Luận văn thạc sĩ: Chế định thương nhân ở Việt Nam - Lê Thị Phương Thảo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chế định thương nhân theo pháp luật Việt Nam, phân tích khái niệm, phân loại, quyền và nghĩa vụ của thương nhân.

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về chế định thương nhân ở Việt Nam

Chế định thương nhân ở Việt Nam là một trong những nền tảng pháp lý quan trọng của hệ thống luật thương mại hiện hành. Theo Luật Thương mại 2005, thương nhân được định nghĩa là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. Khái niệm này không chỉ mang tính kỹ thuật pháp lý mà còn phản ánh thực tiễn phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Việc xác định chính xác thương nhân giúp phân biệt rõ ràng giữa hoạt động kinh doanh chuyên nghiệp và hành vi mua bán thông thường. Một số học giả như PGS.TS Ngô Huy Cương nhấn mạnh rằng địa vị pháp lý của thương nhân không chỉ phụ thuộc vào đăng ký kinh doanh mà còn gắn liền với tính chất thường xuyên và mục đích sinh lời của hoạt động. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc làm rõ chế định thương nhân trở nên cấp thiết để bảo đảm tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong môi trường kinh doanh. Các quy định hiện hành tuy đã được cải tiến qua nhiều lần sửa đổi, nhưng vẫn tồn tại những điểm chưa thống nhất giữa Luật Doanh nghiệp 2014, Bộ luật Dân sự 2015Luật Thương mại 2005, gây khó khăn trong áp dụng thực tiễn.

1.1. Khái niệm thương nhân theo pháp luật Việt Nam

Theo Điều 6 Luật Thương mại 2005, thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp và cá nhân đăng ký kinh doanh. Đặc điểm cốt lõi là hoạt động thương mại được thực hiện một cách độc lập, thường xuyên và nhằm mục đích sinh lời. Điều này phân biệt rõ với hành vi mua bán đơn lẻ của người tiêu dùng. Khái niệm thương nhân còn được bổ sung bởi các văn bản dưới luật như Nghị định hướng dẫn thi hành, tạo nên hệ thống quy định liên hoàn nhưng đôi khi chồng chéo.

1.2. Dấu hiệu pháp lý xác định thương nhân

Các dấu hiệu xác định thương nhân gồm: (i) đăng ký kinh doanh hợp pháp; (ii) thực hiện hoạt động thương mại; (iii) tính thường xuyên và chuyên nghiệp trong kinh doanh; (iv) chịu trách nhiệm tài sản theo quy định pháp luật. Trong đó, đăng ký kinh doanh là điều kiện cần nhưng chưa đủ. Nhiều trường hợp cá nhân kinh doanh online không đăng ký nhưng hoạt động thường xuyên vẫn bị xem xét là thương nhân thực tế, gây tranh cãi trong thực tiễn áp dụng.

II. Những thách thức pháp lý trong chế định thương nhân hiện nay

Mặc dù chế định thương nhân ở Việt Nam đã được xây dựng qua nhiều thập niên, hệ thống pháp luật vẫn bộc lộ nhiều hạn chế và bất cập. Một trong những vấn đề nổi cộm là sự mơ hồ trong phân loại thương nhân, đặc biệt giữa thương nhân thể nhânthương nhân pháp nhân. Sự chồng chéo giữa Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mạiBộ luật Dân sự khiến cho việc xác định quyền và nghĩa vụ của từng loại thương nhân trở nên phức tạp. Ví dụ, hộ kinh doanh cá thể được xem là thương nhân, nhưng lại không có tư cách pháp nhân, dẫn đến khó khăn trong giao dịch và bảo vệ quyền lợi. Ngoài ra, sự phát triển nhanh chóng của kinh tế sốthương mại điện tử đặt ra thách thức mới: liệu những người bán hàng qua mạng xã hội có phải là thương nhân hay không? Hiện nay, pháp luật chưa có quy định rõ ràng, gây rủi ro pháp lý cho cả người mua và người bán. Theo luận văn của ThS. Lê Thị Phương Thảo (2017), đây là điểm cần sửa đổi, bổ sung để phù hợp với thực tiễn kinh tế hiện đại.

