Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hiện đại đối mặt với những thách thức nghiêm trọng về môi trường và biến đổi khí hậu, hoạt động sản xuất công nghiệp gia tăng kéo theo lượng phát thải lớn, thúc đẩy yêu cầu cấp thiết về các mô hình sản xuất nông nghiệp và chế biến bền vững. Xuất phát từ thực tiễn đó, Công ty TNHH SôCôLa Marou đã triển khai định hướng đồng hành cùng người nông dân tại Đồng bằng Sông Cửu Long và Tây Nguyên thông qua các dự án trồng cây cacao, cam kết hỗ trợ kỹ thuật canh tác, chăm sóc và thu hoạch nhằm tạo ra dòng sản phẩm sôcôla nguyên chất "bean to bar" mang thương hiệu Việt Nam.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu kinh tế then chốt. Việc tính toán chính xác giá thành không chỉ là căn cứ xác định giá bán cạnh tranh trên thị trường mà còn là công cụ giúp nhà quản lý kiểm soát hao phí, tối ưu hóa quy trình sản xuất và gia tăng hiệu quả tài chính. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo thực phẩm, tác giả Trần Nữ Ý đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SôCôLa Marou".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH SôCôLa Marou, từ đó đánh giá sự vận dụng lý thuyết kế toán tài chính vào môi trường doanh nghiệp thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế của quy trình kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp và quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất cùng phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SôCôLa Marou.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH SôCôLa Marou (trụ sở nhà máy đặt tại số 120/4 Đường số 13, Khu phố 4, Phường Bình Chiểu, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào kỳ kế toán năm 2022 (kết hợp phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2019–2021 và số liệu thực tế chi tiết tháng 08/2022 tại các công đoạn sản xuất).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng giáo trình kế toán chi phí và kế toán tài chính của các tác giả PGS. Phạm Văn Dược, TS. Huỳnh Lợi và TS. Đoàn Ngọc Quế (2009, 2015), tập trung vào các khái niệm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, mối quan hệ giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra, cùng các phương pháp phân loại chi phí theo tính chất kinh tế, công dụng, mối quan hệ với quy trình chế tạo và phương pháp tập hợp.

Khung pháp lý và chế độ kế toán quy chuẩn:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/07/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo lương (áp dụng từ 01/07/2022 đến 30/09/2022).
  • Các phương pháp kỹ thuật kế toán: Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) đối với hàng tồn kho; phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (theo tháng) để tính giá xuất kho vật tư, nguyên liệu; phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định; và phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  1. Phương pháp nghiên cứu phân tích tài liệu: Thu thập, tổng hợp các quy định pháp luật về chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp tham khảo tài liệu từ website chính thức của doanh nghiệp và các tài liệu chuyên ngành.
  2. Phương pháp thu thập, xử lý và tổng hợp số liệu: Thu thập các số liệu thực tế phát sinh tại Công ty TNHH SôCôLa Marou trong quá trình thực tập, phân loại và chọn lọc dữ liệu từ chứng từ gốc, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và bảng phân bổ chi phí tháng 08/2022.
  3. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự thuộc phòng Kế toán & Tài chính của công ty nhằm thu thập thông tin về luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán trên phần mềm và cơ chế phân bổ chi phí giữa các bộ phận.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty TNHH SôCôLa Marou giai đoạn 2019–2021.
  • Chứng từ gốc phát sinh: Hóa đơn GTGT, lệnh xuất kho, phiếu xuất vật tư theo hạn mức, phiếu nhập kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và bảng trích bảo hiểm theo lương tháng 08/2022.
  • Sổ kế toán chi tiết, sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 và Bảng cân đối số phát sinh trích xuất từ phần mềm ERP Bravo 8.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan Công ty TNHH SôCôLa Marou

Chương 1 giới thiệu toàn diện về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và tình hình hoạt động của Công ty TNHH SôCôLa Marou (Marou Chocolate Limited Company). Doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp Giấy phép kinh doanh số 0311389477 vào ngày 29/11/2011, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/02/2012 với tiền thân mang tên Marou Faiseurs de Chocolat. Đại diện theo pháp luật của công ty là Tổng giám đốc Vincent Gérard Mourou. Marou là thương hiệu tiên phong tại Việt Nam sản xuất sôcôla theo mô hình khép kín "bean to bar", cung cấp 9 sản phẩm sôcôla (6 phiên bản thường và 3 phiên bản giới hạn) gắn liền với nguồn nguyên liệu hạt cacao tại 6 tỉnh thành: Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang, Đồng Nai và Bến Tre.

