Nghiên cứu chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ luật học phân tích xây dựng chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần ở việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Tác giả

Nguyễn Văn Lâm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

186
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Nhận xét, đánh giá chung về kết quả nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài luận án

1.3. Khung lý thuyết của luận án

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TY HỢP VỐN CỔ PHẦN

2.1. Những vấn đề lý luận về công ty và loại hình công ty

2.1.1. Khái niệm, bản chất pháp lý của công ty

2.1.2. Những vấn đề lý luận về sự hình thành các loại hình công ty

2.1.3. Vai trò, ý nghĩa của pháp luật về các loại hình công ty trong nền kinh tế thị trường

2.2. Những vấn đề lý luận về công ty hợp vốn cổ phần

2.2.1. Khái niệm, bản chất pháp lý của công ty hợp vốn cổ phần

2.2.2. Các đặc điểm pháp lý của công ty hợp vốn cổ phần

2.2.3. Những ưu điểm của công ty hợp vốn cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác

2.3. Lịch sử ra đời và phát triển chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần trên thế giới và Việt Nam

2.3.1. Lịch sử ra đời và phát triển chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần trên thế giới

2.3.2. Quá trình hình thành và phát triển chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần ở Việt Nam

2.4. Một số vấn đề gợi ý, tiếp nhận loại hình công ty hợp vốn cổ phần trong pháp luật Việt Nam hiện hành

2.5. Những vấn đề lý luận của chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần ở Việt Nam

2.6. Khái luận về chế định pháp luật điều chỉnh công ty hợp vốn cổ phần

2.7. Các vấn đề lý luận của việc xây dựng chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần ở Việt Nam

2.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: NHU CẦU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG VIỆC ĐIỀU CHỈNH PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI LOẠI HÌNH CÔNG TY HỢP VỐN CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.1. Sự cần thiết xây dựng chế định về công ty hợp vốn cổ phần trong pháp luật Việt Nam

3.1.1. Xuất phát từ bản chất của công ty

3.1.2. Căn cứ bản chất của nền kinh tế thị trường

3.1.3. Theo truyền thống tổ chức kinh doanh của người Việt Nam

3.1.4. Đáp ứng nhu cầu và đảm bảo quyền cơ bản của các nhà đầu tư

3.1.5. Căn cứ vào đòi hỏi của quá trình hội nhập kinh tế ở Việt Nam

3.1.6. Trên cơ sở kinh nghiệm pháp luật của nước ngoài điều chỉnh loại hình công ty hợp vốn cổ phần

3.2. Những tiền đề của việc xây dựng chế định công ty hợp vốn cổ phần trong pháp luật Việt Nam

3.2.1. Bối cảnh xây dựng chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần ở Việt Nam

3.2.2. Các nguyên tắc xây dựng chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần

3.2.3. Các phương án xây dựng chế định công ty hợp vốn cổ phần trong pháp luật Việt Nam

3.3. Những nội dung cơ bản của chế định công ty hợp vốn cổ phần

3.3.1. Tên gọi và khái niệm

3.3.2. Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập

3.3.3. Vốn điều lệ, cổ phần của cổ đông

3.3.4. Quyền và nghĩa vụ, mối quan hệ giữa các cổ đông

3.3.5. Chấm dứt tư cách và tiếp nhận cổ đông nhận vốn mới

3.3.6. Những hạn chế đối với cổ đông nhận vốn

3.3.7. Cơ cấu tổ chức quản trị và điều hành

3.3.8. Đại diện và điều hành hoạt động của công ty

3.3.9. Chuyển đổi hình thức công ty hợp vốn cổ phần

3.3.10. Giải thể và phá sản công ty hợp vốn cổ phần

3.4. Đánh giá tác động dự kiến của việc bổ sung chế định về công ty hợp vốn cổ phần trong Luật Doanh nghiệp

3.4.1. Những tác động và kết quả tích cực

3.4.2. Một số tác động tiêu cực

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NỘI DUNG CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY HỢP VỐN CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM

4.1. Những định hướng cho việc xây dựng nội dung của chế định công ty hợp vốn cổ phần trong pháp luật ở Việt Nam

4.1.1. Đảm bảo và mở rộng quyền tự do kinh doanh của công dân

4.1.2. Tạo ra các cơ sở pháp lý cho sự ra đời và phát triển của công ty hợp vốn cổ phần

4.1.3. Hoàn thiện hệ thống pháp luật đáp ứng yêu cầu hội nhập của nền kinh tế đất nước

4.1.4. Hoàn thiện pháp luật về doanh nghiệp theo hướng nghiên cứu, tiếp nhận những kinh nghiệm xây dựng pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần

4.1.5. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả của pháp luật về các loại hình doanh nghiệp

4.2. Giải pháp xây dựng nội dung chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần

4.2.1. Bổ sung các nội dung chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần vào Luật Doanh nghiệp hiện hành

4.2.2. Sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến công ty hợp vốn cổ phần trong Luật Doanh nghiệp 2014

4.2.3. Sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn Luật Doanh nghiệp

4.2.4. Giải pháp sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật chuyên ngành liên quan đến chế định công ty hợp vốn cổ phần

4.2.4.1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Luật Phá sản
4.2.4.2. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Luật Chứng khoán
4.2.4.3. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Luật Kế toán

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chế định pháp luật công ty hợp vốn cổ phần tại Việt Nam

Chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần (CTHVCP) tại Việt Nam đang trở thành một chủ đề nóng trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay. CTHVCP là loại hình doanh nghiệp kết hợp giữa các đặc tính của công ty hợp vốn đơn giản và công ty cổ phần. Sự phát triển của loại hình này không chỉ đáp ứng nhu cầu huy động vốn mà còn tạo ra sự linh hoạt trong quản lý và điều hành doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp 2014 đã tạo ra khung pháp lý cho các loại hình doanh nghiệp, nhưng vẫn còn nhiều khoảng trống cần được lấp đầy để CTHVCP có thể phát triển mạnh mẽ hơn.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp vốn cổ phần

CTHVCP là loại hình doanh nghiệp cho phép các cổ đông góp vốn và phát hành cổ phiếu để huy động vốn. Đặc điểm nổi bật của CTHVCP là sự kết hợp giữa trách nhiệm hữu hạn và vô hạn của các cổ đông, tạo ra sự linh hoạt trong việc quản lý và huy động vốn.

1.2. Lịch sử phát triển chế định pháp luật về CTHVCP

CTHVCP đã có mặt tại Việt Nam từ thời kỳ Pháp thuộc và được quy định trong Bộ luật Thương mại Sài Gòn 1972. Tuy nhiên, cho đến nay, chế định này vẫn chưa được hoàn thiện trong hệ thống pháp luật hiện hành, gây khó khăn cho các nhà đầu tư.

II. Những thách thức trong việc điều chỉnh pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc điều chỉnh pháp luật cho CTHVCP vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các quy định hiện hành chưa đủ rõ ràng và cụ thể, dẫn đến sự khó khăn trong việc áp dụng và thực thi. Hơn nữa, sự thiếu hụt thông tin và kiến thức về loại hình này cũng là một rào cản lớn cho các nhà đầu tư.

2.1. Thiếu hụt quy định pháp lý rõ ràng

Nhiều quy định liên quan đến CTHVCP còn mơ hồ, gây khó khăn cho việc thực hiện. Các nhà đầu tư thường gặp khó khăn trong việc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận thông tin

Nhiều nhà đầu tư chưa có đủ thông tin về CTHVCP, dẫn đến việc họ không dám đầu tư vào loại hình này. Việc thiếu hụt thông tin cũng làm giảm tính cạnh tranh của CTHVCP so với các loại hình doanh nghiệp khác.

III. Phương pháp xây dựng chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần

Để xây dựng một chế định pháp luật hoàn chỉnh cho CTHVCP, cần phải áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và thực tiễn. Việc tham khảo kinh nghiệm từ các quốc gia khác cũng là một yếu tố quan trọng trong quá trình này.

3.1. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế

Việc tham khảo các quy định về CTHVCP từ các quốc gia như Pháp, Đức, và Italia sẽ giúp Việt Nam có cái nhìn tổng quan và áp dụng những điều phù hợp vào thực tiễn.