2.1. Mâu thuẫn giữa các đạo luật liên quan

Sự thiếu đồng bộ giữa Luật Thương mại 2005, Luật Doanh nghiệp 2014Bộ luật Dân sự 2015 là nguyên nhân chính gây tranh chấp pháp lý. Ví dụ, Luật Doanh nghiệp quy định chi tiết về tổ chức doanh nghiệp, trong khi Luật Thương mại lại quy định về hành vi thương mại. Tuy nhiên, địa vị pháp lý của thương nhân không được thống nhất xuyên suốt, dẫn đến việc áp dụng pháp luật thiếu nhất quán trong thực tiễn xét xử và hành chính.

2.2. Thách thức từ kinh tế số và thương mại điện tử

Sự bùng nổ của nền tảng thương mại điện tử như Shopee, Lazada, Tiki khiến hàng triệu cá nhân tham gia bán hàng thường xuyên. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam chưa có cơ chế rõ ràng để xác định khi nào một cá nhân trở thành thương nhân trong môi trường số. Điều này dẫn đến thoát quản lý thuế, rủi ro cho người tiêu dùngmất công bằng cạnh tranh với doanh nghiệp đã đăng ký.

III. Phương pháp phân loại thương nhân theo pháp luật Việt Nam

Việc phân loại thương nhân là bước then chốt để xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý tương ứng. Theo nghiên cứu của ThS. Lê Thị Phương Thảo (2017), pháp luật Việt Nam hiện nay phân loại thương nhân chủ yếu theo hình thức pháp lý: (i) thương nhân thể nhân (cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh); (ii) thương nhân pháp nhân (công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước). Mỗi loại có địa vị pháp lý khác nhau, đặc biệt về trách nhiệm tài sảnkhả năng giao dịch. Tuy nhiên, cách phân loại này chưa phản ánh đầy đủ bản chất hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế hiện đại. Một số học giả đề xuất phân loại theo quy mô, lĩnh vực hoạt động hoặc mức độ chuyên nghiệp, nhằm tạo ra khung pháp lý linh hoạt hơn. PGS.TS Ngô Huy Cương từng nhấn mạnh rằng sự phân biệt giữa thể nhân và pháp nhân cần được làm rõ để tránh hiểu lầm pháp lý trong thực tiễn.

3.1. Thương nhân thể nhân và đặc điểm pháp lý

Thương nhân thể nhân bao gồm cá nhân đăng ký kinh doanh và hộ kinh doanh. Họ không có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân. Mặc dù đơn giản trong thủ tục thành lập, loại hình này gặp nhiều hạn chế trong huy động vốn, mở rộng quy môbảo vệ tài sản cá nhân khi xảy ra rủi ro kinh doanh.

3.2. Thương nhân pháp nhân và ưu thế pháp lý

Thương nhân pháp nhân như công ty TNHH, công ty cổ phần có tư cách pháp nhân độc lập, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho huy động vốn, mở rộng hoạt độnggiảm rủi ro cá nhân. Tuy nhiên, thủ tục thành lập và vận hành phức tạp hơn, đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kế toán, báo cáoquản trị doanh nghiệp.

IV. Quyền và nghĩa vụ pháp lý của thương nhân tại Việt Nam

Quyền và nghĩa vụ của thương nhân được quy định rải rác trong nhiều văn bản pháp luật, chủ yếu là Luật Thương mại 2005, Luật Doanh nghiệp 2014 và các nghị định hướng dẫn. Về quyền, thương nhân được tự do kinh doanh trong ngành nghề mà pháp luật không cấm, được bảo hộ quyền sở hữu tài sản, bí mật kinh doanh và được khiếu nại, khởi kiện khi quyền lợi bị xâm phạm. Về nghĩa vụ, thương nhân phải đăng ký kinh doanh, nộp thuế đầy đủ, bảo đảm chất lượng hàng hóa, minh bạch thông tin và tuân thủ các quy định về cạnh tranh lành mạnh. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy nhiều thương nhân nhỏ lẻ chưa ý thức đầy đủ về nghĩa vụ pháp lý, dẫn đến vi phạm phổ biến như trốn thuế, gian lận thương mại hoặc xâm phạm quyền người tiêu dùng. Việc nâng cao nhận thức pháp luật và cải thiện cơ chế giám sát là cần thiết để bảo đảm môi trường kinh doanh công bằng.

