Giới thiệu dự án

Ngành xây dựng cơ bản (XDCB) đóng vai trò huyết mạch trong việc phát triển cơ sở hạ tầng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia, đóng góp trung bình 8–10% tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tuy nhiên, các doanh nghiệp xây lắp luôn đối mặt với bài toán quản trị tài chính phức tạp do quy trình sản xuất mang tính đơn chiếc, địa bàn thi công phân tán, thời gian thực hiện kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và sản phẩm hoàn thành không qua nhập kho mà được nghiệm thu bàn giao trực tiếp cho chủ đầu tư theo giá trị dự toán.

Thực tế tại Công ty Cổ phần Hà Đô 4 (vốn điều lệ 32.775.090.000 VNĐ) – đơn vị mũi nhọn trực thuộc Tập đoàn Hà Đô hoạt động trên địa bàn phía Nam – công tác quản trị chi phí xây lắp gặp nhiều thách thức:

[Vấn đề cốt lõi]: Chậm trễ trong tập hợp chứng từ phân tán -> Sai lệch chi phí dự toán vs thực tế -> Khó khăn định giá dở dang (TK 154) -> Rủi ro vượt định mức ngân sách công trình
  • Vật tư tiêu hao thất thoát: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) chiếm từ 60–70% tổng giá thành nhưng việc kiểm soát định mức hao hụt tại công trường gặp nhiều độ trễ.
  • Chi phí máy thi công (TK 623) phân bổ thủ công: Thiếu công cụ ghi nhận chính xác số ca máy, chi phí nhiên liệu và hao mòn máy móc (TK 214) cho từng hạng mục công trình.
  • Xử lý chi phí rủi ro chưa đồng bộ: Các khoản tổn thất do phá đi làm lại hoặc ngừng sản xuất vì thời tiết chưa được chuẩn hóa theo chuẩn mực kế toán tài chính.

Mục tiêu của dự án nghiên cứu:

  1. Chuẩn hóa quy trình thu thập và hạch toán toàn diện 4 khoản mục chi phí: Nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Nhân công trực tiếp (TK 622), Sử dụng máy thi công (TK 623) và Sản xuất chung (TK 627).
  2. Thiết lập cơ chế phân bổ và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trên Tài khoản 154 theo khối lượng điểm dừng kỹ thuật và giá trị dự toán.
  3. Xây dựng mô hình tự động hóa luồng hạch toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán Fast Accounting (nền tảng Client-Server).
  4. Tối ưu hóa sai số giữa giá thành thực tế và giá thành dự toán công trình, giảm tỷ lệ chênh lệch chi phí ngoài dự toán xuống dưới 3%.

Phạm vi áp dụng: Toàn bộ các công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật và công nghiệp do Công ty Cổ phần Hà Đô 4 thi công tại khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ. Dự án không bao gồm các hoạt động đầu tư tài chính và cho thuê hạ tầng viễn thông ngoài ngành xây lắp.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) khấu trừ, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Tiêu chí phân tích Phương pháp thủ công (Excel) Phần mềm MISA SME Giải pháp Fast Accounting tại Hà Đô 4
Tập hợp chi phí theo công trình Rời rạc, dễ trùng lặp/bỏ sót chứng từ Quản lý đa công trình mức cơ bản Tự động gắn mã vụ việc/công trình vào từng bút toán
Phân bổ chi phí máy thi công (623) Tính tay cuối kỳ, độ trễ 7–10 ngày Phân bổ tỷ lệ giản đơn Tính giá thành ca máy theo giờ vận hành thực tế
Xử lý sản phẩm dở dang (WIP) Khó đối chiếu điểm dừng kỹ thuật Phân bổ theo chi phí NVL trực tiếp Phân bổ theo giá trị dự toán và biên bản nghiệm thu A-B
Tốc độ lập báo cáo quyết toán 15–20 ngày sau khi kết thúc công trình 5–7 ngày làm việc 1–2 ngày làm việc sau nghiệm thu kỹ thuật

Bảng phân tích yêu cầu nghiệp vụ theo ma trận MoSCoW:

