Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt trong việc kiến thiết, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội. Tuy nhiên, sản xuất xây lắp là lĩnh vực sản xuất vật chất mang tính chất phức tạp, chu kỳ sản xuất kéo dài, chi phí đầu tư lớn và chịu nhiều tác động rủi ro từ môi trường tự nhiên lẫn xã hội. Vấn đề cốt lõi mà các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng, chủ đầu tư và khách hàng đặc biệt quan tâm là phương thức quản trị và sử dụng vốn hiệu quả, hạn chế tối đa tình trạng thất thoát, lãng phí vật tư và nguồn lực tài chính.

Trong cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là hai chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh trung thực trình độ công nghệ, năng lực tổ chức thi công cũng như hiệu quả của bộ máy điều hành. Việc hạch toán đầy đủ, chính xác các khoản mục chi phí sản xuất và tính đúng giá thành công trình giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt kịp thời diễn biến chi phí của từng hạng mục, đánh giá hiệu quả sử dụng vật tư, xe máy và lao động. Từ đó, doanh nghiệp có căn cứ đề ra các giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu và bảo toàn vốn kinh doanh.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Hồ Thị Hiền đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Hà Đô 4" tại Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Tiếp cận và khảo sát thực tế công tác kế toán nói chung và phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng tại Công ty Cổ phần Hà Đô 4.
  2. Củng cố, đối chiếu và bổ sung hệ thống kiến thức lý luận đã tích lũy trong nhà trường với quy trình hạch toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp xây lắp.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị, làm cơ sở tìm kiếm các định hướng hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình hạch toán kế toán tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung), phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và kỹ thuật tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Hà Đô 4 (trụ sở tại 60M Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh; văn phòng giao dịch tại Tòa nhà Hà Đô, 18 Phan Văn Trị, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được hoàn thành vào tháng 07 năm 2014, căn cứ trên số liệu và chứng từ kế toán phát sinh trong thời gian thực tập của sinh viên tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực do Bộ Tài chính ban hành.
  • Pháp lệnh Kế toán - Thống kê và các quy định quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa đặc điểm của sản xuất xây lắp và sản phẩm xây dựng cơ bản:

  • Sản phẩm xây lắp có tính chất đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, được sản xuất theo đơn đặt hàng và thiết kế riêng biệt.
  • Địa điểm sản xuất cố định tại công trường, trong khi các yếu tố sản xuất (lao động, máy móc, vật tư) phải di chuyển theo vị trí công trình.
  • Thời gian thi công kéo dài, diễn ra chủ yếu ngoài trời nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết, mang tính thời vụ, dễ phát sinh hao hụt hoặc rủi ro hư hỏng phải phá đi làm lại.
  • Sản phẩm hoàn thành không qua nhập kho mà được tiêu thụ và bàn giao ngay tại hiện trường cho chủ đầu tư theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận hợp đồng.

Hệ thống chi phí sản xuất được khóa luận phân loại theo ba tiêu thức chủ yếu:

Tiêu thức phân loại Các nhóm/khoản mục chi phí cụ thể
Theo nội dung, tính chất kinh tế - Chi phí nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí công cụ, dụng cụ
- Chi phí nhân công
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Theo mục đích, công dụng kinh tế - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)
- Chi phí sản xuất chung (TK 627)
Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm - Chi phí khả biến (biến phí)
- Chi phí bất biến (định phí)
- Chi phí hỗn hợp

Khóa luận phân định rõ 5 loại giá thành trong xây dựng cơ bản gồm: giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế (chia nhỏ thành giá thành công tác xây lắp và giá thành thực tế công trình/hạng mục hoàn thành), giá đấu thầu xây lắp và giá hợp đồng công tác xây lắp. Đồng thời, văn bản trình bày các phương pháp tính giá thành kinh điển: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp phân bước, phương pháp loại trừ chi phí phụ, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số và phương pháp định mức.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu, giáo trình và văn bản pháp quy về hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích thực tế: Trực tiếp quan sát, tiếp cận hệ thống hóa đơn, phiếu xuất kho, bảng chấm công, biên bản nghiệm thu và quy trình ghi sổ trên máy vi tính để đánh giá chu trình luân chuyển chứng từ.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được trích xuất từ hệ thống hồ sơ pháp lý, các quyết định thành lập, báo cáo tài chính, chứng từ kế toán gốc và sổ sách kế toán trên phần mềm Fast Accounting tại Công ty Cổ phần Hà Đô 4.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Trình bày về kế toán tập hợp CP sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Hà Đô 4

