứ hai, là việc phối hợp với các chính sách chức năng khác nhau. Nhƣ vậy, các chiến lƣợc của ba cấp cơ bản này không độc lập mà có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chiến lƣợc cấp trên là tiền đề cho chiến lƣợc cấp dƣới, đồng thời chiến lƣợc cấp dƣới phải thích nghi với chiến lƣợc cấp trên thì tiến trình thực hiện chiến lƣợc mới thành công và đạt hiệu quả cao. Quy trình quản trị chiến lƣợc 1.
Mô hình quản trị chiến lược tổng quát và các bước tiến hành Hình 1. là mô hình quản trị chiến lƣợc cơ bản, trong đó bố trí các phần chủ yếu của quy trình quản trị chiến lƣợc. Mỗi lĩnh vực chủ yếu này sẽ đƣợc trình bày tóm lƣợc dƣới đây và sẽ đƣợc phát triển cụ thể hơn trong luận văn này. Phân tích môi trƣờng Phân tích môi trƣờng (môi trƣờng bên ngoài cũng nhƣ môi trƣờng bên trong) là một việc làm vô tận, ở đây đƣa vấn đề này lên trƣớc để bắt đầu bàn về mô hình quản trị chiến lƣợc.
Vai trò của việc phân tích môi trƣờng là: (1) tạo cơ sở căn bản cho việc hoạch định chức năng nhiệm vụ (hoặc khẳng định lại các chức năng nhiệm 8 vụ đã đƣợc hoạch định từ trƣớc) và hoạch định mục tiêu; (2) giúp ta xác định việc gì cần làm để đạt đƣợc các mục tiêu và chức năng nhiệm vụ đề ra. Xác định chức năng nhiệm vụ và mục tiêu Một điều hết sức quan trọng là công ty phải biết đƣợc hƣớng đi của mình trƣớc khi vận động. Hƣớng đi này đƣợc thiết lập bằng cách hoạch định các mục tiêu giúp công ty tăng khả năng thích ứng đƣợc với các điều kiện môi trƣờng hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai. Khái niệm mục tiêu tƣơng đối rộng và có thể phân tích thành 3 phần: Chức năng nhiệm vụ; Mục đích dài hạn; Mục đích ngắn hạn.
Bộ phận đầu tiên và lớn nhất của mục tiêu là chức năng nhiệm vụ, nó thể hiện lý do cơ bản để công ty tồn tại. Mục đích dài hạn và mục đích ngắn hạn là cái đích hay kết quả cụ thể hơn mà công ty mong muốn đạt đƣợc. Mục đích đƣợc rút ra từ chức năng nhiệm vụ và phải nhằm vào việc thực hiện chức năng nhiệm vụ đó.