Tổng quan nghiên cứu

Thị trường du lịch và dịch vụ lưu trú tại Đà Nẵng chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ với tính chất cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các cơ sở lưu trú cao cấp. Công ty Cổ phần Khu du lịch Bắc Mỹ An, đơn vị sở hữu và vận hành Furama Resort Đà Nẵng với quy mô 198 phòng nghỉ tiêu chuẩn 5 sao quốc tế và vốn điều lệ 250 tỷ đồng, đứng trước yêu cầu cấp thiết phải nâng cao năng lực điều hành nội bộ. Trong ngành khách sạn, tài sản cố định chiếm tỷ trọng rất lớn từ 55% đến 85% tổng tài sản, trong khi hàng tồn kho chỉ chiếm khoảng 5%. Điều này khiến chi phí cố định phát sinh hàng ngày rất cao, đòi hỏi nhà quản trị phải có thông tin tài chính kịp thời, linh hoạt và chính xác để đưa ra các quyết định kinh doanh tối ưu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự thiếu hụt của hệ thống thông tin kế toán quản trị hiện tại tại đơn vị. Các báo cáo tài chính truyền thống chủ yếu phản ánh dữ liệu quá khứ, chưa phân loại chi phí theo cách ứng xử biến phí và định phí, đồng thời chưa gắn kết chặt chẽ với kế toán trách nhiệm theo từng trung tâm doanh thu và trung tâm chi phí. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là khảo sát toàn diện thực trạng công tác lập, trình bày và phân tích báo cáo kế toán quản trị tại Furama Resort Đà Nẵng trong giai đoạn 2013 đến 2015. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị hoàn thiện nhằm cung cấp thông tin đa chiều cho các cấp quản lý, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn và tối ưu hóa lợi nhuận hoạt động cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kế toán quản trị hiện đại theo giáo trình của Giáo sư, Tiến sĩ Trương Bá Thanh xuất bản năm 2008 và mô hình kế toán quản trị chuyên biệt cho ngành khách sạn của tác giả Raymond S. công bố năm 2002. Căn cứ pháp lý nền tảng là Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp tại Việt Nam.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được triển khai trong nghiên cứu bao gồm:

  • Kế toán trách nhiệm: Thiết lập cơ chế kiểm soát tài chính theo trung tâm chi phí như bộ phận kỹ thuật bảo trì, công nghệ thông tin và trung tâm lợi nhuận như bộ phận lưu trú, ẩm thực, giải trí.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí: Phân loại chi phí thành biến phí và định phí, xác định số dư bộ phận để đo lường mức độ đóng góp thực tế của từng mảng kinh doanh vào việc bù đắp định phí chung.
  • Thông tin thích hợp: Tập hợp các dòng doanh thu và chi phí biến đổi trong tương lai, phục vụ trực tiếp cho việc lựa chọn giữa các phương án kinh doanh ngắn hạn và quyết định đầu tư dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ hệ thống sổ kế toán chi tiết, báo cáo tài chính, báo cáo dự toán ngân sách và các mẫu biểu nội bộ của Phòng Kế toán cùng 6 bộ phận kinh doanh tại Furama Resort Đà Nẵng trong chu kỳ kế toán từ năm 2013 đến năm 2015.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 198 phòng nghỉ cao cấp, hệ thống 6 nhà hàng, quầy bar, bộ phận tiệc hội nghị công suất 600 khách cùng toàn bộ các phòng ban chức năng gián tiếp. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ có chủ đích nhằm khảo sát đầy đủ tất cả các trung tâm phát sinh dòng tiền trong khu nghỉ dưỡng.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh đối chiếu và phân tích tổng hợp là vì hoạt động kinh doanh khách sạn có tính tổng hợp cao và quy trình dịch vụ khép kín. Việc đối chiếu giữa số liệu dự toán với số liệu thực hiện giúp nhận diện chính xác các sai lệch trọng yếu. Đồng thời, kỹ thuật phân tích chi phí cận biên cho phép loại trừ các chi phí chìm, hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết định chuẩn xác về giá bán phòng linh hoạt theo mùa vụ và lựa chọn nhà cung ứng thực phẩm tối ưu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu tài sản và chi phí tại Furama Resort mang tính đặc thù cao nhưng chưa được mô hình hóa tương thích trong công tác kế toán nội bộ. Giá trị tài sản cố định chiếm từ 55% đến 85% tổng tài sản, chi phí tiền lương chiếm khoảng 20% tổng doanh thu và hàng tồn kho duy trì ở mức thấp khoảng 5%. Tuy nhiên, hệ thống dự toán chi phí của công ty vẫn lập theo phương pháp truyền thống toàn bộ, chưa phân loại chi phí theo cách ứng xử thành biến phí và định phí, khiến việc xác định điểm hòa vốn gặp nhiều sai số.

