phần mở đầu, kết luận, danh muc tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng. CHƢƠNG 1: Những vấn đề lý luận về chất lƣợng tăng trƣởng ngành công nghiệp. CHƢƠNG 2: Thực trạng chất lƣợng tăng trƣởng ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn(1991 - 2005). CHƢƠNG 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng công nghiệp Việt Nam giai đoạn (2006 - 2020).
NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN: CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TĂNG TRƢỞNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP 1. KHÁI NIỆM TỐC ĐỘ VÀ CHẤT LƢỢNG TĂNG TRƢỞNG NGÀNH. Hệ thống ngành kinh tế quốc dân theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA_System of National Accounts). Ngành trong hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) phân theo hoạt động sản xuất.
Ngành bao gồm tất cả các đơn vị cơ sở cùng một loại hoạt động sản xuất. 12 Nhƣ vậy, ngành không phải bao gồm các đơn vị sản xuất mà bao gồm các đơn vị cơ sở giống nhau thuộc các đơn vị sản xuất khác nhau. Trong phân tích kinh tế vĩ mô ở mức độ gộp nhất ngƣời ta phân nền kinh tế thành ba ngành: Nông nghiệp, Công nghiệp và Dịch vụ. Phân ngành hoạt động đƣợc sắp xếp theo thứ tự từ các sản phẩm khai thác trong tự nhiên (khu vực I), chế biến (khu vực II), hoạt động dịch vụ (khu vực III) Bảng phân ngành theo nghị định số 75/NĐ_CP ban hành ngày 27/10/21993 (có hiệu lực từ ngày 01/01/1994) Việt Nam có 20 ngành cấp I.
Các ngành cấp I đƣợc chi tiết thành 60 ngành cấp II. Các ngành cấp II đƣợc chi tiết thành 159 ngành cấp III. Các ngành cấp III đƣợc chi tiết thành 299 ngành cấp IV. Các nhóm ngành thuộc ngành công nghiệp theo hệ thống tài khoản quốc gia Việt Nam.
Công nghiệp là ngành sản xuất của cải vật chất của nền kinh tế quốc dân, có các hoạt động sản xuất chủ yếu là: khai thác; chế biến; sản xuất & cung ứng điện, nƣớc, khí đốt Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản nhằm khai thác các tài nguyên thiên nhiên sẵn có trong tự nhiên để tạo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến hoặc tích luỹ tƣ bản cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá. Ngành công nghiệp chế biến là ngành mà thực chất hoạt động biến vật chất tự nhiên thành dạng vật chất có tính năng, tác dụng phù hợp với nhu cầu và khả năng sử dụng của con ngƣời, biến vật chất thành của cải vật chất. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nƣớc, khí đốt thuộc các ngành kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội cần thiết cho mọi ngành, mọi lĩnh vực của sản xuất, đời sống xã hội. Khái niệm tăng trƣởng và tốc độ tăng trƣởng.
Tăng trƣởng kinh tế là sự gia tăng thêm (hay gia tăng) về quy mô sản lƣợng của nền kinh tế trong một kỳ nhất định (đơn vị thời gian thƣờng là một năm). Khi đo lƣờng tăng trƣởng ngƣời ta thƣờng hay dùng các số đo tuyệt đối và các số đo tƣơng đối: 13 Mức tăng trưởng tuyệt đối: Y Yt 1 Yt Trong đó: Y: Tổng sản lƣợng tăng thêm. Yn : Tổng sản lƣợng của năm n. Y0 : Tổng sản lƣợng của năm gốc.
Mức tăng trưởng tương đối (tốc độ tăng trưởng): là tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị sản lƣợng kỳ sau so với kỳ trƣớc. g YnY0Y0 100 YY0 100 Trong đó: Y: Tổng sản lƣợng tăng thêm. Yn : Tổng sản lƣợng của năm n. Y0 : Tổng sản lƣợng của năm gốc.
g : Tốc độ tăng trƣởng 1. Khái niệm chất lƣợng tăng trƣởng. Từ khi kinh tế học ra đời các trƣờng phái kinh tế cố gắng xây dựng cho mình lý thuyết hoặc mô hình kinh tế để giải thích nguồn gốc của tăng trƣởng, các yếu tố của tăng trƣởng, yếu tố quan trọng nhất, mối quan hệ giữa tăng trƣởng và giải quyết các vấn đề xã hội. Tuy nhiên, các mô hình này mới chủ yếu tập trung vào phân tích và đánh giá sự tăng trƣởng kinh tế vế số lƣợng còn về mặt chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế thì chƣa đƣợc nhắc đến nhiều.
Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về chất lƣợng tăng trƣởng. Có quan điểm cho rằng chất lƣợng tăng trƣởng đƣợc đánh giá ở đầu ra. Sự tăng trƣởng tạo ra cho con ngƣời có cuộc sống vật chất và tinh thần ngày một tốt hơn, tiến bộ trong bình đẳng thu nhập, bình đẳng giới, môi trƣờng sống ngày một tốt đẹp. Quan điểm cho rằng cùng đạt đƣợc tốc độ tăng trƣởng nhƣ nhau nhƣng nền kinh tế nào sử dụng ít các yếu tố đầu vào và đòi hỏi các yếu tố đầu vào dễ 14 hơn thì nền kinh tế đó có hiệu suất sử dụng nguồn lực tốt hơn có chất lƣợng tăng trƣởng cao hơn.
