phần mở đầu, kết luận, danh mục, bảng biếu và tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 3 chƣơng: 6 Chƣơng 1: Trình bày cơ sở lý luận về chiến lƣợc, quy trình xây dựng chiến lƣợc và các ma trận liên quan. Từ đó làm cơ sở vững chắc để xây dựng các chƣơng tiếp theo. Chƣơng 2: Chƣơng này giới thiệu sơ lƣợc về công ty, kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, môi trƣờng kinh doanh, thực trạng triển khai chiến lƣợc của công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Daiichi Life Việt Nam trong thời gian qua từ đó xây dựng và lựa chọn chiến lƣợc, Chƣơng 3: Mục tiêu và một số giải pháp thực thi chiến lƣợc kinh doanh, từ đó hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh tại công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Daiichi Life Việt Nam. Kết luận: Từ kết quả nghiên cứu, đƣa ra kết luận và hàm ý quản trị.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1. Chiến lƣợc kinh doanh 1. Khái niệm về chiến lƣợc kinh doanh Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về chiến lƣợc. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu khác nhau và vào từng thời kỳ phát triển khác nhau mà các nhà kinh tế có những quan niệm khác nhau về chiến lƣợc.
Theo (General Ailleret, 1960), chiến lƣợc là “việc xác định những con đƣờng và những phƣơng tiện vận dụng để đạt tới các mục tiêu đã đƣợc xác định thông qua các chính sách”. Theo (Alvin Toffler, 1970): "Chiến lƣợc kinh doanh là việc đổi mới liên tục và khả năng thích nghi của doanh nghiệp để đáp ứng đƣợc sự thay đổi của thị trƣờng và nhu cầu của khách hàng". Còn theo (Gary Hamel, C. Prahalad, 1994): "Chiến lƣợc kinh doanh nhằm tìm kiếm và khai thác các tài nguyên cốt lõi trong doanh nghiệp để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững".
(Mintzberg, 1994) đã nói: "Chiến lƣợc kinh doanh không phải là một kế hoạch đã đƣợc lập trình trƣớc mà nó là một quyết định tập thể do hành động đƣa ra bởi các lãnh đạo và nhân viên của công ty". Ngày nay thuật ngữ chiến lƣợc đó đƣợc sử dụng khá phổ biến trong đời sống kinh tế xã hội, ở cả phạm vi vĩ mô cũng nhƣ vi mô, có khá nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm này, chẳng hạn nhƣ: Theo (Porter, 1985), giáo sƣ trƣờng đại học Harvard: "Chiến lƣợc kinh doanh nhằm đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh trong một ngành kinh doanh bằng cách hiểu rõ môi trƣờng cạnh tranh và tận dụng những lợi thế điển hình của công ty để tạo ra giá trị và thu hút khách hàng". Theo (Kotler, 1967): "Chiến lƣợc kinh doanh là kế hoạch để phân phối các nguồn lực và năng lực của doanh nghiệp dựa trên sự hiểu biết của thị trƣờng và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất". Có nghĩa là doanh nghiệp phân tích các nguồn lực của mình, 8 phân tích các bộ phận doanh nghiệp rồi phân bổ các nguồn lực sao cho phù hợp nhất từ đó tạo ra các mục tiêu, biện pháp để đạt đƣợc mục tiêu với hiệu quả cao nhất tạo thế mạnh để cạnh tranh.
(Peters, 1990) lại quan niệm rằng: "Chiến lƣợc kinh doanh là việc tạo ra giá trị cho khách hàng, bằng cách tạo ra các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất trong ngành". Nhƣ vậy, thông qua các khái niệm về chiến lƣợc trên chúng ta có thể thấy: “Chiến lƣợc là định hƣớng kinh doanh nhằm đạt đƣợc mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp”. Chiến lƣợc kinh doanh là kế hoạch dài hạn để định hƣớng hoạt động kinh doanh của một công ty, dựa trên các mục tiêu, tài nguyên, sức mạnh cạnh tranh và thị trƣờng. Đặc trƣng của chiến lƣợc kinh doanh Các đặc trƣng chính của chiến lƣợc kinh doanh bao gồm: Định hƣớng dài hạn: Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc thiết lập để đạt đƣợc mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, thông qua việc xác định một kế hoạch hành động cụ thể và đƣa ra các quyết định chiến lƣợc phù hợp với tình hình thị trƣờng và nhu cầu khách hàng.
