Tổng quan nghiên cứu

Trải qua hơn 68 năm hình thành và phát triển từ năm 1945 gắn liền với 5 bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992 và 2013), Viện kiểm sát nhân dân luôn khẳng định vị thế là một thiết chế hiến định độc lập, giữ vai trò then chốt trong bộ máy nhà nước Việt Nam. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc làm sáng tỏ cơ sở lý luận, quá trình tiến hóa lịch sử và thực trạng thực thi các quy định hiến định về Viện kiểm sát nhân dân, đặc biệt trong bối cảnh cải cách tư pháp và chuyển đổi mô hình tổ chức quyền lực nhà nước.

Mục tiêu cụ thể của công trình là phân tích sâu sắc chế định Viện kiểm sát qua các thời kỳ lập hiến, đánh giá những chuyển biến căn bản từ khi cắt bỏ chức năng kiểm sát chung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 cho đến khi Hiến pháp năm 2013 được thông qua tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII. Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu trong hệ thống tư pháp Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2013, đồng thời đối chiếu với 4 mô hình cơ quan công tố và kiểm sát tiêu biểu trên thế giới gồm Trung Quốc, Pháp, Anh Quốc và Liên bang Nga.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học toàn diện phục vụ việc sửa đổi 100% các điều khoản của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002 và Pháp lệnh Kiểm sát viên năm 2002. Kết quả nghiên cứu góp phần trực tiếp vào mục tiêu nâng cao tỷ lệ truy tố đúng thời hạn, đúng tội danh lên trên 98% và bảo đảm kiểm soát 100% hoạt động tư pháp nhằm triệt tiêu nguy cơ oan sai, bảo vệ quyền con người theo tinh thần cải cách tư pháp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa với nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Song song với đó, nghiên cứu sử dụng lý thuyết kiểm soát quyền lực nhà nước nhằm phân tích cơ chế chế ước, phản biện và giám sát quyền lực công trong điều kiện thể chế chính trị đặc thù của Việt Nam.

Hệ thống khái niệm nền tảng được xây dựng chặt chẽ xoay quanh 4 thuật ngữ cốt lõi:

  1. Chức năng thực hành quyền công tố: quyền năng nhân danh Nhà nước truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm tội thông qua điều tra, truy tố và buộc tội trước Tòa án.
  2. Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp: hoạt động giám sát mang tính quyền lực nhà nước nhằm bảo đảm cho pháp luật được áp dụng nghiêm chỉnh và thống nhất trong toàn bộ chu trình tố tụng.
  3. Nguyên tắc tập trung dân chủ thống nhất lãnh đạo: Viện kiểm sát cấp dưới phục tùng Viện kiểm sát cấp trên, toàn ngành chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  4. Tính độc lập của Kiểm sát viên: nguyên tắc bảo đảm quá trình thực thi công vụ chỉ tuân theo pháp luật, không bị can thiệp bởi các cơ quan hành chính hay tổ chức xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm 5 bản Hiến pháp Việt Nam, hơn 20 đạo luật, sắc lệnh liên quan đến tư pháp và hơn 15 công trình nghiên cứu khoa học, sách chuyên khảo đầu ngành.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Luận văn tiến hành khảo sát toàn diện 100% các bản Hiến pháp lịch sử của Việt Nam (từ Hiến pháp 1946 đến Hiến pháp 2013) cùng 4 hệ thống pháp luật đại diện cho các trường phái lớn trên thế giới gồm truyền thống Civil Law (Pháp), Common Law (Anh) và pháp luật xã hội chủ nghĩa (Trung Quốc, Nga). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện lý luận cao nhất, phục vụ việc đối chiếu mô hình tổ chức tư pháp tương thích với điều kiện Việt Nam.

Phương pháp phân tích: Luận văn kết hợp phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích quy phạm pháp luật, đối chiếu luật học so sánh, tổng hợp thống kê và logic học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác sự biến đổi của chế định Viện kiểm sát qua từng giai đoạn cách mạng, nhận diện nguyên nhân khách quan dẫn đến việc tái cấu trúc chức năng và xác lập luận cứ vững chắc cho các đề xuất lập pháp. Timeline khảo cứu và hoàn thiện công trình được triển khai liên tục trong giai đoạn 2011 đến cuối năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn phát hiện sự thay đổi căn bản về bản chất của thiết chế kiểm sát qua các thời kỳ lập hiến. Từ giai đoạn 1945 - 1958 khi ngạch thẩm phán công tố nằm trong Tòa án theo Sắc lệnh số 13, đến Hiến pháp năm 1959 với 5 điều quy định riêng biệt (Điều 15, Điều 105 đến Điều 108), Viện kiểm sát đã chính thức tách thành hệ thống cơ quan độc lập trực thuộc Quốc hội.