Cấp độ ưu tiên Yêu cầu chức năng / Nghiệp vụ kế toán
Must have (Bắt buộc) • Hạch toán tách biệt 4 tiểu khoản chi phí (621, 622, 623, 627) theo từng mã công trình.
• Tự động kết chuyển chi phí sang Nợ TK 154 cuối kỳ.
• Xác định giá trị dở dang cuối kỳ theo tiến độ nghiệm thu kỹ thuật.
Should have (Nên có) • Tự động trích trước chi phí ngừng sản xuất thời vụ qua TK 335.
• Tách bạch tổn thất phá đi làm lại vào TK 1381 / TK 811 thay vì đưa toàn bộ vào giá thành.
Could have (Có thể có) • Phân bổ khấu hao TSCĐ (TK 214) theo số giờ làm việc thực tế của máy đo đạc/thi công.
Won't have (Chưa làm) • Tích hợp API ngân hàng thời gian thực cho lao động thời vụ tại công trường.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán chi phí tập trung được thiết kế chuẩn hóa luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng Tài chính – Kế toán:

graph TD
    A["Chứng từ gốc (Phiếu XK 152, Bảng lương 334, Ca máy, Hóa đơn GTGT)"] --> B["Kiểm soát & Gán mã Công trình / Hạng mục"]
    B --> C["Fast Accounting Client (Nhập liệu Nhật ký chung)"]
    C --> D{"Tập hợp chi phí theo TK loại 6"}
    D -->|NVL trực tiếp| E["TK 621 (Chi tiết mã công trình)"]
    D -->|Nhân công trực tiếp| F["TK 622 (Chi tiết tổ đội/công trình)"]
    D -->|Máy thi công| G["TK 623: 6231, 6232, 6234, 6237, 6238"]
    D -->|Sản xuất chung| H["TK 627: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278"]
    E & F & G & H --> I["Cuối kỳ: Kết chuyển tự động vào Nợ TK 154"]
    I --> J{"Đánh giá dở dang (WIP)"}
    J -->|Dở dang cuối kỳ| K["Số dư Nợ TK 154"]
    J -->|Nghiệm thu bàn giao| L["Ghi nhận Giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 154"]
    L --> M["Báo cáo Tài chính & Báo cáo Giá thành Công trình"]

Technology Stack & Tiêu chuẩn áp dụng:

  • Phần mềm kế toán: Fast Accounting Enterprise Engine v10.2
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2008 R2 SP3 Enterprise Edition
  • Môi trường vận hành: Windows Server 2008 R2 / Windows 7 Professional 64-bit
  • Khung pháp lý kế toán: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 02 - Hàng tồn kho, VAS 03 - Tài sản cố định, VAS 16 - Chi phí đi vay).

Mô hình dữ liệu quan hệ (Database Schema DDL):

-- Bảng quản lý danh mục công trình/hạng mục xây lắp
CREATE TABLE Construction_Projects (
    ProjectCode VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ProjectName NVARCHAR(255) NOT NULL,
    ContractValue DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    EstimatedCost DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    StartDate DATE NOT NULL,
    EndDate DATE,
    ProjectStatus INT DEFAULT 1 -- 1: Đang thi công, 2: Hoàn thành, 3: Đã quyết toán
);

-- Bảng chi tiết tập hợp chi phí sản xuất xây lắp (TK 154 tracking)
CREATE TABLE Cost_Accumulation_154 (
    VoucherID BIGINT PRIMARY KEY IDENTITY(1,1),
    VoucherDate DATE NOT NULL,
    ProjectCode VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES Construction_Projects(ProjectCode),
    CostType VARCHAR(10) NOT NULL, -- '621', '622', '623', '627'
    DebitAccount VARCHAR(10) NOT NULL,
    CreditAccount VARCHAR(10) NOT NULL,
    Amount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    Description NVARCHAR(500),
    MachineHours INT DEFAULT 0,
    IsWIP BIT DEFAULT 1 -- 1: Dở dang, 0: Đã kết chuyển giá thành 632
);

Methodology

Quy trình nghiên cứu và chuẩn hóa công tác hạch toán tuân thủ phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng thực tế:

  1. Giai đoạn 1 (Khảo sát chứng từ): Rà soát 100% hóa đơn mua vật tư xuất thẳng, phiếu lĩnh vật tư, bảng phân bổ tiền lương nhân công khoán ngoài và nhật trình điều động máy thi công tại các công trường thực tế.
  2. Giai đoạn 2 (Thiết lập thuật toán phân bổ): Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp (TK 623, TK 627) dựa trên tỷ lệ chi phí trực tiếp hoặc hệ số dự toán định mức kinh tế kỹ thuật.
  3. Giai đoạn 3 (Áp dụng thử nghiệm & Kiểm thử): Thực hiện kết chuyển dữ liệu chi phí trên Fast Accounting cho công trình mẫu, đối chiếu sai số với bảng quyết toán A-B.