Tập trung vào lợi thế cạnh tranh: Chiến lƣợc kinh doanh đƣa ra các quyết định về việc tận dụng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp để đạt đƣợc lợi nhuận cao nhất, bao gồm sản phẩm hoặc dịch vụ hấp dẫn, chi phí thấp hoặc khả năng tiếp cận thị trƣờng khó khăn. Tính linh hoạt: Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc thiết lập với sự linh hoạt để đáp ứng với sự thay đổi của thị trƣờng và nhu cầu của khách hàng, từ đó giúp doanh nghiệp cải thiện lợi nhuận và tăng trƣởng. Sự tập trung vào khách hàng: Chiến lƣợc kinh doanh đặt khách hàng là trung tâm, đƣa ra các quyết định nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng để tạo ra giá trị cho khách hàng và giữ chân khách hàng hiện có. Tính thực tế: Chiến lƣợc kinh doanh đƣa ra các quyết định dựa trên tình hình thực tế của doanh nghiệp và thị trƣờng, hƣớng tới mục tiêu đạt đƣợc lợi nhuận và tăng trƣởng bền vững của doanh nghiệp.
9 Sự quản lý rủi ro: Chiến lƣợc kinh doanh đƣa ra các quyết định dựa trên việc quản lý rủi ro để giảm thi Nhƣ vậy từ những khái niệm và đặc trƣng trên chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản cụ thể là: "Chiến lƣợc là con đƣờng, phƣơng pháp, cách thức để đạt đƣợc mục tiêu dài hạn trên cơ sở tạo cho tổ chức lợi thế cạnh tranh". Vai trò của chiến lƣợc kinh doanh Chiến lƣợc kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc định hƣớng và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp đƣa ra các quyết định chiến lƣợc hợp lý và hiệu quả để đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh của mình, bao gồm tăng trƣởng doanh số, tăng lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh, đƣa ra sản phẩm/dịch vụ độc đáo và tạo ra giá trị cho khách hàng. Các vai trò quan trọng của chiến lƣợc kinh doanh bao gồm: Hƣớng dẫn cho sự phát triển của doanh nghiệp: Chiến lƣợc kinh doanh giúp doanh nghiệp có thể định hƣớng và phát triển hoạt động kinh doanh của mình theo hƣớng hiệu quả nhất, từ đó tạo ra giá trị cho khách hàng và đạt đƣợc lợi nhuận cao nhất.
Tạo ra sự tập trung và thống nhất: Chiến lƣợc kinh doanh giúp tập trung sức lực, tài nguyên và nỗ lực của toàn bộ tổ chức vào mục tiêu chung của doanh nghiệp, giúp đảm bảo rằng các phòng ban và bộ phận hoạt động đồng bộ với nhau để đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh chung. Giúp quản lý rủi ro: Chiến lƣợc kinh doanh giúp doanh nghiệp đƣa ra các quyết định dựa trên việc quản lý rủi ro để giảm thiểu những nguy cơ và thách thức có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh. Giúp nâng cao hiệu quả hoạt động: Chiến lƣợc kinh doanh giúp doanh nghiệp tập trung vào những mặt mạnh của mình để phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình, từ đó tạo ra lợi nhuận cao nhất. 10 Tạo ra sự cạnh tranh: Chiến lƣợc kinh doanh giúp doanh nghiệp tạo ra sự cạnh tranh trong thị trƣờng, tìm ra những điểm mạnh của mình để đƣa ra các sản phẩm/dịch vụ độc đáo, từ đó thu hút khách hàng và tăng doanh số.