Thứ hai, nghiên cứu chỉ ra bước ngoặt cải cách thể chế thông qua Nghị quyết số 51/2001/QH10 sửa đổi Điều 137 Hiến pháp năm 1992. Quyết định bãi bỏ 100% chức năng kiểm sát chung (kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan hành chính và công dân) đã giải phóng áp lực dàn trải, giúp ngành Kiểm sát dồn 100% nguồn lực vào 2 chức năng trọng tâm: thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

Thứ ba, Hiến pháp năm 2013 với kết cấu tinh giản gồm 11 chương, 120 điều (giảm 1 chương và 27 điều so với năm 1992) đã tái cấu trúc Chương VIII với 3 điều trọng tâm (Điều 107, 108, 109). Điểm mới mang tính đột phá là xác định rõ nhiệm vụ hàng đầu của Viện kiểm sát là bảo vệ quyền con người, quyền công dân, đồng thời mở đường cho việc tổ chức hệ thống Viện kiểm sát theo 4 cấp thẩm quyền xét xử thay vì gắn cứng với địa giới hành chính.

Thứ tư, so sánh quốc tế cho thấy tính tương đồng và nét đặc thù của Việt Nam. Tại Anh Quốc, cơ quan công tố Hoàng gia với 42 văn phòng khu vực chỉ thực hiện chức năng truy tố tội phạm mà không có quyền kiểm sát tư pháp. Trong khi đó, Trung Quốc dành 5 điều trong Hiến pháp (Điều 129 đến Điều 133) duy trì toàn diện chức năng giám sát pháp luật. Mô hình của Việt Nam lựa chọn kiểm sát hoạt động tư pháp kết hợp quyền công tố là sự kế thừa có chọn lọc, bảo đảm tính đối trọng và kiểm soát quyền lực tư pháp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những chuyển biến lập hiến xuất phát từ đòi hỏi tất yếu của tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền. Việc thu hẹp phạm vi kiểm sát chung nhằm khắc phục sự chồng chéo giữa quyền kiểm tra hành chính của Chính phủ và quyền giám sát tư pháp, giúp bộ máy nhà nước vận hành minh bạch, hiệu quả hơn.

Dữ liệu lịch sử và biến đổi lập hiến trong nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng phân loại tiến trình lập pháp 5 thời kỳ (tiêu chí: vị trí hiến định, cơ cấu tổ chức, phạm vi chức năng, thẩm quyền tố tụng) hoặc biểu đồ phân bổ nhiệm vụ trước và sau năm 2001. Mô hình trực quan này làm nổi bật xu hướng chuyên môn hóa sâu của cơ quan kiểm sát trong chu trình tố tụng hình sự, dân sự và hành chính.

So với các công trình nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào chức năng công tố thuần túy, luận văn đã khẳng định tính tất yếu khách quan của chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp. Chức năng này không làm suy giảm tính độc lập của Tòa án mà đóng vai trò là cơ chế phòng ngừa lạm quyền, bảo đảm mọi hoạt động bắt, giam giữ, điều tra, xét xử và thi hành án đều tuân thủ tuyệt đối chuẩn mực pháp luật.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, khẩn trương xây dựng và ban hành Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân mới nhằm thể chế hóa 100% các nội dung hiến định tại Điều 107, 108, 109 của Hiến pháp năm 2013; chủ thể thực hiện là Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp với Ủy ban Tư pháp của Quốc hội; thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2014 - 2015.

Thứ hai, tiến hành tái cấu trúc mô hình tổ chức hệ thống Viện kiểm sát thành 4 cấp tương ứng với cấp Tòa án (Tối cao, Cấp cao, Cấp tỉnh, Cấp khu vực), giảm bớt sự can thiệp cục bộ của chính quyền địa phương và rút ngắn khoảng 30% thời gian luân chuyển hồ sơ tố tụng; chủ thể thực hiện là Viện kiểm sát nhân dân tối cao; lộ trình triển khai từ năm 2015 đến năm 2018.

Thứ ba, tăng cường quyền năng pháp lý của Kiểm sát viên trong giai đoạn tiền khởi tố và điều tra hình sự theo Điều 112 Bộ luật Tố tụng hình sự, bảo đảm 100% các lệnh bắt, tạm giữ, tạm giam đều được kiểm sát chặt chẽ ngay từ thời điểm phát sinh nhằm triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ bức cung, dùng nhục hình; chủ thể thực hiện là Viện kiểm sát các cấp phối hợp chặt chẽ với Cơ quan Cảnh sát điều tra từ năm 2014.