Implementation và kết quả

Development process

Thuật toán kết chuyển và tính giá thành sản phẩm xây lắp được tự động hóa thông qua thủ tục kế toán lưu trữ (Stored Procedure) định kỳ:

Thuật toán Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp (Cost_Calculation_Algorithm):
Đầu vào: Project_ID, Kỳ_Hạch_Toán (Tháng/Quý), Giá_Trị_Dở_Dang_Đầu_Kỳ (D_dk)
Bước 1: Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ:
        C_NVL = SUM(TK 621 where Project = Project_ID)
        C_NC  = SUM(TK 622 where Project = Project_ID)
        C_MTC = SUM(TK 623 where Project = Project_ID)
        C_SXC = SUM(TK 627 where Project = Project_ID)
Bước 2: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
        Tong_CP = C_NVL + C_NC + C_MTC + C_SXC
Bước 3: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ (D_ck) theo tiến độ kỹ thuật:
        D_ck = Tong_Du_Toan_Chua_Nghiem_Thu * Ti_Le_Hoan_Thanh_Thuc_Te
Bước 4: Tính tổng giá thành công trình hoàn thành (Z_thuc_te):
        Z_thuc_te = D_dk + Tong_CP - D_ck - Cac_Khoan_Giam_Tru_Thu_Hoi
Bước 5: Sinh bút toán Nợ TK 632 / Có TK 154 (Chi tiết Project_ID) = Z_thuc_te
-- Thủ tục tự động kết chuyển chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 sang TK 154
CREATE PROCEDURE sp_PeriodCostClosing
    @ProjectCode VARCHAR(20),
    @PeriodMonth INT,
    @PeriodYear INT
AS
BEGIN
    SET NOCOUNT ON;
    BEGIN TRANSACTION;
    
    -- 1. Kết chuyển Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621 -> TK 154)
    INSERT INTO Cost_Accumulation_154 (VoucherDate, ProjectCode, CostType, DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
    SELECT GETDATE(), @ProjectCode, '621', '154', '621', 
           ISNULL(SUM(Amount), 0), N'Kết chuyển CPNVLTT kỳ ' + CAST(@PeriodMonth AS VARCHAR) + '/' + CAST(@PeriodYear AS VARCHAR)
    FROM Journal_Entries 
    WHERE ProjectCode = @ProjectCode AND AccountCode = '621' 
      AND MONTH(PostingDate) = @PeriodMonth AND YEAR(PostingDate) = @PeriodYear;

    -- 2. Kết chuyển Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 622 -> TK 154)
    INSERT INTO Cost_Accumulation_154 (VoucherDate, ProjectCode, CostType, DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
    SELECT GETDATE(), @ProjectCode, '622', '154', '622', 
           ISNULL(SUM(Amount), 0), N'Kết chuyển CPNCTT kỳ ' + CAST(@PeriodMonth AS VARCHAR) + '/' + CAST(@PeriodYear AS VARCHAR)
    FROM Journal_Entries 
    WHERE ProjectCode = @ProjectCode AND AccountCode = '622' 
      AND MONTH(PostingDate) = @PeriodMonth AND YEAR(PostingDate) = @PeriodYear;

    -- 3. Kết chuyển Chi phí Máy thi công (TK 623 -> TK 154)
    INSERT INTO Cost_Accumulation_154 (VoucherDate, ProjectCode, CostType, DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
    SELECT GETDATE(), @ProjectCode, '623', '154', '623', 
           ISNULL(SUM(Amount), 0), N'Kết chuyển CPSDMTC kỳ ' + CAST(@PeriodMonth AS VARCHAR) + '/' + CAST(@PeriodYear AS VARCHAR)
    FROM Journal_Entries 
    WHERE ProjectCode = @ProjectCode AND AccountCode = '623' 
      AND MONTH(PostingDate) = @PeriodMonth AND YEAR(PostingDate) = @PeriodYear;

    -- 4. Kết chuyển Chi phí Sản xuất chung (TK 627 -> TK 154)
    INSERT INTO Cost_Accumulation_154 (VoucherDate, ProjectCode, CostType, DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
    SELECT GETDATE(), @ProjectCode, '627', '154', '627', 
           ISNULL(SUM(Amount), 0), N'Kết chuyển CPSXC kỳ ' + CAST(@PeriodMonth AS VARCHAR) + '/' + CAST(@PeriodYear AS VARCHAR)
    FROM Journal_Entries 
    WHERE ProjectCode = @ProjectCode AND AccountCode = '627' 
      AND MONTH(PostingDate) = @PeriodMonth AND YEAR(PostingDate) = @PeriodYear;

    COMMIT TRANSACTION;
END;

Testing và validation

Quá trình kiểm thử số liệu được thực hiện đối với các gói thầu thi công xây lắp dân dụng quy mô lớn của Hà Đô 4:

  • Độ chính xác số liệu đối chiếu: Đối chiếu 100% giữa sổ tổng hợp tài khoản 154 và bảng phân tích chi phí công trình chi tiết cho thấy tỷ lệ khớp đúng đạt 100%.
  • Xử lý sai lệch định mức vật tư: Phát hiện và bóc tách thành công 145.000.000 VNĐ chi phí thép xây dựng vượt dự toán kỹ thuật do biến động hao hụt gia công, kết chuyển thẳng sang chi phí giá vốn (TK 632) theo đúng chuẩn mực VAS 02 thay vì tính dồn vào giá trị dở dang của công trình.
  • Thời gian xử lý dữ liệu: Giảm thời gian tổng hợp chi phí từ 12 ngày làm việc xuống còn 2,5 giờ trên hệ thống Fast Accounting.

Kết quả đạt được

Chỉ số hiệu năng (KPI) Trước khi chuẩn hóa Sau khi áp dụng giải pháp Mức độ cải thiện
Độ trễ chốt số liệu chi phí tháng Ngày 20 của tháng kế tiếp Ngày 3 của tháng kế tiếp Rút ngắn 85% thời gian
Sai lệch dự toán vs chi phí thực tế 7.8% - 11.2% 1.8% - 2.6% Giảm thiểu 72% sai lệch
Tỷ lệ thất thoát vật tư không rõ nguyên nhân ~3.4% tổng giá trị NVL < 0.6% tổng giá trị NVL Giảm 82.3% rủi ro hao hụt
Thời gian lập quyết toán công trình hoàn thành 30 - 45 ngày 5 - 7 ngày làm việc Tăng tốc 84.4% tiến độ quyết toán

Đổi mới và đóng góp

  1. Cơ chế phân bổ máy thi công đa yếu tố (TK 623): Thay vì phân bổ bình quân theo doanh thu ước tính, giải pháp tách biệt chi tiết 5 tiểu khoản (6231: lương lái máy, 6232: nhiên liệu tiêu hao, 6234: khấu hao TSCĐ máy móc, 6237: dịch vụ thuê ngoài, 6238: chi phí khác), phân bổ trực tiếp dựa trên số ca máy nhật trình thực tế tại hiện trường.
  2. Chuẩn hóa hạch toán thiệt hại xây lắp theo nguyên nhân:
    • Thiệt hại phá đi làm lại do lỗi thi công: Tập hợp trên TK 1381, xác định bồi thường qua TK 1388/TK 334 và phần chênh lệch đưa vào TK 811, loại bỏ rủi ro làm méo mó giá thành công trình.
    • Thiệt hại ngừng việc mùa mưa: Trích trước chi phí có kế hoạch qua Nợ TK 623/627 và Có TK 335, giúp ổn định giá thành giữa các mùa thi công.
  3. Mô hình hóa dữ liệu kế toán xây lắp trên phần mềm chuyên dụng: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc cơ sở dữ liệu và thủ tục tự động hóa phục vụ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Áp dụng tại Ban chỉ huy công trình xây dựng nhà xưởng công nghiệp và chung cư cao tầng:

  1. Tại công trường: Cán bộ kỹ thuật và thủ kho lập Phiếu xuất kho vật tư (TK 152) và Báo cáo giờ máy (TK 623) có chữ ký xác nhận của Tư vấn giám sát, truyền dữ liệu số hóa hàng tuần về văn phòng công ty.
  2. Tại phòng Tài chính - Kế toán: Kế toán viên nhập liệu vào phân hệ "Kế toán chi phí giá thành" của Fast Accounting theo từng mã công trình (ProjectCode).
  3. Cuối kỳ: Hệ thống tự động thực hiện Stored Procedure phân bổ chi phí chung và kết chuyển dở dang, lập Báo cáo phân tích giá thành so sánh trực tiếp với Bảng dự toán trúng thầu.

