BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -- LÊ ĐÌNH HIẾU CÁC YẾU TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN CHI TIÊU TRỰC TIẾP CHO SỨC KHỎE CỦA HỘ GIA ĐÌNH VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN MÃ SỐ: 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. HỒ VIẾT TIẾN TP.HỒ CHÍ MINH-NĂM 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi tên: Lê Đình Hiếu Là học viên cao học lớp Thạc sĩ Kinh tế và Quản trị Sức khỏe, khóa 2013-2015 của Khoa Kinh tế Phát triển, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Học viên Lê Đình Hiếu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1. Mục tiêu nghiên cứu. Tổng quan về bối cảnh nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Dữ liệu nghiên cứu . Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và giới hạn nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Kết cấu của đề tài nghiên cứu . 07 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2. Nền tảng lý thuyết . Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan . Tóm tắt kết quả các nghiên cứu liên quan . Khung phân tích . 22 Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3. Mô hình nghiên cứu . Mô hình hồi quy TOBIT . Mô hình hồi quy phân vị . Nguồn dữ liệu nghiên cứu . Các Biến trong mô hình . 28 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. 32 Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, THẢO LUẬN 4. Thực trạng hệ thống y tế Việt Nam. Tình hình khám chữa bệnh. Ngũ phân vị các chi tiêu của hộ . Kết quả hồi quy Tobit . So sánh hồi quy Tobit và hồi quy phân vị . Một số hạn chế của đề tài . 54 Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5. Các kết luận rút ra từ nội dung nghiên cứu . Nội dung kiến nghị liên quan . 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT NỘI DUNG BHYT : Chi phí mua bảo hiểm y tế TTNT : Thành thị hoặc Nông thôn GSO : Tổng cục Thống kê Việt Nam OOP : Chi tiêu tiền túi, chi tiêu trực tiếp TOBIT : Mô hình hồi quy Tobit VHLSS : Bộ Dữ liệu khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam WB : Ngân hàng Thế giới WHO : Tổ chức y tế thế giới OLS : Hồi quy theo phương pháp bình phương bé nhất TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả chính từ các nghiên cứu liên quan Bảng 3.1: Mô tả dữ liệu Bảng 4.1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu y tế cơ bản năm 2014 Bảng 4.2: Ngũ phân vị chi phí Bảng 4.3a: Kết quả hồi quy TOBIT cho VHLSS 2012 và 2010 Bảng 4.3b: Kết quả hồi quy TOBIT cho VHLSS 2012 và 2010 (sau khi biến đổi các biến có trị số lớn) Bảng 4.4a: So sánh kết quả hồi quy Tobit và hồi quy phân vị Bảng 4.4b: Tóm tắt kết quả hai phương pháp Hồi quy – các biến có ý nghĩa thống kê Bảng 4.4c: So sánh kết quả hồi quy Tobit và hồi quy phân vị (sau khi biến đổi các biến có trị số lớn) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Đường bàng quan, đường ngân sách và điểm cân bằng tiêu dùng Hình 2.2: Khung phân tích Hình 4.1: Tỷ lệ chung người khám chữa bệnh nội, ngoại trú có BHYT hoặc sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn phí.2: Tỷ lệ người khám chữa bệnh nội, ngoại trú có BHYT hoặc sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn phí theo thành thị, nông thôn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 Chƣơng 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1. Đặt vấn đề Sức khỏe là nguồn lực quý giá cho cả cá nhân, gia đình và toàn xã hội. Nguồn lực này không chỉ phụ thuộc vào yếu tố di truyền, chế độ dinh dưỡng, làm việc, nghỉ ngơi và một chương trình tập luyện thích hợp mà nó còn chịu ảnh hưởng lớn bởi việc sử dụng hợp lý các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Hệ thống chăm chăm sóc sức khỏe có hiệu quả, dễ tiếp cận, với chi phí hợp lý, phù hợp với khả năng chi trả của đại đa số người dân không chỉ là mục tiêu hàng đầu của ngành Y tế Việt Nam mà còn là mục tiêu chung của cả nhân loại trên toàn thế giới. Chi phí chăm sóc sức khỏe được tài trợ bởi hai nguồn chính, đó là: (1) chi trả trực tiếp từ nguồn thu nhập của hộ gia đình bệnh nhân có sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và (2) tài trợ của Nhà nước, xã hội (thông qua các hình thức như trợ cấp, chi trả bảo hiểm y tế, từ thiện,…) để chia sẻ một phần rủi ro tài chính cho các gia đình có người bệnh. Tại các nước đang phát triển như Việt Nam, chi trả trực tiếp của hộ gia đình đóng góp rất nhiều trong tổng chi tiêu cho chăm sóc sức khỏe quốc gia. Số tiền chi trả trực tiếp bao gồm chi tiêu cho nội ngoại trú, chi mua thuốc và dụng cụ y tế. Chi phí y tế thảm họa: Là mức chi phí y tế phải trả (trong 1 năm) của hộ gia đình vượt quá khả năng chi trả của hộ theo một quy ước nhất định. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), khi số tiền hộ gia đình chi trả trực tiếp cho chi phí sử dụng dịch vụ y tế bằng hoặc lớn hơn 40% khả năng chi trả của họ thì đó là chi phí y tế thảm họa. Trong đó, khả năng chi trả là phần thu nhập còn lại của hộ gia đình sau khi đã chi cho lương thực, thực phẩm. Chi tiêu trực tiếp cho dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe là yếu tố rất quan trọng trong tổng chi tiêu của hộ gia đình. Chi trả trực tiếp cho y tế tăng, khả năng chi trả của hộ gia đình cho các hoạt động cần thiết khác như lương thực, thực phẩm, quần áo, nhu yếu phẩm, giáo dục, giải trí, giao tế xã TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 hội,… giảm tương ứng. Mặt khác, tỷ lệ chi trả trực tiếp cho chi phí y tế của hộ gia đình trên tổng chi tiêu y tế quốc gia càng lớn thì khả năng chia sẻ rủi ro về tài chính càng ít. Khi đó, người nghèo càng khó tiếp cận với các dịch vụ y tế; người dân tiếp cận dịch vụ y tế chủ yếu xuất phát từ khả năng chi trả hơn là nhu cầu chăm sóc sức khỏe thật sự. Từ lâu, c ng tác khám ch a ệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân đã trở thành một trong nh ng quốc sách hàng đầu của ảng và hà nước Việt Nam. Trong đó, giảm gánh nặng chi phí y tế của hộ gia đình là mục tiêu cụ thể mà ngành Y tế nước ta cần phải sớm đạt được. Mối quan tâm này không chỉ thể hiện qua chủ trương, chính sách, pháp luật mà còn được cụ thể hóa bằng một hệ thống chăm sóc sức khỏe an đầu rộng rãi vươn đến tận tuyến cơ sở Chính phủ, Bộ tế đã tổ chức xây dựng, triển khai nhiều chiến lược, kế hoạch, đề án,… nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành ặc iệt, việc nghiên cứu thí điểm, triển khai thực hiện chính sách ảo hiểm y tế T) tại Việt am từ nh ng năm đầu thập niên 990, đến nay đã đạt được một số kết quả quan trọng Theo Báo cáo về BHYT ở Việt Nam, diện bao phủ BHYT ở nước ta đã tăng từ 60% năm 20 0 lên 65% năm 20 . ến năm 20 3, Việt Nam có trên 61 triệu người tham gia T, đưa diện bao phủ BHYT lên gần 68% dân số cả nước Các đối tượng diện người có c ng, người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đối tượng bảo trợ xã hội, cận nghèo, học sinh, sinh viên, người dân đang sinh sống ở vùng biển đảo đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ để tham gia BHYT. Mạng lưới cơ sở y tế, bảo hiểm xã hội được tổ chức rộng khắp; người tham gia T được hưởng dịch vụ khám, ch a bệnh với nhiều phương tiện kỹ thuật y tế hiện đại và danh mục thuốc mới. Tuy nhiên, hiện nay chi phí chăm sóc sức khỏe vẫn còn là nỗi bất an của một bộ phận không nhỏ người dân Việt Nam. Tháng 4/2015, tại Hội nghị cung cấp thông tin về điều chỉnh giá dịch vụ y tế gắn với lộ trình BHYT toàn dân và nâng cao chất lượng khám, ch a bệnh, Ông Lê Văn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Khảm đại diện Bộ Y tế) cho biết: “số tiền người dân chi trả trực tiếp cho y tế (từ nguồn thu nhập của họ) hiện vẫn còn cao, chiếm đến 47% tổng chi tiêu y tế”; cao hơn nhiều so với các nước có cùng điều kiện kinh tế trong khu vực: Thái Lan (khoảng 13,1%), Indonesia (45%), Malaysia (35%) và trung bình chung của toàn thế giới xấp xỉ khoảng 20%. iều đáng lưu ý, mức chi phí y tế thảm họa trên vẫn chưa ao gồm các chi phí ngoài điều trị như tiền đi lại, ăn, ở cho bệnh nhân và người nhà; các khoản chi không chính thức (quà biếu, bồi dưỡng,.) mặc dù đó là các khoản chi lớn đối với nhiều hộ gia đình nghèo. Một phát hiện khác của WHO là chi phí y tế thảm họa và nghèo hóa do chi phí y tế vẫn xảy ra ngay cả ở các hộ gia đình có BHYT. Thực tế này cho thấy tác động bảo vệ tài chính của BHYT là chưa đạt như mong đợi của người dân, kỳ vọng của ngành y tế và mong muốn của Chính phủ. Tại một số quốc gia, toàn bộ nh ng người thuộc nhóm 20% giàu nhất đều được tiếp cận dịch vụ y tế trong khi đó có đến một nửa số trẻ em thuộc nhóm 20% nghèo nhất kh ng được tiếp cận dịch vụ y tế ột ví dụ về sự chênh lệch sức khỏe rất lớn gi a các quốc gia như tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi tại Hoa Kỳ (đại diện cho các nước giàu) là 7 , trong khi đó tỷ lệ này 0 00 tại Mali nước nghèo) là 126 (World Bank, 2006).
Luận văn thạc sĩ về các yếu tố kinh tế xã hội tác động đến chi tiêu sức khỏe hộ gia đình Việt Nam
Nghiên cứu các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến chi tiêu cho sức khỏe của hộ gia đình Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và dữ liệu hữu ích.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kinh Tế Phát TriểnNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh TếPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Lê Đình Hiếu
Người hướng dẫn: TS. Hồ Viết Tiến
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kinh Tế Phát Triển
Đề tài: Các Yếu Tố Kinh Tế - Xã Hội Tác Động Đến Chi Tiêu Trực Tiếp Cho Sức Khỏe Của Hộ Gia Đình Việt Nam
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản: 2015
Địa điểm: Thành Phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