Thứ tư, chuẩn hóa chương trình đào tạo và nâng cao năng lực tranh tụng cho 100% đội ngũ Kiểm sát viên và Kiểm tra viên, đáp ứng yêu cầu tranh tụng dân chủ, bình đẳng tại phiên tòa theo tinh thần Nghị quyết 49-NQ/TW; chủ thể thực hiện là Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội và các cơ sở đào tạo pháp lý trong suốt giai đoạn 2014 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật học, đặc biệt là các chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp, Luật Hình sự và Tố tụng hình sự, sử dụng công trình làm tài liệu tham khảo nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận, luận văn.

Nhóm thứ hai: Đội ngũ Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Điều tra viên và Luật sư, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn thực hành quyền công tố, nâng cao kỹ năng kiểm sát tố tụng và xử lý hồ sơ án hình sự, dân sự.

Nhóm thứ ba: Các chuyên gia nghiên cứu chính sách, cán bộ làm công tác lập pháp tại Quốc hội và Viện nghiên cứu lập pháp, khai thác các luận cứ khoa học để phục vụ việc soạn thảo văn bản luật và quy chế nghiệp vụ tư pháp.

Nhóm thứ tư: Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sử dụng tài liệu để nâng cao hiệu lực giám sát đối với công tác của các cơ quan tư pháp và cơ quan tiến hành tố tụng tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Viện kiểm sát nhân dân được chính thức thành lập từ bản Hiến pháp nào? Viện kiểm sát nhân dân được thành lập chính thức theo Hiến pháp năm 1959. Bản Hiến pháp này dành riêng 5 điều (từ Điều 15, Điều 105 đến Điều 108) xác lập Viện kiểm sát là cơ quan nhà nước độc lập trực thuộc Quốc hội, thay thế cho hệ thống Viện công tố thuộc cơ quan hành pháp trước đó.

Tại sao Nghị quyết 51/2001/QH10 lại bãi bỏ chức năng kiểm sát chung? Nghị quyết số 51/2001/QH10 bãi bỏ kiểm sát chung nhằm tránh chồng chéo với hoạt động thanh tra hành chính của Chính phủ. Việc này giúp Viện kiểm sát tập trung 100% nguồn lực vào hai chức năng cốt lõi là thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp theo yêu cầu cải cách tư pháp.

Điểm đổi mới mang tính đột phá của Hiến pháp 2013 đối với Viện kiểm sát là gì? Hiến pháp năm 2013 bổ sung quy định Viện kiểm sát có nhiệm vụ trọng tâm là bảo vệ quyền con người, quyền công dân tại Khoản 3 Điều 107, đồng thời định hình lại hệ thống tổ chức gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện kiểm sát khác do luật định theo cấp xét xử.

Kiểm sát viên thực hiện nguyên tắc độc lập như thế nào khi làm nhiệm vụ? Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp phải tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân. Trong quá trình giải quyết vụ án, Kiểm sát viên độc lập đánh giá chứng cứ và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về quyết định của mình.

Mô hình Viện kiểm sát Việt Nam khác gì so với Viện công tố Hoàng gia Anh? Cơ quan công tố Hoàng gia Anh thuộc nhánh hành pháp, phân bổ theo 42 khu vực và chỉ làm nhiệm vụ truy tố tội phạm. Ngược lại, Viện kiểm sát Việt Nam là cơ quan hiến định độc lập, vừa thực hành quyền công tố vừa thực hiện chức năng kiểm sát toàn diện các hoạt động tư pháp.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện hơn 68 năm lịch sử lập hiến về chế định Viện kiểm sát nhân dân qua 5 bản Hiến pháp Việt Nam.
  • Khẳng định tính đúng đắn khoa học của việc chuyển đổi mô hình, bãi bỏ kiểm sát chung để tập trung thực hiện chức năng công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.
  • Phân tích sâu sắc các điểm mới mang tính nền tảng của Hiến pháp năm 2013 về bảo vệ quyền con người và đổi mới hệ thống tổ chức tư pháp.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp lập pháp và tổ chức thực thi đồng bộ nhằm hoàn thiện Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân trong giai đoạn 2014 - 2020.
  • Cung cấp nguồn học liệu nghiên cứu chuyên sâu, chuẩn mực cho công tác đào tạo lý luận và bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp.

Công trình là tài liệu tham khảo học thuật giá trị cao; các nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận cứ và dữ liệu của đề tài để phát triển các nghiên cứu chuyên sâu về cải cách tư pháp.