4.1. Các quyền cơ bản của thương nhân theo luật hiện hành

Thương nhân được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh, tự định giá hàng hóa, tuyển dụng lao độngký kết hợp đồng. Đặc biệt, quyền khiếu nại, tố cáokhởi kiện được bảo đảm theo Hiến pháp và các đạo luật liên quan. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

4.2. Nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với mọi thương nhân

Mọi thương nhân đều phải đăng ký kinh doanh hợp pháp, khai báo và nộp thuế đầy đủ, bảo đảm chất lượng sản phẩm, tuân thủ quy định về quảng cáobảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Việc vi phạm các nghĩa vụ này có thể dẫn đến xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nghiêm trọng.

V. Ứng dụng thực tiễn và kiến nghị hoàn thiện pháp luật

Kết quả nghiên cứu từ luận văn thạc sĩ của ThS. Lê Thị Phương Thảo (2017) cho thấy chế định thương nhân ở Việt Nam cần được hoàn thiện toàn diện để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường hiện đại. Một số kiến nghị chính bao gồm: (i) thống nhất khái niệm thương nhân trong hệ thống pháp luật; (ii) bổ sung quy định cụ thể về thương nhân trong kinh tế số; (iii) đơn giản hóa thủ tục đăng ký cho hộ kinh doanh cá thể; (iv) phân biệt rõ ràng trách nhiệm pháp lý giữa các loại hình thương nhân. Ngoài ra, cần xây dựng cơ chế giám sát và hỗ trợ pháp lý cho thương nhân nhỏ và siêu nhỏ, chiếm hơn 90% tổng số thương nhân tại Việt Nam. Việc áp dụng các kinh nghiệm quốc tế, như mô hình sole proprietorship ở Hoa Kỳ hoặc auto-entrepreneur ở Pháp, có thể giúp Việt Nam thiết kế khung pháp lý linh hoạt, khuyến khích khởi nghiệp nhưng vẫn bảo đảm trật tự pháp lý.

5.1. Thực trạng áp dụng chế định thương nhân trong doanh nghiệp

Nhiều doanh nghiệp nhỏ gặp khó khăn trong việc xác định địa vị pháp lý của mình do sự chồng chéo giữa các luật. Đặc biệt, hộ kinh doanh thường không rõ mình có phải là thương nhân hay không, dẫn đến vi phạm vô ý về thuế và hợp đồng. Việc thiếu hướng dẫn cụ thể từ cơ quan quản lý càng làm trầm trọng thêm tình trạng này.

5.2. Đề xuất sửa đổi luật nhằm hoàn thiện chế định

Cần sửa đổi Luật Thương mại để làm rõ tiêu chí xác định thương nhân, đặc biệt trong bối cảnh số hóa. Đồng thời, Luật Doanh nghiệp nên bổ sung quy định về thương nhân sốnền tảng trung gian. Việc xây dựng Luật Hỗ trợ thương nhân nhỏ cũng là giải pháp khả thi để thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

VI. Tương lai của chế định thương nhân trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Trong bối cảnh toàn cầu hóachuyển đổi số, chế định thương nhân ở Việt Nam cần được tái cấu trúc theo hướng linh hoạt, minh bạchhội nhập. Xu hướng pháp lý quốc tế cho thấy sự chuyển dịch từ mô hình đăng ký cứng nhắc sang giám sát dựa trên rủi rotự khai báo. Việt Nam nên xem xét áp dụng mô hình này, kết hợp với công nghệ blockchain để minh bạch hóa thông tin thương nhân. Đồng thời, cần xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về thương nhân, tích hợp với hệ thống thuế, hải quan và ngân hàng. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho thương nhân tiếp cận dịch vụ công. Tương lai của chế định thương nhân sẽ không chỉ là vấn đề pháp lý mà còn là công cụ chiến lược để thúc đẩy đổi mới sáng tạotăng trưởng kinh tế.

