Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại TCT" được sinh viên Hoàng Tiến Chung (lớp K47D1, chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thanh Hương, hoàn thành vào tháng 04 năm 2015.
Về mặt lý luận, trong nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và bảo toàn nguồn vốn. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là công cụ tài chính hỗ trợ nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu để ra quyết định điều hành. Do đó, việc hạch toán đầy đủ, kịp thời và chính xác doanh thu, chi phí và lợi nhuận là yêu cầu thiết yếu trong quản lý kinh tế.
Về mặt thực tiễn, Công ty TNHH Thương Mại TCT hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ (bán buôn, bán lẻ nguyên vật liệu thực phẩm như bột thạch, hương liệu, phụ gia làm bánh kẹo, sữa bột; cung cấp dịch vụ thuê kho bãi và vận tải). Đặc thù hàng hóa đa dạng, khách hàng phân tán tại nhiều tỉnh thành dẫn đến công tác theo dõi trên sổ sách gặp nhiều phức tạp. Khảo sát thực tế tại đơn vị cho thấy công tác kế toán kết quả kinh doanh còn bộc lộ một số bất cập: kế toán chỉ ghi nhận nghiệp vụ vào sổ chi tiết tài khoản tổng hợp mà chưa mở chi tiết theo từng mặt hàng/hoạt động; chưa sử dụng đúng tài khoản phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán bị trừ trực tiếp vào doanh thu); các khoản thu nhập và chi phí khác phát sinh bị hạch toán gộp vào doanh thu bán hàng hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các văn bản tài chính liên quan.
- Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại TCT trên các mặt: hệ thống chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán và quy trình ghi sổ kế toán trên phần mềm.
- Mục tiêu đề xuất: Đánh giá ưu điểm, nhận diện các hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại; từ đó đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại TCT.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại TCT (Địa chỉ: Số 9 ngách 34/2 ngõ 28 Nguyên Hồng, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thời gian thu thập dữ liệu thực tế từ ngày 06/01/2015 đến 25/04/2015; số liệu kế toán sử dụng để phân tích là năm tài chính 2014 (trọng tâm là số liệu Quý IV/2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các căn cứ pháp lý được tác giả sử dụng bao gồm:
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
- Chuẩn mực số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chung (Quyết định 165/2002/QĐ-BTC): Làm rõ các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc xác định kết quả kinh doanh, gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp (phù hợp về lượng và thời gian giữa doanh thu và chi phí), nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán.
- Chuẩn mực số 02 (VAS 02) - Hàng tồn kho (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Quy định về xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO) và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chuẩn mực số 14 (VAS 14) - Doanh thu và thu nhập khác (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Xác lập 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, định nghĩa các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các khoản thu nhập khác.
- Chuẩn mực số 17 (VAS 17) - Thuế thu nhập doanh nghiệp (Quyết định 12/2005/QĐ-BTC): Hướng dẫn phương pháp xác định, ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.
- Chế độ kế toán và chính sách thuế áp dụng:
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, có đối chiếu với Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.
- Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Quy định mức thuế suất thuế TNDN phổ thông áp dụng từ ngày 01/01/2014 là 22%.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Thu thập dữ liệu thông qua quan sát quá trình tổ chức bộ máy, sự phân công lao động, các bước lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, quy trình nhập liệu vào phần mềm kế toán, lập bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính tại phòng Kế toán - Tài chính của công ty.
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra gồm 10 câu hỏi đóng xoay quanh thực trạng kế toán, hiệu quả sử dụng vốn và công tác quản lý. Phiếu được phát ngày 02/03/2014 tới 15 đối tượng thuộc Ban Giám đốc và nhân viên phòng Kế toán; thu về 15 phiếu hợp lệ vào ngày 05/03/2014 (tỷ lệ phản hồi đạt 100%) để tổng hợp tỷ lệ phần trăm.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp Giám đốc và Kế toán trưởng công ty nhằm thu thập thông tin về công tác quản lý vốn, tổ chức hệ thống tài khoản và xử lý chứng từ kế toán.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả quan sát thực tế, phiếu điều tra khảo sát và biên bản phỏng vấn cán bộ quản lý.
- Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp (Giấy phép ĐKKD số 0101688110), hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Có ngân hàng), sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản (TK 511, 515, 632, 635, 642, 911, 421) cùng Báo cáo tài chính năm 2014 của Công ty TNHH Thương Mại TCT.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày các khái niệm, nguyên tắc và quy định pháp lý về kế toán xác định kết quả kinh doanh:
- Khái niệm và nội dung: Kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của chênh lệch giữa tổng doanh thu/thu nhập và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế trong một kỳ kế toán (tháng, quý, năm). Kết quả chung gồm hai bộ phận: Kết quả hoạt động kinh doanh (chênh lệch giữa doanh thu thuần, doanh thu tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính) và Kết quả hoạt động khác (thu nhập khác trừ chi phí khác).
- Công thức xác định:
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng & CCDV - Các khoản giảm trừ - Thuế gián thu nộp theo phương pháp trực tiếp.
- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp + Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác.
- Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế TNDN hiện hành - (+) Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
- Hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
- Quy trình và hình thức ghi sổ: Mô tả trình tự hạch toán kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 và phân tích đặc trưng của 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ chi tiết, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại TCT
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại TCT (tên viết tắt: TCTcom; MST: 0101688110) thành lập ngày 15/06/2005 theo Giấy chứng nhận ĐKKD do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn, bán lẻ nguyên liệu phục vụ ngành thực phẩm và thực hiện xuất nhập khẩu ủy thác. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 phòng ban chức năng: Kế toán - Tài chính, Hành chính - Nhân sự, Kinh doanh, Kỹ thuật.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung với 5 nhân sự tại phòng Kế toán - Tài chính:
- Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp.
- Kế toán kho.
- Kế toán thanh toán.
- Kế toán tài sản cố định (TSCĐ).
- Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hằng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán Fast Accounting.
- Thực trạng vận dụng chứng từ, tài khoản và sổ sách:
- Chứng từ: Sử dụng Hóa đơn GTGT (3 liên), Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có ngân hàng, Phiếu kế toán tự lập kết chuyển cuối kỳ và Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý.
- Hệ thống tài khoản: Sử dụng các tài khoản cấp 1 (TK 511, 515, 632, 635, 642, 911, 421). Các tài khoản được mã hóa chi tiết trên phần mềm Fast Accounting, tiêu biểu như: TK 11211 (tiền gửi Ngân hàng Hàng Hải), TK 11212 (tiền gửi BIDV), TK 11213 (tiền gửi VietinBank); TK 6421 (chi phí nhân viên quản lý), TK 6423 (chi phí đồ dùng văn phòng), TK 6425 (thuế, phí, lệ phí), TK 6427 (chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6428 (chi phí bằng tiền khác), TK 64281 (chi phí tiếp khách); TK 5111 (doanh thu bán hàng hóa), TK 51111 (doanh thu bán hàng nội địa).
- Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện qua 5 bước trên phân hệ Kế toán tổng hợp của phần mềm Fast Accounting (chọn khai báo bút toán kết chuyển tự động $\rightarrow$ chọn năm $\rightarrow$ chọn bút toán $\rightarrow$ thực hiện kết chuyển $\rightarrow$ tạo bút toán và nhận kết quả).
- Số liệu xác định kết quả kinh doanh Quý IV/2014: Khóa luận trích xuất số liệu phát sinh trên sổ chi tiết TK 911: Tổng phát sinh bên Có TK 911 (doanh thu, thu nhập) là 13.648 nghìn đồng; Tổng phát sinh bên Nợ TK 911 (chi phí) là 11.794 nghìn đồng; Lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 1.854 nghìn đồng; Chi phí thuế TNDN tạm tính phải nộp là 1.527 nghìn đồng; Lợi nhuận sau thuế chuyển sang TK 421 là 1.327 nghìn đồng.
Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại TCT
Chương này tổng kết các kết quả nghiên cứu và đưa ra giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thành công: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; hình thức Nhật ký chung kết hợp phần mềm Fast Accounting đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu; hệ thống chứng từ và sổ kế toán được lập, lưu trữ đầy đủ theo quy định (thời hạn 5 năm hoặc 10 năm); Báo cáo tài chính được lập đúng 4 mẫu biểu theo quy định và nộp đúng thời hạn cho cơ quan thuế.