3.2. Phân tích nhu cầu thực tiễn

Cần phải tiến hành khảo sát và phân tích nhu cầu thực tiễn của các nhà đầu tư để từ đó đưa ra các quy định phù hợp, đáp ứng được yêu cầu của thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn của công ty hợp vốn cổ phần tại Việt Nam

CTHVCP có thể mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt trong việc huy động vốn và tạo ra việc làm. Tuy nhiên, để phát huy tối đa tiềm năng này, cần có những chính sách hỗ trợ và khung pháp lý rõ ràng.

4.1. Lợi ích kinh tế từ công ty hợp vốn cổ phần

CTHVCP giúp tăng cường khả năng huy động vốn cho các dự án lớn, đồng thời tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

4.2. Các mô hình thành công của CTHVCP

Nhiều doanh nghiệp đã thành công khi áp dụng mô hình CTHVCP, cho thấy tính khả thi và hiệu quả của loại hình này trong thực tiễn kinh doanh.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho công ty hợp vốn cổ phần

Việc xây dựng chế định pháp luật cho CTHVCP là cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế. Cần có những chính sách hỗ trợ và khung pháp lý rõ ràng để loại hình này có thể phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển chế định pháp luật

Cần xây dựng một khung pháp lý rõ ràng và cụ thể cho CTHVCP, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.

5.2. Tương lai của công ty hợp vốn cổ phần tại Việt Nam

Với sự phát triển của nền kinh tế, CTHVCP có thể trở thành một trong những loại hình doanh nghiệp chủ lực, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/08/2025
Luận văn thạc sĩ xây dựng chế định pháp luật về công ty hợp vốn cổ phần ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Quá trình đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước về những vấn đề lý luận và thực tiễn của loại hình CTHVCP, được tác giả thực hiện thông qua sự phân chia thành nhóm các công trình trong và ngoài nước theo chủ đề như sau: Thứ nhất, nhóm các công trình nghiên cứu về các vấn đề lý luận của công ty và các loại hình công ty; Thứ hai, nhóm các công trình nghiên cứu về vấn đề lý luận của CTHVCP; Thứ ba, nhóm các công trình nghiên cứu về quy định pháp luật điều chỉnh CTHVCP; Thứ tư, nhóm các công trình nghiên cứu về nhu cầu điều chỉnh pháp luật đối với CTHVCP. Cụ thể, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước được lược khảo, đánh giá sau đây: 1.

Nhóm các công trình nghiên cứu về các vấn đề lý luận của công ty và loại hình công ty Có thể nhận thấy rằng, sự ra đời và phát triển của công ty và các loại hình công ty gắn liền với tự do ý chí và tự do kinh doanh của công dân. Theo đó, công ty được hình thành trên cơ sở hành vi pháp lý của các sáng lập viên nhằm tạo lập lên một chủ thể có tư cách độc lập để tham gia vào hoạt động kinh doanh. Đến nay đã có nhiều công trình trong và ngoài nước đã nghiên cứu về những vấn đề lý luận của công ty và các loại hình công ty. Cụ thể các công trình nghiên cứu được khảo lược dưới đây: ❖ Các công trình nghiên cứu về nền tảng của sự ra đời và phát triển các loại hình công ty.

Nền tảng của sự hình thành và phát triển của các loại hình doanh nghiệp là việc thực hiện các quyền tự do kinh doanh, tự do ý chí của nhà đầu tư. Trong đó, quyền tự do kinh doanh về cơ bản được cụ thể hóa qua một số quyền như: quyền tự do thành lập doanh nghiệp, lựa chọn ngành nghề kinh doanh, quyền tiếp cận thị trường, quyền bình đẳng, tự do cạnh tranh lành mạnh, quyền được đảm bảo sở hữu tài sản của doanh nghiệp. Đến nay, 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com có rất nhiều các nghiên cứu về những vấn đề lý luận và thực tiễn, cũng như nội dung quyền tự do kinh doanh của các nhà đầu tư. Các công trình nghiên cứu này góp phần làm cơ sở kiến nghị với các nhà hoạch định chính sách, các nhà làm luật hướng đến việc đảm bảo và mở rộng nội dung của quyền tự do kinh doanh và cải thiện môi trường kinh doanh ở Việt Nam.