6.1. Xu hướng quốc tế trong định nghĩa và quản lý thương nhân

Nhiều quốc gia phát triển đã chuyển sang mô hình quản lý dựa trên hành vi thay vì hình thức pháp lý. Ví dụ, EU áp dụng quy định về trader dựa trên tần suất và mục đích giao dịch. Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm này để xây dựng định nghĩa thương nhân phản ánh đúng bản chất hoạt động kinh tế.

6.2. Vai trò của công nghệ trong quản lý thương nhân tương lai

Công nghệ số như AI, big datablockchain có thể giúp cơ quan nhà nước giám sát tự động hoạt động của thương nhân, phát hiện sớm hành vi gian lậntối ưu hóa chính sách hỗ trợ. Đây là hướng đi tất yếu để hiện đại hóa chế định thương nhân trong thập kỷ tới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn chế định thương nhân ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

DAI HOC QUOC GIA HA NOI KHOA LUAT LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO CHẾ ĐỊNH THƯƠNG NHÂN Ớ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI — 2017 DALHOC QUOC GLA HA NOL KHOA LUAT LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO CHẾ ĐỊNH THƯƠNG NHÂN 6 VIET NAM Chuyên ngành: Luật kinh tế MG sé: 60 38 01 07 LUAN VAN THAC Si LUAT HOC Người hướng dẫn khaa hoc: PUS. 18 NGO HUY CUGNG TIA NOI - 2017 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận vẫn chưa dược công bố trong bắt kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đâm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực.

Tôi đã hoàn thành tắt cả các môn học và đã thanh toán tắt cả các ng]a vụ tài chính theo quy dịnh của Khoa Luật Đại hạc Quốc gia Hà Nội. rậy tôi viết Lời cam đoan này dé nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể báo vệ luận văn. Tôi xin chân thành cẩm ơn! NGƯỜI CAM ĐOAN Lé Thi Phương Tháo bình luận lý thuyết về thương nhân, dấu hiệu xác định thương nhân, các loại thương nhân theo pháp luật Việt Nam. -"7 hương gia theo thương luật Loa KP" của L3.

‘rin Dinh Hảo đăng trên 'Iạp chỉ Nhà nước và Pháp luật của Viện Nhả nước và Pháp luật, số 2, năm 2002. Bài viết đã giới thiệu khái quát về các loại hình sông ty đổi nhân và dối vốn theo pháp luật của Hoa Kỳ nhằm cung cấp thông tin so sánh để học hỏi kinh nghiệm nước ngoài nhằm hoàn thiện pháp luật công ty ữ Việt Nam -" Dự án sửa đối Luậi Doanh nghiệp 2005: Bình luận những vấn đề pháp lý chủ yếu", của PGS.TS Ngô Iiuy Cương đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 13 (269), Kỳ I - lháng 07/2014. Bài viết này đã lý luận sâu sắc về ý nghĩa pháp lý của sự phân loại thương nhân thánh thương nhân thể nhân và thương nhân pháp nhân. Tuy nhiên không trình bảy toàn bộ nội dưng của sự phân loại này.

-Luận văn “Phân loại thương nhân theo pháp luật Uiệt Nam”, của ThS. Nguyễn Thị Vân Anh. Luận văn đã nêu ra các cách thức phân loại thương nhân và các qui định của pháp luật Việt Nam hiện hành về phân loại thương nhân từ đó đưa ra những kiến nghị sứa hoàn thiện pháp luật hiện hành Ngoài các công trình kế trên còn có những luận văn, luận án nghiên cứu riêng về từng loại hình công ty Những công trình kể trên đã có những thành tựu quan trọng nhất liên quan tới việc xây dựng pháp luật về thương mại ở Việt Nam. Tác giả luận văn kế thừa những luận điễm khoa học của các công trình đó trong quá trình viết luận văn.