Quan điểm khác cho rằng với những nguồn lực tăng trƣởng kinh tế của nền kinh tế nào tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn thì có chất lƣợng tăng trƣởng tốt hơn. Tóm lại cho đến nay chƣa có một khái niệm chính thức về chất lƣợng tăng trƣởng, phần tiếp theo sẽ giới thiệu quan niệm về chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế của các nhà khoa học trong nƣớc và quốc tế. Quan niệm 1: Chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế đồng nghĩa với cơ cấu kinh tế tiến bộ. Cơ cấu tăng trƣởng thể hiện ở chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm đóng góp của các ngành vào tăng trƣởng và tỷ trọng đóng góp các bộ phận trong 100% giá trị sản lƣợng.
Ví dụ nhƣ tốc độ tăng trƣởng ngành công nghiệp và xây dựng Việt Nam năm 2005 là 10,6% trong đó công nghiệp khai thác đóng góp 3,5%; công nghiệp chế biến đóng góp 4,2%; công nghiệp điện, khí đối, nƣớc đóng góp 2,7%. Cơ cấu tăng trƣởng công nghiệp cụ thể: công nghiệp khai thác chiếm tỷ trọng 25,6%, công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng 50,5%, công nghiệp điện, khí đốt, nƣớc chiểm tỷ trọng 23,9%. Chất lƣợng tăng trƣởng ngành công nghiệp ngày càng cao khi mà cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch theo hƣớng tiến bộ, điều này có nghĩa là trong ngành công nghiệp tăng tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp điện, khí đốt, nƣớc xây dựng, giảm tỷ trọng ngành công nghiệp khai thác. Bởi vì ngành công nghiệp khai thác có hàm lƣợng chất xám thấp nên giá trị gia tăng thấp và ngành này phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên.
Quan niệm 2: Dùng thƣớc đo hiệu quả kinh tế để đánh giá chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế. Tăng trƣởng kinh tế có hai phƣơng thức: Tăng trƣởng theo chiều rộng là sự gia tăng sản lƣợng nền kinh tế nhờ gia tăng các yếu tố đầu vào (vốn, lao động, tài nguyên, khoa học kỹ thuật). Tăng trƣởng theo chiều sâu là sự gia tăng sản lƣợng nhờ gia tăng năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn, tăng cƣờng sử dụng khoa học công nghệ. 15 Hiện nay, trên thế giới tăng trƣởng theo chiều sâu rất phổ biến ở các nƣớc phát triển, tại những nƣớc này các nguồn lực cho tăng trƣởng theo chiều rộng đã đƣợc huy động gần hết nên muốn tăng trƣởng buộc phải phải tăng trƣởng theo chiều sâu ngoài ra không còn con đƣờng nào khác.
Đối với các nƣớc đang phát triển thì tăng trƣởng theo chiều rộng vẫn là chủ đạo. Trong bối cảnh đi lên của nền kinh tế thế giới, con ngƣời sẽ đi qua nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức, nền kinh tế tri thức có những ƣu điểm vƣợt trội so với nền kinh tế truyền thống, thƣớc đo sự vƣợt trội này là hiệu quả. Quan niệm 3: Chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế phản ánh bởi khả năng cạnh tranh. Các nền kinh tế thế giới cạnh tranh với nhau để giành thị trƣờng xuất khẩu đầu tƣ nƣớc ngoài, họ cạnh tranh trong lĩnh vực giáo dục, sản xuất, dịch vụ, quốc phòng, thành công toàn diện là nền tảng cho phát triển và thịnh vƣợng của mỗi quốc gia.
Tăng trƣởng kinh tế phải đi liền với việc nâng cao sức cạnh tranh hàng hoá, doanh nghiệp, quốc gia có nhƣ vậy mới là tăng trƣởng chất lƣợng cao. Quan niệm 4: Chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế góp phần giải quyết hiệu quả các vấn đề xã hội. Tăng trƣởng kinh tế là nguồn gốc gia tăng của cải xã hội, sự gia tăng đó chỉ có ý nghĩa khi đƣợc phân phối công bằng hiệu quả, tham gia tích cực giải quyết các vấn đề xã hội nhƣ nâng cao thu nhập cho ngƣời dân, giảm thất nghiệp, bảo vệ môi trƣờng, xoá đói giảm nghèo. Quan niệm 5: Chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế là phát triển bền vững.
Theo UNEP: Phát triển bền vững là một sự phát triển lành mạnh, trong đó sự phát triển của cá nhân này không làm thiệt hại đến lợi ích của cá nhân khác, sự phát triển của cá nhân không làm thiệt hại đến lợi ích của cộng đồng, sự phát triển của cộng đồng này không làm thiệt hại đến lợi ích của cộng đồng khác, sự phát triển của thế hệ hôm nay không xâm phạm đến lợi ích của các thế hệ mai sau và sự phát triển của loài ngƣời không đe doạ sự sống còn hoặc làm suy giảm nơi sinh sống của các loài khác trên hành tinh. 16 Thông qua kết quả thống kê của WB, mức độ ô nhiễm môi trƣờng tăng dần theo tốc độ tăng trƣởng kinh tế cho tới khi thu nhập bình quân đầu ngƣời đạt tới 12.000USD/ngƣời/năm, thu nhập bình quân đầu ngƣời tiếp tục tăng thì chất lƣợng môi trƣờng giai đoạn tiếp theo đƣợc cải thiện rõ rệt. Quan niệm 6: Một vấn đề kinh tế do càng nhiều yếu tố quyết định thì chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế càng cao và ngƣợc lại. Một số nhà kinh tế học đã đƣa ra những khái niệm đầy đủ hơn về chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế: Theo quan điểm của Thoms, Dailami và Dhareshwar: chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế đƣợc thể hiện trên hai khía cạnh: tốc độ tăng trƣởng cao cần đƣợc duy trì trong dài hạn và tăng trƣởng cần phải đóng góp trực tiếp vào cải thiện một cách bền vững và xoá đói giảm nghèo.