Bên cạnh hoạt động sản xuất, công ty đã mở rộng chuỗi cửa hàng flagship "Maison Marou" kết hợp mô hình xưởng sản xuất tại TP.HCM và Hà Nội, cùng chuỗi "Marou Station" bán lẻ tiện lợi ra mắt lần đầu năm 2020 tại Thảo Điền Pearl, tiếp tục phát triển tại Crescent Mall, Gigamall và Takashimaya. Ngày 31/3/2021, Quỹ MEF IV thuộc Mekong Capital đã hoàn tất khoản đầu tư vào Marou Chocolate nhằm hỗ trợ mở rộng quy mô chuỗi bán lẻ và mạng lưới cung ứng.

Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc (Tổng giám đốc Vincent Gérard Mourou, Giám đốc Tài chính Đỗ Thị Mai Phương, Giám đốc Phát triển Kinh doanh Augustin Hudault, Giám đốc Vận hành Stéphanie Aubriot) và các bộ phận: Văn phòng (Hành chính - Nhân sự, Kế toán Tài chính, IT), Kinh doanh (Sale - Marketing), Sản xuất (Kho, Phân xưởng sản xuất) và Phòng Thu mua hạt/nguyên vật liệu. Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán phải thu, Kế toán phải trả và Thủ quỹ.

Về chế độ kế toán, đơn vị áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm ERP Bravo 8.

Tình hình kinh doanh giai đoạn 2019–2021 của công ty có sự biến động lớn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và việc đứt gãy chuỗi cung ứng xuất khẩu:

Chỉ tiêu Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Tăng trưởng 2019/2020 (VNĐ) Tăng trưởng 2019/2020 (%) Tăng trưởng 2020/2021 (VNĐ) Tăng trưởng 2020/2021 (%)
Doanh thu 108.274.286.223 66.662.716.457 63.778.971.748 -41.611.569.766 -38,43% -2.883.744.709 -4,33%
Chi phí 103.550.865.616 68.569.321.937 65.186.166.793 -34.981.543.679 -33,78% -3.383.155.144 -4,93%
Lợi nhuận trước thuế 4.723.420.607 -1.906.605.480 -1.407.195.045 -6.630.026.087 -140,36% +499.410.435 +26,19%

Giai đoạn 2020–2021, doanh thu sụt giảm mạnh khiến lợi nhuận trước thuế chuyển từ dương 4,72 tỷ đồng năm 2019 sang âm 1,91 tỷ đồng năm 2020 và tiếp tục âm 1,41 tỷ đồng năm 2021, buộc công ty phải tái cấu trúc kênh phân phối, chuyển trọng tâm khai thác sâu thị trường nội địa.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp sản xuất thực phẩm

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm và nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất cùng giá thành sản phẩm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tác giả chỉ rõ: chi phí sản xuất biểu hiện toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phục vụ quá trình sản xuất trong một kỳ nhất định; trong khi giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.

Nội dung chương phân tích chi tiết quy trình 5 bước hạch toán chi phí và tính giá thành:

  1. Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành.
  2. Tập hợp chi phí phát sinh theo 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), và Chi phí sản xuất chung (TK 627).
  3. Tổng hợp chi phí, phân bổ và kết chuyển về TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
  4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo sản lượng hoàn thành tương đương, hoặc theo chi phí định mức).
  5. Tính giá thành sản phẩm hoàn thành bằng phương pháp thích hợp (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, định mức, đơn đặt hàng hoặc phân bước).

Chương 2 cũng nêu rõ kết cấu các tài khoản hạch toán, bao gồm tài khoản cấp 2 của TK 627 (TK 6271: chi phí nhân viên phân xưởng; TK 6272: vật liệu; TK 6273: dụng cụ; TK 6274: khấu hao TSCĐ; TK 6277: dịch vụ mua ngoài; TK 6278: chi phí bằng tiền khác), đồng thời mô tả phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp theo tiêu thức phù hợp.

Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SôCôLa Marou

Chương 3 là phần trọng tâm phản ánh thực tế quy trình sản xuất và hạch toán tại Công ty TNHH SôCôLa Marou. Quy trình sản xuất thanh sôcôla Marou được tổ chức liên hoàn qua 5 công đoạn công nghệ:

  1. Roasting (Rang hạt): Hạt cacao thô sau xử lý lên men được đưa vào hệ thống lò rang theo tiêu chuẩn nhiệt độ để phát triển hương vị đặc trưng.
  2. Nib (Đập, thổi): Hạt sau rang được đưa vào máy đập vỡ và hệ thống luồng khí thổi sạch vỏ trấu, thu hồi phần nhân ngòi cacao (cocoa nibs).
  3. Liquid (Nghiền, pha trộn): Ngòi cacao được nghiền mịn thành khối chất lỏng (cocoa liquor), sau đó bổ sung bơ cacao, đường và các thành phần khác trong cối nghiền đảo trộn liên tục.
  4. Gbar (Đổ khuôn): Hỗn hợp sôcôla lỏng được xử lý nhiệt (tempering), rót vào khuôn định hình và làm lạnh để tạo thành các thanh sôcôla thô.
  5. Finishgoods (Đóng gói thành phẩm): Thanh sôcôla được kiểm tra chất lượng, bọc giấy nhôm, dán nhãn bao bì hoàn chỉnh thành phẩm 80g của 6 dòng sản phẩm tỉnh thành và nhập kho.

Tại từng công đoạn, kế toán thực hiện việc tập hợp và phân bổ chi phí theo 3 khoản mục:

  • Chi phí NVLTT: Xuất kho hạt cacao, bơ cacao, đường, vật liệu đóng gói theo phiếu xuất kho và tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Chi phí NCTT: Tập hợp tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất (CNTT SX) và trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo các Bảng 3.1, 3.4, 3.7, 3.10, 3.13.
  • Chi phí SXC: Tập hợp lương nhân viên quản lý sản xuất/quản lý phân xưởng (QLSX/QLPX) theo các Bảng 3.2, 3.5, 3.8, 3.11, 3.14, cùng chi phí khấu hao máy móc phân xưởng, điện nước, vật liệu phụ.

Tổng hợp chi phí và tính giá thành bán thành phẩm được kế toán lập định kỳ cho từng công đoạn trong tháng 08/2022 thông qua các Bảng tổng hợp chi phí sản xuất: Bảng 3.3 (công đoạn Roasting), Bảng 3.6 (công đoạn Nib), Bảng 3.9 (công đoạn Liquid), Bảng 3.12 (công đoạn Gbar), và Bảng 3.15 (công đoạn Finishgoods). Quy trình tính giá thành áp dụng phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm/có tính bán thành phẩm chuyển bước tuần tự, tích hợp xử lý trên phần mềm Bravo 8.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 đưa ra những đánh giá tổng thể về bộ máy kế toán và quy trình hạch toán chi phí tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân nhiệm rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm ERP Bravo 8 giúp kết nối dữ liệu bán hàng, kho và phân xưởng sản xuất, giảm thiểu sai sót so với ghi chép thủ công. Doanh nghiệp tuân thủ tốt chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hạn chế: Quy trình tập hợp chi phí sản xuất chung và chi phí nhân công giữa các công đoạn còn phát sinh độ trễ; tiêu thức phân bổ chi phí chung tại một số công đoạn chế biến sâu chưa phản ánh hoàn toàn sát mức độ hao phí thực tế; việc đối chiếu sản phẩm dở dang giữa phân xưởng và bộ phận kế toán vào thời điểm cuối tháng đôi lúc còn chậm trễ.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí, chuẩn hóa hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu hạt cacao cho từng công đoạn và nâng cao hiệu quả ứng dụng các phân hệ tự động trên phần mềm Bravo 8.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu kế toán tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm áp dụng cho loại hình doanh nghiệp chế biến thực phẩm có quy trình công nghệ liên tục nhiều bước.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty TNHH SôCôLa Marou trong 3 năm liên tiếp (2019–2021), làm rõ sự biến động của doanh thu từ 108,27 tỷ đồng (2019) xuống 66,66 tỷ đồng (2020) và 63,78 tỷ đồng (2021), cùng tình trạng lỗ trước thuế (-1,91 tỷ đồng năm 2020 và -1,41 tỷ đồng năm 2021) do tác động của đại dịch Covid-19 và sự ngưng trệ xuất khẩu.
  • Mô tả chi tiết việc tập hợp chi phí qua 5 công đoạn công nghệ liên hoàn (Roasting, Nib, Liquid, Gbar, Finishgoods) với số liệu cụ thể tháng 08/2022 thông qua 15 bảng phân bổ tiền lương, chi phí quản lý phân xưởng và bảng tổng hợp chi phí sản xuất.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế nhằm hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm Bravo 8 trong việc kiểm soát giá thành.