Tuy nhiên, dễ tài mà tác giả nghiên cứu chuyên sâu về Chế định thương nhân. Vì vậy, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của để tài luận văn không hoản loàn trùng lặp với các công trình đã công bố nôu trên. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3.1 Mục tiêu nghiên cứu Trén cơ sở nghiền cứu một số vẫn dễ lý luận cơ băn về thương nhân, cũng như việc phân tích các quy định pháp luật cụ thể về thương nhân ở Việt Tam, luận văn rút ra một số kết luận và kiến nghị nhằm góp phần xây dựng và hoán thiện hơn các quy định pháp luật về thương nhân. Di tượng nghiên cửu của đề tài luận văn T.uận văn tập trung nghiên cứu các vấn dễ về khái niễm thương nhân, phân loại thương nhân, quyền và nghĩa vụ của thương nhân từ đó đưa ra những nhận định về địa vị pháp lý của các loại thương nhân trong nên kinh tế Việt Nam 3.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận vấn Luận văn chỉ nghiên cứu những vẫn đề liên quan trực tiếp tới chế định thương nhân và các qui định của pháp lật Việt Nam hiện hành về thương nhân để kiến nghị sửa hoàn thiện pháp luật hiện hành. Luận văn không phân tích sâu về lịch sử pháp luật liên quan vả chế định thương nhân của các quắc gia khác trên thể giới trừ khi đề cập tới các vẫn đề đó với tính cách lả một phương pháp để hướng tới mục tiêu nghiên cứu của đề tải 4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn được hoàn thành dựa trên các nguyên tắc, phương pháp luận của triết học Mác - Lênin, tư tướng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đăng, †a về Nhà nước và pháp luật. Các phương pháp nghiên cửu cụ thể được sử dụng bao gồm: Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp dễ giải quyết các vấn dé dit ra 5.

Tỉnh mới của Luận văn Luận văn đã phân tích được một cách logic pháp luật về thương nhân, cũng như đưa ra được các chức năng cơ bản của nó. Đồng thời, phân tích các quy định pháp luật về thương nhân ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Trên cơ sở phân tích đó, khoá luận đã rút ra một số kết luận và định hướng hoản thiện các quy định pháp luật về thương nhân ở Việt Nam. Tam, luận văn rút ra một số kết luận và kiến nghị nhằm góp phần xây dựng và hoán thiện hơn các quy định pháp luật về thương nhân.

Di tượng nghiên cửu của đề tài luận văn T.uận văn tập trung nghiên cứu các vấn dễ về khái niễm thương nhân, phân loại thương nhân, quyền và nghĩa vụ của thương nhân từ đó đưa ra những nhận định về địa vị pháp lý của các loại thương nhân trong nên kinh tế Việt Nam 3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận vấn Luận văn chỉ nghiên cứu những vẫn đề liên quan trực tiếp tới chế định thương nhân và các qui định của pháp lật Việt Nam hiện hành về thương nhân để kiến nghị sửa hoàn thiện pháp luật hiện hành. Luận văn không phân tích sâu về lịch sử pháp luật liên quan vả chế định thương nhân của các quắc gia khác trên thể giới trừ khi đề cập tới các vẫn đề đó với tính cách lả một phương pháp để hướng tới mục tiêu nghiên cứu của đề tải 4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn được hoàn thành dựa trên các nguyên tắc, phương pháp luận của triết học Mác - Lênin, tư tướng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đăng, †a về Nhà nước và pháp luật.

Các phương pháp nghiên cửu cụ thể được sử dụng bao gồm: Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp dễ giải quyết các vấn dé dit ra 5. Tỉnh mới của Luận văn Luận văn đã phân tích được một cách logic pháp luật về thương nhân, cũng như đưa ra được các chức năng cơ bản của nó. Đồng thời, phân tích các quy định pháp luật về thương nhân ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Trên cơ sở phân tích đó, khoá luận đã rút ra một số kết luận và định hướng hoản thiện các quy định pháp luật về thương nhân ở Việt Nam.