Chương này tập trung trình bày toàn bộ khung lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng:

  • Khái niệm và đặc điểm chi phí: Chi phí sản xuất trong xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến thi công xây lắp và bàn giao công trình trong kỳ.
  • Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất: Xác định đối tượng tập hợp chi phí căn cứ vào đơn đặt hàng, từng công trình, hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục. Khóa luận phân tích hai phương pháp tập hợp cơ bản: phương pháp trực tiếp (áp dụng cho chi phí phát sinh riêng lẻ gắn liền với một đối tượng) và phương pháp phân bổ gián tiếp (áp dụng cho chi phí liên quan đến nhiều công trình theo tiêu thức hợp lý như định mức, khối lượng hoàn thành).
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phản ánh giá trị thực tế của vật liệu chính (xi măng, sắt, thép), vật liệu phụ (đinh, que hàn) xuất kho (ghi Có TK 152) hoặc mua đưa thẳng ra công trường không qua kho (ghi Có TK 111, 112, 331). Cuối kỳ, vật liệu không dùng hết nhập lại kho (Nợ TK 152/Có TK 621), phần vật liệu thực tế sử dụng được kết chuyển sang Nợ TK 154. Trường hợp giao khoán nội bộ, chi phí được theo dõi tạm ứng qua TK 141 (tiểu khoản 1413).
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp mang tính chất lương trả cho công nhân trực tiếp thi công (ghi Có TK 334). Khóa luận nhấn mạnh quy định: chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) tính trên lương công nhân trực tiếp.
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Áp dụng cho phương thức thi công kết hợp giữa thủ công và xe máy. Tài khoản này mở chi tiết các tiểu khoản: 6231 (lương lái máy), 6232 (nhiên liệu, vật liệu máy), 6234 (khấu hao máy thi công), 6237 (dịch vụ mua ngoài), 6238 (chi phí bằng tiền khác). Trường hợp thi công hoàn toàn bằng máy, chi phí không phản ánh vào TK 623 mà đưa trực tiếp vào TK 621, 622, 627. Nếu thuê máy ngoài, chi phí hạch toán qua TK 627 (tiểu khoản 6277) rồi kết chuyển sang TK 154.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí quản lý của đội thi công gồm: lương nhân viên quản lý đội (TK 6271), chi phí vật liệu đội (TK 6272), công cụ dụng cụ (TK 6273), khấu hao tài sản cố định đội (TK 6274), dịch vụ mua ngoài (TK 6277) và chi phí bằng tiền khác (TK 6278). Đáng chú ý, các khoản trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy và cán bộ quản lý đội đều được tập hợp chung vào TK 6271 (đối ứng Có TK 338).
  • Kế toán tổn thất trong xây lắp:
    • Thiệt hại phá đi làm lại: Xử lý dựa trên nguyên nhân. Nếu do thiên tai thì tính vào chi phí khác (TK 811); do bên giao thầu (bên A) gây ra thì bên A bồi thường (ghi nhận doanh thu hoặc giảm trừ thiệt hại); do lỗi bên thi công thì trừ tiền bồi thường cá nhân (TK 1388, 334), giá trị thu hồi (TK 152), phần còn lại tính vào giá thành hoặc chi phí khác.
    • Thiệt hại ngừng sản xuất: Nếu ngừng sản xuất theo mùa vụ hoặc theo kế hoạch thì lập dự toán trích trước vào chi phí sản xuất qua TK 335. Khi công trình hoàn thành, kế toán đối trừ số trích trước với chi phí thực tế phát sinh trên TK 623, 627 để điều chỉnh chênh lệch.
  • Đánh giá dở dang và tính giá thành: Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh bên Nợ TK 154. Sản phẩm dở dang trong xây lắp là khối lượng chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hoặc chưa được nghiệm thu. Kỳ tính giá thành phụ thuộc vào tiến độ hoàn thành, bàn giao công trình hay hạng mục công trình chứ không nhất thiết trùng với kỳ báo cáo tháng dương lịch.