Thứ hai, các báo cáo kiểm soát tình hình thực hiện kinh doanh mới dừng lại ở việc phản ánh chênh lệch số học mà chưa phân tích nguyên nhân bản chất. Dữ liệu thực tế cho thấy trong một tháng kinh doanh điển hình, tổng doanh thu thực tế đạt 400 triệu đồng so với dự toán 455 triệu đồng, tương ứng mức giảm 55 triệu đồng. Trong đó, doanh thu dịch vụ phòng giảm 30 triệu đồng, doanh thu nhà hàng giảm 35 triệu đồng và dịch vụ mát xa vượt 10 triệu đồng. Tuy nhiên, các báo cáo chưa bóc tách được nguyên nhân sụt giảm là do biến động công suất phòng, thay đổi giá bán bình quân hay do suy giảm chất lượng phục vụ.

Thứ ba, việc thiếu các báo cáo thông tin thích hợp dẫn đến nguy cơ đưa ra quyết định sai lầm trong việc duy trì hay loại bỏ các bộ phận kinh doanh. Điển hình tại một bộ phận dịch vụ bổ trợ có doanh thu 60 triệu đồng, biến phí 40 triệu đồng, số dư đảm phí tạo ra là 20 triệu đồng và định phí bộ phận trực tiếp là 13 triệu đồng. Sau khi phân bổ định phí chung 15 triệu đồng, kế toán tài chính ghi nhận bộ phận này lỗ 8 triệu đồng. Nếu căn cứ vào số liệu kế toán tài chính để đóng cửa dịch vụ, doanh nghiệp sẽ mất đi 7 triệu đồng số dư bộ phận, khiến tổng lợi nhuận toàn công ty giảm sút tương ứng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị vẫn đặt trọng tâm vào việc tuân thủ các quy định kế toán tài chính phục vụ cơ quan quản lý bên ngoài, chưa chủ động xây dựng hệ thống báo cáo phục vụ quản trị nội bộ. Các báo cáo hiện hành chủ yếu dựa trên số liệu quá khứ, thiếu tính định hướng tương lai cho các giai đoạn cao điểm du lịch từ tháng 5 đến tháng 9.

Để nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin cho ban lãnh đạo, các dữ liệu kế toán quản trị cần được trực quan hóa thông qua hệ thống bảng biểu và đồ thị phân tích. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nên được trình bày theo dạng bảng số dư đảm phí nhiều tầng, kết hợp biểu đồ cột thể hiện mức đóng góp số dư bộ phận của từng dịch vụ. Ngoài ra, biểu đồ đường so sánh giữa công suất phòng thực tế với tỷ lệ lấp đầy hòa vốn sẽ giúp nhà quản trị điều chỉnh chính sách giá phòng linh hoạt trong từng khung giờ cao điểm và theo từng ngày trong tuần.

Đề xuất và khuyến nghị

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại Furama Resort Đà Nẵng:

Thứ nhất, tái cấu trúc hệ thống báo cáo dự toán theo phương pháp trực tiếp dựa trên số dư đảm phí. Phòng Kế toán chủ trì xây dựng các biểu mẫu dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung gắn liền với công suất phòng và định mức tiêu hao cho 198 buồng phòng cùng 6 nhà hàng. Mục tiêu đặt ra là kiểm soát sai lệch giữa dự toán và thực tế dưới 5%, hoàn thành triển khai trong quý đầu tiên của năm tài chính.

Thứ tư, xây dựng hệ thống báo cáo phân tích chi phí và doanh thu đa chiều phục vụ kiểm soát hoạt động. Kế toán quản trị cần lập định kỳ báo cáo tiêu thụ xăng dầu của đội xe vận chuyển, báo cáo phân tích giá và tỷ suất lợi nhuận từng đơn vị thức uống, báo cáo kiểm soát nợ phải thu của các đoàn khách lớn. Trưởng các bộ phận nghiệp vụ phối hợp cùng Phòng Kế toán thực hiện hàng tháng, nhằm mục tiêu tối ưu hóa chi phí nhân công ở mức 18% đến 20% doanh thu và cắt giảm 8% đến 10% lãng phí vật tư tiêu hao.

Thứ ba, thiết lập quy trình lập báo cáo thông tin thích hợp phục vụ các quyết định kinh doanh ngắn hạn và dài hạn. Phòng Kế toán chịu trách nhiệm xây dựng báo cáo phân tích đơn giá thị trường để lựa chọn nhà cung ứng nguyên liệu định kỳ hàng tuần, đồng thời lập báo cáo thẩm định dự án đầu tư máy móc thiết bị mới đảm bảo thời gian hoàn vốn dưới 4 năm. Ban Giám đốc sử dụng các báo cáo này làm căn cứ phê duyệt quyết định mua sắm và duy trì danh mục dịch vụ.