- Nhận diện hạn chế và nguyên nhân:
- Về nhân sự và cơ sở vật chất: Vẫn còn nhân viên kế toán chưa đúng chuyên ngành, thiếu kinh nghiệm thực tế dẫn đến xử lý số liệu chậm; không gian phòng kế toán chật hẹp, Kế toán trưởng không có phòng làm việc riêng biệt.
- Về luân chuyển chứng từ: Việc chuyển giao chứng từ từ các bộ phận kinh doanh về phòng kế toán còn chậm trễ do thiếu nhân sự, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán.
- Về vận dụng tài khoản: Công ty chỉ dùng một tài khoản tổng hợp TK 511 để hạch toán chung toàn bộ doanh thu bán các mặt hàng bột thạch và hương liệu mà không mở tài khoản chi tiết theo từng loại sản phẩm; không sử dụng TK 521 cho các khoản giảm giá hàng bán mà giảm trừ trực tiếp vào doanh thu; không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào TK 632 dù hàng nhập khẩu biến động giá lớn; không sử dụng TK 711 và TK 811 mà hạch toán gộp các khoản phát sinh bất thường vào doanh thu bán hàng hoặc chi phí quản lý (TK 64281).
- Các đề xuất và kiến nghị hoàn thiện:
- Về bộ máy kế toán: Tuyển dụng hoặc đào tạo lại nhân viên đúng chuyên ngành kế toán; bố trí lại không gian làm việc khoa học hơn cho phòng kế toán.
- Về quy trình chứng từ: Ban hành quy chế luân chuyển chứng từ có mốc thời gian cụ thể giữa bộ phận bán hàng, kho và kế toán để tránh chậm trễ.
- Về hệ thống tài khoản: Mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho TK 511 theo từng nhóm mặt hàng (bột thạch, hương liệu chanh, bưởi, sầu riêng...); sử dụng đúng TK 521 để theo dõi riêng các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại; đưa TK 711 và TK 811 vào sử dụng khi có nghiệp vụ phát sinh; thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng VAS 02.
- Về sổ sách kế toán: Hoàn thiện việc in và lưu trữ sổ chi tiết, sổ tổng hợp từ phần mềm kế toán phục vụ kiểm tra, thanh tra.
- Điều kiện thực hiện: Nêu rõ kiến nghị đối với Nhà nước (giữ ổn định các chính sách thuế, hoàn thiện hướng dẫn chế độ kế toán) và đối với Công ty TNHH Thương Mại TCT (Ban Giám đốc đầu tư kinh phí nâng cấp phần mềm, tạo điều kiện đào tạo nhân sự).
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp đặc điểm thực trạng và các nội dung cần hoàn thiện trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại TCT:
| Tiêu chí |
Thực trạng tại Công ty TNHH Thương Mại TCT |
Quy định chế độ / Đề xuất hoàn thiện |
| Mô hình bộ máy |
Kế toán tập trung, 5 người (KTT kiêm tổng hợp, kho, thanh toán, TSCĐ, thủ quỹ). |
Duy trì mô hình tập trung; đào tạo nhân sự đúng chuyên ngành, bố trí lại không gian làm việc. |
| Chính sách kế toán |
Áp dụng QĐ 48/2006/QĐ-BTC và TT 200/2014/TT-BTC; kê khai thường xuyên; xuất kho bình quân gia quyền; khấu hao đường thẳng; thuế suất TNDN 22%. |
Tiếp tục duy trì các chính sách nhất quán theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam. |
| Hình thức sổ sách |
Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting. |
Chuẩn hóa quy trình in, khóa sổ và lưu trữ dữ liệu điện tử. |
| Theo dõi doanh thu (TK 511) |
Chỉ ghi nhận chung vào TK 511, không phân loại chi tiết theo từng loại hàng hóa. |
Mở tiểu khoản chi tiết cho TK 511 theo từng dòng sản phẩm (bột thạch, hương liệu...) và dịch vụ (thuê kho, vận chuyển). |
| Khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) |
Không sử dụng TK 521, trừ trực tiếp số giảm giá vào doanh thu bán hàng. |
Mở và sử dụng TK 521 để theo dõi chiết khấu, giảm giá nhằm đảm bảo khớp đúng với hóa đơn GTGT. |
| Thu nhập và Chi phí khác (TK 711, 811) |
Không mở tài khoản, hạch toán gộp vào doanh thu bán hàng hoặc chi phí QLDN (TK 64281). |
Hạch toán riêng vào TK 711 và TK 811 khi phát sinh các nghiệp vụ không mang tính chất thường xuyên. |
| Dự phòng giảm giá HTK |
Không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào giá vốn (TK 632). |
Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá HTK định kỳ để phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên liệu nhập khẩu. |
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận, khóa luận đã hệ thống hóa các quy định của hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) liên quan đến chu trình xác định kết quả kinh doanh.