Chương 2: Thực trạng công tác tập hợp CP sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Hà Đô 4

Chương này mô tả chi tiết tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Xí nghiệp Xây dựng thành lập ngày 09/10/1990 theo Quyết định số 323/QĐTM của Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam, do ông Nguyễn Trọng Thông làm Giám đốc, trực thuộc Viện Kỹ thuật Quân sự. Ngày 12/02/1992, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 75B/QĐ/CP thành lập Công ty Xây dựng Hà Đô; sau đó tiếp nhận Công ty Thiết bị Cơ điện và đổi tên thành Công ty Hà Đô theo Quyết định số 514/QĐ-QP ngày 18/04/1996. Năm 2005, công ty được cổ phần hóa theo mô hình công ty mẹ - con. Năm 2006, Xí nghiệp Xây dựng 5 được sáp nhập vào Công ty Cổ phần Hà Đô 4. Công ty nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 4103003785 ngày 31/08/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự:
    • Đại hội đồng cổ đông: Cơ quan có thẩm quyền cao nhất.
    • Hội đồng quản trị: Gồm 03 thành viên (Chủ tịch HĐQT, Thường trực HĐQT và Ủy viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc).
    • Ban Kiểm soát: Gồm 02 thành viên do ĐHĐCĐ bầu ra.
    • Ban Giám đốc: Gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc phụ trách chuyên môn.
    • Bốn phòng nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật - Thi công và Ban chỉ huy các công trình.
  • Quy trình công nghệ thi công gồm 6 công đoạn liên hoàn:
    1. Tiến hành đấu thầu (hoặc nhận chỉ định thầu).
    2. Ký kết hợp đồng xây lắp với chủ đầu tư.
    3. Lập phương án tổ chức thi công (vật tư do phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và các đội mua ngoài; máy móc do Bộ phận quản lý máy thi công điều phối; nhân công thuê ngoài theo hợp đồng giao khoán).
    4. Tổ chức thi công xây dựng công trình từ đào móng, xây thô, đổ bê tông đến hoàn thiện.
    5. Lập bảng nghiệm thu thanh toán công trình theo giai đoạn hoặc toàn bộ.
    6. Quyết toán công trình hoàn thành và bàn giao cho chủ đầu tư.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung. Đứng đầu là Trưởng phòng Kế toán Tài chính, tiếp theo là Phó phòng kiêm Kế toán Quản trị, các Nhân viên Tài chính Kế toán và Thủ quỹ. Chứng từ từ các công trình được tập hợp và gửi về phòng kế toán để xử lý, nhập liệu tập trung.
  • Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
    • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, được tin học hóa trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn:
    • Thuận lợi: Kế thừa truyền thống kỹ thuật và kinh nghiệm từ quân đội; thiết bị máy móc đa dạng; đội ngũ kỹ sư và công nhân lành nghề; bộ máy quản lý có năng lực điều hành.
    • Khó khăn: Vốn điều lệ còn hạn chế so với quy mô hoạt động xây dựng; thiếu hụt nguồn nhân lực khi công ty mở rộng hoạt động; phạm vi kinh doanh chưa tiếp cận được thị trường nước ngoài.

Chương 3: Các nhận xét phân tích đánh giá

Căn cứ vào danh mục mục lục và kết cấu đề tài trong văn bản, Chương 3 được cấu trúc theo 4 nội dung đánh giá chính:

  • Nhận xét về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
  • Đánh giá những ưu điểm đạt được trong việc vận dụng chế độ kế toán và phần mềm Fast Accounting.
  • Phân tích nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế về quản lý chi phí, quản lý định mức vật tư và phân bổ chi phí gián tiếp giữa các công trình.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Hà Đô 4.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về doanh nghiệp và công tác kế toán:

  • Tên đầy đủ của doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Hà Đô 4 (Tên tiếng Anh: HA DO 4 JOINT STOCK COMPANY; Tên viết tắt: HADOCO 4).
  • Mã số thuế: 0303976922.
  • Vốn điều lệ: 32.775.090.000 đồng (Ba mươi hai tỷ bảy trăm bảy mươi lăm triệu không trăm chín mươi ngàn đồng chẵn).
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 4103003785 cấp ngày 31/08/2005.
  • Cơ cấu lãnh đạo: Hội đồng quản trị gồm 03 người, Ban Kiểm soát gồm 02 người.
  • Hệ thống văn bản pháp lý thành lập: Quyết định số 323/QĐTM ngày 09/10/1990 của Bộ Tổng Tham mưu; Quyết định số 75B/QĐ/CP ngày 12/02/1992 của Bộ Quốc phòng; Quyết định số 514/QĐ-QP ngày 18/04/1996 của Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng.
  • Mô tả toàn diện quy trình hạch toán kế toán chi phí xây lắp theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast Accounting, làm rõ việc tách bạch các tài khoản chi phí (621, 622, 623, 627) và việc tập hợp chi phí vào bên Nợ TK 154 theo từng công trình cụ thể.
  • Phản ánh trung thực quy trình thi công xây lắp 6 bước và cơ chế tổ chức sản xuất giao khoán trực tiếp cho các đội xây dựng tại địa bàn phía Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm hạn chế dựa trên nội dung tác giả trình bày và phạm vi dữ liệu tài liệu:

  • Về phía doanh nghiệp: Nguồn vốn điều lệ còn khiêm tốn so với nhu cầu đầu tư thiết bị cơ giới hóa hiện đại trong xây dựng nhà cao tầng; quy mô nhân lực nội bộ chưa theo kịp tốc độ phát triển công trình; hoạt động sản xuất kinh doanh chưa mở rộng ra thị trường quốc tế.
  • Về phạm vi tài liệu văn bản: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành cuối năm 2014); phần văn bản trích đoạn cung cấp chi tiết toàn bộ cơ sở lý luận ở Chương 1 và tổ chức bộ máy ở Chương 2, nhưng thiếu phần chứng từ số liệu chi tiết của từng công trình cụ thể ở mục 2.2 và chi tiết các giải pháp kỹ thuật ở Chương 3.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Cần tiếp tục nghiên cứu việc chuyển đổi hệ thống tài khoản chi phí theo Thông tư mới; nghiên cứu hoàn thiện phương pháp kiểm soát định mức vật tư tại công trường và áp dụng kế toán quản trị chi phí chuyên sâu để phân tích biến động chi phí ca máy và chi phí nhân công thuê ngoài.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế về phương pháp tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình ghi chép sổ Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting trong một doanh nghiệp xây lắp.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán xây dựng cơ bản: Phần lý luận ở Chương 1 có giá trị tham khảo cao về kỹ thuật hạch toán các nghiệp vụ đặc thù của ngành xây lắp như: phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), trích trước chi phí ngừng sản xuất theo mùa vụ (TK 335) và xử lý các khoản thiệt hại phá đi làm lại do thiên tai hoặc lỗi các bên.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây thầu: Cung cấp sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán chi phí phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu và lập báo cáo tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Hà Đô 4 áp dụng chế độ kế toán, phương pháp tính thuế GTGT và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính giá bình quân gia quyền) và tổ chức ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast Accounting.

2. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) trong ngành xây lắp theo phân tích của tác giả có bao gồm các khoản trích bảo hiểm theo lương hay không? Không. Theo nguyên tắc hạch toán được trình bày trong khóa luận, chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) chỉ bao gồm tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp. Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên quỹ lương của công nhân trực tiếp xây dựng được hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627, tiểu khoản 6271).

3. Khi nào doanh nghiệp xây lắp không sử dụng TK 623 để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công? Theo nội dung Chương 1, TK 623 chỉ dùng đối với trường hợp doanh nghiệp thi công theo phương thức vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy. Trường hợp doanh nghiệp thi công hoàn toàn bằng máy thì các chi phí phát sinh không được hạch toán vào TK 623 mà được hạch toán trực tiếp vào các tài khoản TK 621, TK 622 và TK 627.

4. Khi phát sinh thiệt hại phá đi làm lại do lỗi của bên giao thầu (bên A), kế toán xử lý như thế nào? Theo nguyên tắc hạch toán thiệt hại trong khóa luận, nếu sai phạm và thiệt hại do bên giao thầu (bên A) gây ra (như thay đổi thiết kế hoặc sửa đổi bộ phận công trình) thì bên giao thầu phải bồi thường thiệt hại; bên thi công (bên B) coi như đã hoàn thành khối lượng công trình đó và tiến hành bàn giao nghiệm thu.

5. Vốn điều lệ và cơ cấu Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Hà Đô 4 được ghi nhận như thế nào trong tài liệu? Vốn điều lệ của công ty được ghi nhận là 32.775.090.000 đồng (Ba mươi hai tỷ bảy trăm bảy mươi lăm triệu không trăm chín mươi ngàn đồng chẵn). Hội đồng quản trị của công ty gồm 03 thành viên: Chủ tịch HĐQT, Thường trực HĐQT và Ủy viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Hiền đã hệ thống hóa một cách chi tiết cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Đồng thời, đề tài đã phản ánh bức tranh tổng quan về lịch sử phát triển từ nền tảng quân đội, cơ cấu tổ chức quản lý và quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung ứng dụng phần mềm Fast Accounting tại Công ty Cổ phần Hà Đô 4. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn rõ ràng cho việc nghiên cứu nghiệp vụ kế toán chuyên sâu trong ngành xây dựng cơ bản.