Có thể kể đến một số các công trình tiêu biểu như: Trong phạm vi nghiên cứu về tự do ý chí, tác giả Ngô Huy Cương (2009) [31], cho rằng: “Bản chất sự thật của tự do là sự lựa chọn. Đối với tự nhiên, con người có quyền lựa chọn những đối tượng mà mình thủ đắc bởi họ là chủ thể của thế giới” (trang 13). Đề tài là một công trình nghiên cứu sâu sắc về các vấn đề pháp lý của tự do ý chí và sự tiếp nhận tự do ý chí trong pháp luật Việt Nam. Nghiên cứu đã đưa ra những vấn đề lý luận, phân tích trên cơ sở các tư tưởng, quan điểm trong nước và ngoài nước về tự do ý chí.

Từ đó, đánh giá thực trạng, tồn tại của pháp luật trong việc đảm bảo quyền tự do ý chí của công dân. Trong tự do ý chí, theo nguyên tắc tự do khế ước, các nhà đầu tư hoàn toàn có quyền tự do thoả thuận tạo ra các hình thức kinh doanh (trong đó bao hàm quyền tự do sáng tạo ra các tổ chức kinh doanh). Vì thế, các vấn đề lý luận của công ty luôn gắn bó chặt chẽ với quyền tự do kinh doanh. Luận án này sẽ kế thừa những phân tích, luận giải về sự hình thành công ty và các loại hình công ty trên cơ sở thực hiện tự do ý chí của nhà đầu tư.

Trong luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Ngọc Cường (2001) [21] và được xuất bản thành sách chuyên khảo năm 2004, với tiêu đề là “Một số vấn đề về quyền tự do kinh doanh trong pháp luật Việt Nam hiện hành [23], tác giả đã đưa ra và phân tích những vấn đề cơ bản, cốt lõi về quyền tự do kinh doanh ở Việt Nam, bao gồm hệ thống các quyền gắn liền với các chủ thể kinh doanh. Cụ thể như: (i) Quyền được bảo đảm sở hữu đối với tài sản; (ii) Quyền tự do thành lập doanh nghiệp (bao gồm quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh, địa điểm kinh doanh, lựa chọn mô hình doanh nghiệp); (iii) Quyền tự do hợp đồng; (iv) Quyền tự do cạnh tranh theo pháp luật; (v) Quyền tự định đoạt trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp (trang 23). Bên cạnh đó, tác giả cũng đã phân tích thực trạng pháp luật Việt Nam trong việc đảm bảo quyền tự do kinh doanh, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện pháp luật nhằm bảo đảm quyền tự do kinh doanh. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đây là một công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về các vấn đề lý luận và thực tiễn của quyền tự do kinh doanh.

Luận án sẽ kế thừa những nội dung về cơ sở lý luận của quyền tự do kinh doanh được ghi nhận trong pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, luận án sẽ tiếp tục phát triển quyền tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp trong phạm vi của quyền tự do kinh doanh là tiền đề cho sự ra đời và phát triển các loại hình công ty. Cũng trong nội dung nghiên cứu của mình, tác giả Bùi Xuân Hải (2001) [37] cho rằng quyền tự do kinh doanh của một chủ thể luôn bị giới hạn bởi quyền tự do kinh doanh và lợi ích chính đáng của các chủ thể khác trong xã hội. Vì thế, pháp luật của các nước trên thế giới đều lấy tiêu chí đầu tiên là phải bảo vệ giá trị cốt lõi, bảo vệ trật tự công cộng và lợi ích chính đáng của nhà nước, tổ chức và cá nhân khác, việc giới hạn quyền tự do kinh doanh bằng các quy định của pháp luật hiện hành.