Đóng góp mà tác giả tự khẳng định: Khóa luận là công trình nghiên cứu gắn kết chặt chẽ giữa lý luận kế toán tài chính Việt Nam với thực tiễn sản xuất công nghiệp thực phẩm thủ công cao cấp ("bean to bar"), cung cấp một cái nhìn thực chứng về phương pháp tính giá thành phân bước trong một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Số liệu chi tiết về chi phí sản xuất và phân bổ giá thành từng công đoạn chỉ được thu thập và phân tích thực chứng trong phạm vi một tháng cụ thể (tháng 08/2022), chưa phản ánh toàn diện sự biến động giá thành theo chu kỳ mùa vụ thu hoạch cacao trong cả năm.
  • Dữ liệu tài chính 3 năm (2019–2021) chịu tác động dị biệt của đại dịch Covid-19, dẫn đến các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận chưa thể hiện được trạng thái hoạt động bình thường của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dây chuyền sản xuất sôcôla thanh 80g tại nhà máy Bình Chiểu, chưa bao quát mảng kinh doanh đồ uống, bánh ngọt và dịch vụ trải nghiệm tại chuỗi Maison Marou và Marou Station.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng kỳ nghiên cứu chi phí xuyên suốt cả năm tài chính để đánh giá ảnh hưởng của biến động giá nguyên liệu hạt cacao thu mua theo mùa vụ.
  • Nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và tính giá thành định mức kết hợp giá thành mục tiêu cho toàn bộ chuỗi giá trị từ sản xuất nhà máy đến hệ thống cửa hàng bán lẻ và xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận của tác giả Trần Nữ Ý mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu tham khảo giá trị về cách triển khai đề tài khóa luận thực tập tốt nghiệp, cụ thể hóa phương pháp hạch toán chi phí phân bước qua các công đoạn liên hoàn (TK 621, 622, 627 sang TK 154) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại doanh nghiệp chế biến thực phẩm: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ tiền lương, chi phí quản lý phân xưởng và quy trình vận hành phân hệ giá thành trên phần mềm ERP Bravo 8 trong doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo, sôcôla.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SôCôLa Marou áp dụng chế độ kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (theo tháng), và hàng nhập kho tính theo giá gốc.

2. Quy trình sản xuất sôcôla tại Marou gồm những công đoạn nào làm căn cứ hạch toán chi phí? Quy trình sản xuất gồm 5 công đoạn liên hoàn: (1) Roasting (Rang hạt cacao), (2) Nib (Đập và thổi vỏ tách lấy ngòi cacao), (3) Liquid (Nghiền và pha trộn nguyên liệu tạo hỗn hợp lỏng), (4) Gbar (Đổ khuôn làm lạnh tạo thanh sôcôla thô), và (5) Finishgoods (Kiểm tra chất lượng và đóng gói thành phẩm). Mỗi công đoạn là một đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt.

3. Doanh nghiệp sử dụng công cụ tin học nào để hỗ trợ công tác kế toán và tính giá thành? Công ty sử dụng phần mềm ERP Bravo 8 để thực hiện công tác kế toán trên máy tính. Phần mềm tích hợp các phân hệ quản lý bán hàng, kho, thu chi, báo cáo tài chính, tính giá thành và quản lý đăng ký nghỉ phép để tính lương, cho phép tự động chuyển số liệu từ sổ chi tiết lên sổ nhật ký chung, sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh.

4. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021 của Công ty TNHH SôCôLa Marou có đặc điểm gì nổi bật? Doanh thu của công ty sụt giảm từ 108,27 tỷ đồng (2019) xuống 66,66 tỷ đồng (2020) và 63,78 tỷ đồng (2021). Lợi nhuận trước thuế chuyển từ mức lãi 4,72 tỷ đồng năm 2019 sang mức lỗ 1,91 tỷ đồng năm 2020 và tiếp tục lỗ 1,41 tỷ đồng năm 2021. Nguyên nhân chủ yếu do tác động của đại dịch Covid-19, gián đoạn xuất khẩu và chuỗi cung ứng, trong khi công ty vẫn phải gánh chịu các chi phí cố định duy trì hoạt động.

5. Cơ sở trích nộp các khoản theo lương áp dụng cho người lao động trực tiếp trong khóa luận căn cứ vào văn bản nào? Tác giả áp dụng tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo lương cho giai đoạn từ 01/07/2022 đến 30/09/2022 dựa trên Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/07/2021 của Thủ tướng Chính phủ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nữ Ý đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất cùng phương pháp tính giá thành tại Công ty TNHH SôCôLa Marou theo chu trình sản xuất 5 công đoạn khép kín. Bằng việc bám sát số liệu thực tế tháng 08/2022 và phân tích biến động tài chính giai đoạn 2019–2021, công trình đã phản ánh chân thực thực trạng hạch toán trên phần mềm ERP Bravo 8 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đây là một nghiên cứu thực tiễn điển hình, cung cấp những căn cứ khoa học và giải pháp hữu ích cho công tác tổ chức kế toán chi phí trong ngành chế biến thực phẩm tại Việt Nam.