Tạo ra giá trị cho khách hàng: Chiến lƣợc kinh doanh giúp doanh nghiệp tập trung vào khách hàng, đáp ứng Nhƣ vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại đƣợc trên thị trƣờng, muốn ứng phó đƣợc những thay đổi thƣờng xuyên diễn ra trên thị trƣờng, muốn giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh khốc liệt thị phải có chiến lƣợc kinh doanh phù hợp. Điều đó một lần nữa khẳng định: Chiến lƣợc kinh doanh là bánh lái để doanh nghiệp ra khơi thành công, là cơn gió thổi cho diều bay cao mãi. Chiến lƣợc kinh doanh đúng hƣớng là yếu tố không thể thiếu đối với sự tồn tại của doanh nghiệp trong cơ chế thị trƣờng. Quy trình thiết lập chiến lƣợc Quá trình quản trị chiến lƣợc là quá trình lập kế hoạch và thực hiện các quyết định chiến lƣợc để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Quá trình này gồm ba hoạt động chính: Hoạch định chiến lƣợc, Thực thi chiến lƣợc và kiểm soát chiến lƣợc. David Hunger, Thomas L. Hoạch định chiến lƣợc Bƣớc này đòi hỏi các nhà quản lý phải xác định và đƣa ra những mục tiêu cụ thể cho doanh nghiệp, định hình các chiến lƣợc để đạt đƣợc mục tiêu đó. Việc hoạch định chiến lƣợc có thể bao gồm phân tích SWOT để xác định các yếu tố mạnh, yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp.
Đồng thời, bƣớc này còn bao gồm việc xác định các nguồn lực và năng lực có sẵn để thực hiện chiến lƣợc, cũng nhƣ xác định các hoạt động cần thiết để đạt đƣợc mục tiêu. Thực thi chiến lƣợc Sau khi đã hoạch định chiến lƣợc, bƣớc tiếp theo là triển khai và thực hiện nó. Các nhà quản lý phải đảm bảo rằng các kế hoạch thực thi chiến lƣợc đƣợc thực hiện đúng thời gian và ngân sách, và rằng các hoạt động đƣợc thực hiện theo đúng kế hoạch và tiến độ. Kiểm soát chiến lƣợc Bƣớc cuối cùng trong quá trình thiết lập chiến lƣợc là kiểm soát và đánh giá kết quả của các hoạt động thực hiện chiến lƣợc.
Điều này giúp cho các nhà quản lý có thể đánh giá đƣợc mức độ đạt đƣợc mục tiêu, cũng nhƣ phát hiện ra các vấn đề và điều chỉnh chiến lƣợc nếu cần thiết. Kiểm soát chiến lƣợc bao gồm việc tập hợp và phân tích dữ liệu về kết quả thực hiện chiến lƣợc, đƣa ra các đánh giá và đề xuất giải pháp cần thiết để cải thiện và nâng cao hiệu quả chiến lƣợc trong tƣơng lai. Phân loại chiến lƣợc kinh doanh tổng quát Theo (David, 2016) có thể phân chia các loại chiến lƣợc kinh doanh tổng quát thành hai loại: Chiến lƣợc tăng trƣởng và chiến lƣợc suy giảm. Chiến lƣợc tổng quát là các chiến lƣợc thực hiện ở cấp doanh nghiệp, nhằm xây dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên cơ sở thỏa mãn các yêu cầu của nhà lãnh đạo cao cấp nhất của doanh nghiệp.
12 Chiến Chiến lƣợc tăng lƣợc suy trƣởng giảm Chiến Chiến Chiến Chiến Chiến Chiến Chiến lƣợc tăng lƣợc tăng lƣợc cắt lƣợc lƣợc đa lƣợc liên lƣợc phá trƣởng trƣởng giảm chi thanh lý dạng hóa kết sản tập trung hội nhập phí Chiến lƣợc xâm Hội nhập Đa dạng nhập thì ra phía hóa đồng trƣờng trƣớc tâm Chiến Đa dạng lƣợc phát Hội nhập hóa chiều triển thị ra phía ngang trƣờng sau Đa dạng Chiến hóa kiểu Hội nhập hỗn hợp lƣợc phát ngang triển sản phẩm Sơ đồ 1.1: Phân loại chiến lƣợc của Fred R. Chiến lƣợc tăng trƣởng tập trung 1.