PUAN MO BAU 1. Tính cấp thiết của dé tai. 8au khi giảnh được độc lập năm 1945, một thời gian dải, nhiều thập niên sau đó nền kinh tổ của Việt Nam bị lâm vào khủng hoảng và trì trệ. Với nhiễu lý do khác nhau, nước ta đã trở thành một trong những nước nghèo nhất thể giới.

Chỉ đến những năm cuối thập niên 90 của thể kỷ trước, đất nước mới bắt đầu thời kỳ mở cửa và hội nhập với thế giới bên ngoài. Dằng thời khi đó nền kinh tế Việt Nam bước và thời kỳ "sửa sai” và "đổi mới”. Bước chuyển minh nay đã có một số kết quá ban đầu, kih tế phát triển vượt bậc, dưa nước ta Lừử nhỏm nước có thu nhập thần vào năm 1988 wi thành một nước có thu nhập bình quân trưng bình trên thế giới. Trong sự thành công nảy, pháp luật về kinh tế đã góp một vai trỏ rất quan trọng trong việc tạo hành lang pháp lý cho sự phát triển én định và bên vững của các quan hệ kinh tế.

Nhiễu văn bản pháp luật về kinh tế đã dẫn được ban hành theo những quan diểm của Đảng và Nhà nước thành pháp luật để áp dụng trong đời sông kinh tế Trong hệ thẳng pháp luật về kinh tế, Luật thương mại và Luật Doanh nghiệp là những văn bản pháp luật quan trọng nhật. Luật Thương mại ra đời từ năm 1997 và Luật J2oanh nghiệp 1995 là những cơ sở pháp lý đầu tiên điều chỉnh mọi quan hệ phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh thương mại của Việt Nam. Chủ thể cơ bản chịu sự điều chính của luật thương mại chính là các thương nhân. Vì vậy, ở một chừng mực nảo đó luật thương mại được coi là luật oủa oáu thương nhân.

Tuy nhiên, trong quả trình thực ti pháp luật các văn bản này đã bộ lộ nhiều hạn chế và thiểu sói, chưa điều chỉnh được hết mọi vấn đề phát sinh trong đời sống kinh tế. Sau những lần sửa đổi, Luật thương mai 2005 và Luật I2oanh nghiệp 2014 mới ra đời đã phần nào loai bô được những nhược diểm của những vần bản Luật dầu tiên, cơ chế thương nhân MỤC LỤC PHAN MO DAU CHUGNG 1: NHUNG VAN DE CHUNG VE THUONG NHAN.1 Khái niệm và đặc điểm về thương nhân.1 Khải niệm về thương nhân 1.2 Đặc điểm về thương nhân 1.2 Diều kiện trở thành thương nhãn.3 Điều chỉnh của pháp luật về thương nhân 1.1 Lược sử phát triển pháp luật về thương nhân ở Việt nam.2 Chức năng của pháp luật về thương nhân ở Việt Nam.3 Nguần của pháp luật về thương nhân ở Việt Nam.4 Phân loại thương nhân 1.1 Các cách phân loại thương nhân.2 Thương nhân thể nhân và thương nhân phap nhân. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHIÁP LUẬT VIỆT NAM VẺ THƯƠNG NHÂN 2.1 Thương nhân thể nhân.11 Khải niệm và Điều kiện của thương nhân thể nhân theo pháp luật Việt Nam.2 Các loại thương nhân thể nhân.2 Thương nhân pháp nhân.1 Khải niệm và Điều kiện của (hương nhân pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.2 Các loại thương nhân pháp nhân. " 47 CHƯƠNG 3 NHỮNG BÁT CẬP, ĐỊNI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THƯƠNG NHÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 06 bình luận lý thuyết về thương nhân, dấu hiệu xác định thương nhân, các loại thương nhân theo pháp luật Việt Nam.

-"7 hương gia theo thương luật Loa KP" của L3. ‘rin Dinh Hảo đăng trên 'Iạp chỉ Nhà nước và Pháp luật của Viện Nhả nước và Pháp luật, số 2, năm 2002.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