Thứ tư, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin kế toán. Ban Giám đốc chỉ đạo Bộ phận Công nghệ thông tin phối hợp với Phòng Kế toán tích hợp phần mềm kế toán quản trị với hệ thống quản trị khách sạn hiện có. Thời gian triển khai kéo dài từ 9 đến 12 tháng, giúp tự động hóa 100% việc trích xuất báo cáo doanh thu ngày và báo cáo phân tích chi phí theo thời gian thực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Ban Giám đốc và Tổng Quản lý các khách sạn, khu nghỉ dưỡng tiêu chuẩn 4 đến 5 sao: Nắm bắt phương pháp điều hành doanh nghiệp dựa trên số dư đảm phí, từ đó đưa ra quyết định giá bán phòng và chính sách khuyến mãi chuẩn xác, giúp gia tăng tỷ suất lợi nhuận từ 15% đến 25%.
  • Kế toán trưởng và chuyên viên kế toán quản trị trong ngành dịch vụ du lịch: Tham khảo hệ thống mẫu biểu báo cáo dự toán, báo cáo kiểm soát chi phí thực tế và quy trình bóc tách định phí bộ phận để thiết lập hệ thống kế toán nội bộ hoàn chỉnh tại đơn vị.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kế toán và Quản trị kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về thực tiễn ứng dụng Thông tư số 53/2006/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp dịch vụ lưu trú quy mô lớn trên 100 phòng.
  • Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp: Khai thác phương pháp phân tích thông tin thích hợp và đánh giá hiệu quả trung tâm trách nhiệm để tư vấn tối ưu hóa chi phí vận hành cho các chuỗi khách sạn.

Câu hỏi thường gặp

Báo cáo kế toán quản trị trong doanh nghiệp khách sạn có bắt buộc phải tuân thủ chế độ kế toán chuẩn mực của Nhà nước không? Căn cứ Thông tư số 53/2006/TT-BTC, báo cáo kế toán quản trị không mang tính bắt buộc và không phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc kế toán tài chính. Doanh nghiệp được quyền tự chủ thiết kế mẫu biểu, kỳ hạn lập và chỉ tiêu phân tích linh hoạt nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu ra quyết định nội bộ của nhà quản trị.

Tại sao khách sạn nên lập báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí thay vì phương pháp toàn bộ? Phương pháp toàn bộ dễ làm sai lệch nhận định do phân bổ định phí chung vào từng bộ phận. Báo cáo theo số dư đảm phí bóc tách rõ biến phí và định phí bộ phận, giúp xác định chính xác số dư đóng góp thực tế của từng dịch vụ như lưu trú hay ẩm thực vào lợi nhuận chung của khu nghỉ dưỡng.

Làm thế nào để xử lý một bộ phận dịch vụ bị ghi nhận lỗ trên sổ sách kế toán tài chính? Nhà quản lý cần lập báo cáo thông tin thích hợp để đánh giá số dư bộ phận. Ví dụ trường hợp dịch vụ mát xa tạo số dư đảm phí 20 triệu đồng và định phí bộ phận là 13 triệu đồng, dịch vụ này vẫn đóng góp 7 triệu đồng để bù đắp định phí chung. Do đó, doanh nghiệp nên tiếp tục duy trì dịch vụ.

Tỷ trọng chi phí tiền lương khoảng 20% trên tổng doanh thu ảnh hưởng như thế nào đến việc lập dự toán khách sạn? Do chi phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn và mang tính chất chi phí hỗn hợp, kế toán cần xây dựng định mức lao động chi tiết theo công suất phòng, ví dụ định mức 2 phòng dọn dẹp trong 1 giờ. Từ đó, nhà quản trị có thể chủ động điều phối nhân sự theo mùa vụ, tránh thừa thiếu lao động.

Tần suất lập các báo cáo kế toán quản trị trong khu nghỉ dưỡng nên được duy trì như thế nào? Báo cáo doanh thu cần lập hàng ngày để nắm bắt tức thời lượng khách lưu trú. Báo cáo phân tích chi phí nguyên vật liệu và biến động thị trường nên lập hàng tuần, trong khi báo cáo kiểm soát thực hiện dự toán, phân tích nợ và số dư đảm phí nên lập định kỳ hàng tháng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị và đặc thù tổ chức báo cáo tài chính nội bộ trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn cao cấp.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng báo cáo tại Furama Resort Đà Nẵng quy mô 198 phòng, chỉ rõ các hạn chế trong việc phân loại chi phí và phân tích chênh lệch dự toán.
  • Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống mẫu biểu báo cáo dự toán, báo cáo thực hiện và báo cáo phân tích theo phương pháp số dư đảm phí phù hợp với thực tế vận hành.
  • Đưa ra các mô hình báo cáo thông tin thích hợp hỗ trợ đắc lực cho ban lãnh đạo trong việc lựa chọn nhà cung cấp và quyết định duy trì các trung tâm lợi nhuận.
  • Đề xuất lộ trình triển khai chuẩn hóa quy trình báo cáo và ứng dụng công nghệ thông tin trong vòng 12 tháng, tạo tiền đề nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Để tối ưu hóa hiệu quả quản trị tài chính, các nhà quản lý và chuyên viên kế toán tại các doanh nghiệp lưu trú nên nghiên cứu và áp dụng ngay hệ thống báo cáo kế toán quản trị theo số dư đảm phí vào thực tiễn điều hành.