- Về mặt thực tiễn, đề tài mô tả chi tiết quy trình tổ chức chứng từ, vận dụng tài khoản và quy trình 5 bước kết chuyển tự động xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm Fast Accounting tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể; đồng thời chỉ ra 4 điểm bất cập trong việc vận dụng tài khoản (TK 511, TK 521, TK 711/811, TK 632) và đưa ra các giải pháp khắc phục có tính khả thi đối với Công ty TNHH Thương Mại TCT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ (Công ty TNHH Thương Mại TCT) với quy mô phòng kế toán 5 người, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa phản ánh hết tính đa dạng của các loại hình doanh nghiệp khác.
- Dữ liệu kế toán thực tế phân tích chuyên sâu tập trung vào năm tài chính 2014 (chủ yếu là số liệu Quý IV/2014); chưa so sánh đối chiếu chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động dài hạn.
- Tại thời điểm thực hiện (tháng 04/2015), Thông tư 200/2014/TT-BTC mới ban hành (tháng 12/2014) nên tác giả chủ yếu đối chiếu lý thuyết mà chưa phân tích được toàn diện tác động chuyển đổi thực tế từ Quyết định 48 sang chế độ kế toán mới tại đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán kết quả kinh doanh gắn liền với việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí và định giá bán sản phẩm.
- Nghiên cứu tác động của việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế QĐ 48) đối với công tác hạch toán và lập Báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Khảo sát hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và thu hồi công nợ tại doanh nghiệp phân phối thực phẩm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại; quy trình thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi (15 phiếu) và kỹ thuật thiết kế phiếu phỏng vấn thực tế.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo mô hình mã hóa hệ thống tài khoản chi tiết (TK 1121x, TK 642x, TK 511x) và quy trình thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm Fast Accounting.
- Ban quản lý Công ty TNHH Thương Mại TCT: Cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, điều chỉnh việc mở sổ chi tiết tài khoản doanh thu, sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu và thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương Mại TCT áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính (có cập nhật Thông tư 200/2014/TT-BTC). Hình thức kế toán được lựa chọn là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán Fast Accounting.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TCT gồm những vị trí nào?
Phòng Kế toán - Tài chính của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán thanh toán, Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) và Thủ quỹ.
3. Khóa luận chỉ ra điểm chưa phù hợp nào trong việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu tại đơn vị?
Công ty không sử dụng tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) để theo dõi các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại hay hàng bán bị trả lại. Khi phát sinh, kế toán tiến hành trừ trực tiếp vào tài khoản doanh thu, khiến cho số liệu ghi nhận doanh thu trên sổ sách có thời điểm không khớp đúng với hóa đơn GTGT đã phát hành.
4. Chính sách kế toán về hàng tồn kho và tài sản cố định tại Công ty TCT được quy định như thế nào?
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền (sau mỗi lần nhập xuất hoặc cuối kỳ). Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ. Khấu hao tài sản cố định hữu hình được trích theo phương pháp đường thẳng căn cứ theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính và nguyên giá.
5. Vì sao tác giả kiến nghị công ty cần thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho?
Công ty kinh doanh các mặt hàng bột thạch và hương liệu có nguồn gốc nhập khẩu, giá cả phụ thuộc nhiều vào thị trường quốc tế và công ty không chủ động được giá. Việc không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào TK 632 khiến công ty không dự phòng trước các tổn thất khi giá thị trường sụt giảm, dẫn đến rủi ro tài chính và làm sai lệch chỉ tiêu giá vốn trong kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Tiến Chung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại TCT, đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng vận dụng chứng từ, quy trình kết chuyển tự động trên phần mềm Fast Accounting, đồng thời chỉ rõ những điểm hạn chế trong việc sử dụng tài khoản doanh thu, tài khoản giảm trừ và trích lập dự phòng. Các kiến nghị được đề xuất bám sát đặc điểm tổ chức và quy mô của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác hoàn thiện kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.