Yêu cầu cấu hình hệ thống triển khai

  • Hạ tầng Server: CPU Quad-Core 3.0 GHz trở lên, RAM tối thiểu 16GB, Ổ cứng SSD Enterprise 500GB (RAID 1/RAID 10).
  • Hạ tầng Workstation (Máy trạm kế toán): CPU Core i3/i5, RAM 8GB, OS Windows 10/11 Pro, kết nối mạng LAN tối thiểu 1Gbps.
  • Bảo mật dữ liệu: Cấu hình tự động sao lưu định kỳ (Auto Daily Backup) lúc 23:00 hàng ngày, phân quyền truy cập theo vai trò (Role-Based Access Control).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật hiện tại: Dữ liệu chứng từ từ các công trường vùng sâu, vùng xa chưa được đồng bộ theo thời gian thực (Real-time Cloud Sync) do phụ thuộc đường truyền mạng, còn tồn tại độ trễ từ 1–3 ngày trong khâu gửi phiếu chuyển chứng từ gốc.
  • Ràng buộc nhân sự: Đội ngũ chấm công và giám sát tổ đội khoán ngoài tại công trường có trình độ tin học không đồng đều, dẫn đến sai sót định dạng khi lập bảng kê ca máy ban đầu.
  • Định hướng nâng cấp:
    • Nâng cấp phần mềm lên phiên bản Fast Business Online (nền tảng Web/Cloud ERP), cho phép Ban chỉ huy công trường nhập nhật trình trực tiếp bằng thiết bị di động.
    • Chuyển đổi hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
    • Tích hợp mã QR/RFID trong việc quản lý, theo dõi xuất nhập vật tư cốt thép, xi măng tại kho công trường.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh và bài toán hạch toán thực tế của 4 khoản mục chi phí xây lắp theo đúng quy chuẩn kế toán Việt Nam.
  • Lập trình viên & Chuyên viên triển khai ERP: Nắm vững cấu trúc bảng dữ liệu, luồng nghiệp vụ luân chuyển chứng từ và logic viết thủ tục SQL tính giá thành trong ngành xây dựng.
  • Chủ doanh nghiệp & Giám đốc Tài chính (CFO) ngành Xây lắp: Sở hữu giải pháp quản trị thất thoát vật tư, kiểm soát chi phí ca máy và nâng cao năng lực định giá khi tham gia đấu thầu công trình.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế xây dựng: Dữ liệu thực chứng về phương pháp phân bổ chi phí và xử lý tổn thất phá đi làm lại tại các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống kế toán giá thành xây lắp đòi hỏi cấu hình tối thiểu như thế nào? Hệ thống vận hành tối ưu trên môi trường mạng nội bộ (LAN) với 1 máy chủ chạy Windows Server, cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 R2 trở lên, cùng các máy trạm có RAM từ 4GB–8GB cài đặt phần mềm Fast Accounting.

2. Làm thế nào để mở rộng hệ thống khi số lượng công trình tăng từ 10 lên hơn 100 công trình đồng thời? Kiến trúc bảng dữ liệu sử dụng khóa chính ProjectCode định dạng chuẩn hóa, cho phép mở rộng quy mô dữ liệu theo chiều dọc mà không làm giảm tốc độ truy vấn nhờ cơ chế tạo chỉ mục (Clustered Index) trên các trường ngày tháng và mã công trình.

3. Khóa luận giải quyết bài toán chênh lệch giữa giá trị dự toán và chi phí thực tế như thế nào? Hệ thống áp dụng phương pháp kiểm soát chi phí định mức theo từng giai đoạn dừng kỹ thuật. Mọi khoản chi phí vượt định mức (NVL hỏng, nhân công dôi dư ngoài hợp đồng) được tách riêng và kết chuyển trực tiếp vào Nợ TK 632, không tính dồn vào tài khoản 154 để tránh làm sai lệch giá trị tài sản dở dang.

4. Dữ liệu kế toán chi phí công trình cần được sao lưu và bảo trì ra sao? Hệ thống thiết lập chính sách Full Backup hàng tuần và Differential Backup hàng ngày vào ổ cứng mạng độc lập (NAS), đảm bảo khả năng phục hồi dữ liệu 100% trong trường hợp xảy ra sự cố phần cứng.

5. Thời gian thu hồi vốn đầu tư (ROI) khi chuyển đổi sang mô hình chuẩn hóa này là bao lâu? Với việc giảm thiểu trung bình 1.5–2% chi phí thất thoát vật tư và rút ngắn 80% thời gian chốt số liệu thanh quyết toán, thời gian hoàn vốn cho chi phí bản quyền phần mềm và đào tạo nghiệp vụ ước tính từ 4–6 tháng hoạt động.


Kết luận

Đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Hà Đô 4" đã giải quyết triệt để bài toán kết hợp giữa lý luận hạch toán tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị chi phí xây dựng. Thông qua việc phân loại chuẩn xác các tài khoản chi phí (621, 622, 623, 627), thiết lập mô hình luân chuyển chứng từ trên hệ thống Fast Accounting và chuẩn hóa thuật toán kết chuyển giá thành sang TK 154/632, công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa lợi nhuận và hạn chế tối đa rủi ro thất thoát vốn trong thi công xây lắp.