Tuy vậy, công trình chưa đưa ra được lý giải ở khía cạnh pháp luật quy định hạn chế các loại hình doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến quyền tự do kinh doanh của nhà đầu tư. Đồng quan điểm quyền tự do kinh doanh phải được giới hạn bởi pháp luật, tác giả Mai Hồng Quỳ (2012) [79] cho rằng trong nền kinh tế thị trường, để thực hiện các hoạt động kinh doanh, công dân phải thành lập các cơ sở kinh doanh theo những mô hình nhất định theo quy định của pháp luật. Tự do kinh doanh trong khuôn khổ quy định của pháp luật. Nghiên cứu ở khía cạnh vai trò của pháp luật đối với quyền tự do kinh doanh, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2002) [62] đưa ra nhận định rằng: Quyền tự do kinh doanh được xem là chỉ số cốt lõi, yếu tố quyết định cả về nội dung và phương pháp điều chỉnh của hệ thống pháp luật về kinh tế trong một nền kinh tế thị trường.

Theo nghĩa này, hệ thống pháp luật trong nền kinh tế thị trường đóng vai trò như là khuôn khổ để quyền tự do kinh doanh được cụ thể hóa, được bảo vệ và được giới hạn trong những trường hợp cần thiết nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, phù hợp với các lợi ích công cộng và giảm thiểu ảnh hưởng tới các quyền tự do kinh doanh của các chủ thể khác. Bởi, “mục đích của pháp luật, suy cho cùng là định hướng sự phát triển của xã hội” [80, 2006]. Trong nội dung của quyền tự do kinh doanh, thì quyền lựa chọn loại hình 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com doanh nghiệp là một quyền cơ bản của các nhà đầu tư. Các nhà nghiên cứu ở Việt Nam đến nay vẫn có những quan điểm khác nhau về việc pháp luật nên giới hạn hay thừa nhận đa dạng các loại hình doanh nghiệp để các nhà đầu tư có thể tự do lựa chọn loại hình phù hợp và đảm bảo tốt nhất quyền tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp.

Vì thế, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quyền tự do lựa chọn các loại hình doanh nghiệp của công dân, cụ thể như: Nhận định về ý nghĩa của pháp luật điều chỉnh về các chủ thể kinh doanh, các tác giả Nguyễn Văn Giàu, Nguyễn Văn Phúc, Nguyễn Đình Cung (CIEM) (2016) [46] cho rằng pháp luật về các chủ thể kinh doanh có vị trí quan trọng giống như các quy định pháp luật về thể nhân trong pháp luật dân sự. Vì thế, hầu hết các hệ thống pháp luật đều dự liệu và ghi nhận đa dạng các loại hình doanh nghiệp. Các hình thức doanh nghiệp được thiết lập phù hợp với nhu cầu, tạo điều kiện và khuyến khích nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư kinh doanh, qua đó, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Tuy vậy, công trình chưa nghiên cứu một cách bao quát, chi tiết, so sánh giữa các hệ thống pháp luật về các loại hình doanh nghiệp.

Đây là công trình tham khảo có ý nghĩa khi tìm hiểu, so sánh pháp luật về các loại hình doanh nghiệp trong pháp luật một số nước trên thế giới được trình bày trong các nội dung của luận án. Trong nội dung nghiên cứu của mình, tác giả Nguyễn Như Phát (2016) [60] cho rằng: Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những đặc điểm kinh tế, pháp lý và rủi ro kinh doanh không giống nhau, có khi đối lập nhau. Vì vậy, nhằm phản ánh nhu cầu của thực tiễn của bài toán kinh doanh, pháp luật doanh nghiệp cần thừa nhận và bảo hộ rộng rãi hơn nữa một số hình thức pháp lý kinh doanh. Tác giả tập trung nghiên cứu các nội dung của quyền tự do kinh doanh trong pháp luật Việt Nam được cụ thể hóa quy định trong Hiến pháp một cách thấu đáo để thấy rằng vai trò của pháp luật trong việc đảm bảo quyền lựa chọn các loại hình doanh nghiệp của nhà đầu tư.

Tác giả Phan Thị Thanh Thủy (2015) [85] đưa ra nhận định về vai trò của hình thức doanh nghiệp từ khía cạnh nhà đầu tư khi lựa chọn hình thức doanh nghiệp để thành lập bởi có ảnh hưởng quyết định đến cấu trúc bên trong, chế độ quản trị và giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp. Lựa chọn một hình thức tổ chức cho phù hợp với mục đích và 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chiến lược kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư khi bước chân vào thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