Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường mầm non tư thục thành phố Hà Nội" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bích Thảo, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9140114) tại Trường Đại học Vinh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Như An và GS.TS. Thái Văn Thành, bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện của trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi về thể chất, tình cảm, trí tuệ và thẩm mỹ. Thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, hệ thống trường mầm non tư thục (MNTT) tại các đô thị lớn như Hà Nội phát triển nhanh chóng, góp phần giảm áp lực ngân sách nhà nước, tăng tỷ lệ huy động trẻ và đáp ứng nhu cầu gửi trẻ đa dạng của xã hội.

Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động của các trường MNTT bộc lộ nhiều bất cập: sự chênh lệch lớn về điều kiện cơ sở vật chất, tình trạng quá tải số trẻ trên lớp, chất lượng và sự ổn định của đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên mầm non (GVMN) còn hạn chế, công tác quản lý và giám sát nội bộ chưa chặt chẽ, cùng với nguy cơ mất an toàn cho trẻ. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về quản lý giáo dục mầm non nói chung, nhưng vấn đề đảm bảo chất lượng (ĐBCL) như một cấp độ quản lý chất lượng mang tính hệ thống, gắn với đặc thù tự chủ và cơ chế thị trường của trường MNTT tại địa bàn thành phố Hà Nội vẫn còn là một khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết một cách toàn diện.

Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng luận cứ, luận chứng khoa học về ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ của trường MNTT; trên cơ sở đó khảo sát, đánh giá đúng thực trạng và đề xuất các giải pháp ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ của trường MNTT thành phố Hà Nội, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo.

Giả thuyết khoa học

Đảm bảo chất lượng là một cấp độ của quản lý chất lượng phù hợp với trường MNTT. Nếu đánh giá đúng thực trạng và triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp theo hệ thống ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể thì sẽ duy trì, từng bước cải tiến và nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của các trường MNTT.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ của trường MNTT.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ của trường MNTT thành phố Hà Nội.
  3. Đề xuất các giải pháp ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ của trường MNTT thành phố Hà Nội.
  4. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất; thử nghiệm một giải pháp trong thực tiễn.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của trường MNTT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường MNTT thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng và giải pháp ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường MNTT.
  • Phạm vi không gian và địa bàn khảo sát: Khảo sát, thu thập số liệu và thử nghiệm tại các trường MNTT thuộc 04 quận/huyện của thành phố Hà Nội, bao gồm: Hoàng Mai, Thanh Xuân, Long Biên và Đông Anh.
  • Đối tượng khảo sát: Đội ngũ CBQL (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và GVMN của các trường MNTT trên địa bàn nghiên cứu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  1. Nghiên cứu về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non:

    • Alison Elliott (2006) xác định 5 yếu tố quyết định chất lượng: cách tiếp cận và tham gia; chương trình và chất lượng sư phạm; năng lực, trình độ đội ngũ; sự công bằng; khả năng chi trả và tài trợ.
    • Lloyd và Michael Bangser (2009) nhấn mạnh quy mô lớp học, chương trình ngoại khóa, chế độ lương, chứng chỉ nghề nghiệp của giáo viên và khẳng định chất lượng tương tác giữa GVMN và trẻ em là yếu tố quan trọng nhất.
    • Lloyd Megan Millenkfy (2010) tập trung vào năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng xử lý tình huống sư phạm của giáo viên.
    • Dalli C., White E., Rockel J., và Duhn I. (2011) phân tích tiêu chuẩn môi trường, không gian và điều kiện làm việc của giáo viên.
    • Yoshikawa và cộng sự (2013) phân tích vai trò của chương trình dạy học đối với phát triển nhận thức và khả năng sẵn sàng đi học của trẻ.
    • Moss và A. Pence (1994), V. Joseph Hotz và Mo Xiao (2011) nghiên cứu phương diện kinh tế, định giá chất lượng dịch vụ giáo dục mầm non, tác động của chính sách công và thu nhập phụ huynh đối với việc lựa chọn dịch vụ.
    • Báo cáo thường niên của Văn phòng Giáo dục Hoa Kỳ (2015) về quản lý chương trình mầm non tư nhân, cạnh tranh học phí và tiêu chuẩn chất lượng.
  2. Nghiên cứu về đảm bảo chất lượng giáo dục:

    • Freeman (1994) tiếp cận ĐBCL như một quy trình hệ thống bắt nguồn từ sản xuất công nghiệp để đáp ứng nhu cầu thị trường.
    • Paul Watson (2002) áp dụng mô hình Quản lý chất lượng Châu Âu (EFQM) trong tự đánh giá và cải tiến liên tục.
    • Tổ chức các Bộ trưởng Giáo dục Đông Nam Á - SEAMEO (2003) và Petros Kefalas cùng cộng sự (2003) đưa ra khung chuẩn ĐBCL khu vực dựa trên chương trình, hạ tầng, đội ngũ và sự phản hồi từ các bên liên quan.
    • Van Vught F.F. xác lập cấu trúc hệ thống ĐBCL gồm 5 thành tố: trách nhiệm cơ quan kiểm định bên ngoài; tự đánh giá cấp trường; đoàn thẩm định kiểm tra thực địa; công khai kết quả đánh giá; gắn kết quả đánh giá với cấp kinh phí.
    • Edward Sallis (1993) phân định 3 cấp độ quản lý chất lượng tăng dần: Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC), Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA) và Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM).

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  1. Chất lượng và quản lý cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập:

    • Trần Thị Bích Trà và cộng sự nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mẫu giáo ngoài công lập và gia đình.
    • Trần Thị Ngọc Trâm nghiên cứu quản lý cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập trong hội nhập quốc tế, phân loại 3 mô hình (dân lập, tư thục, có vốn đầu tư nước ngoài) và xác định 6 giải pháp vĩ mô.
    • Phan Văn Kha (2014) đề xuất nhóm giải pháp nâng cao nhận thức, phân cấp quản lý, ban hành quy chế và đổi mới công tác giám sát cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập.
    • Nguyễn Văn Hùng (2005), Đinh Thị Kim Thoa (2013), Tạ Ngọc Thanh (2004), Lê Thu Hương và cộng sự (2011), Nguyễn Thị Mỹ Trinh và cộng sự nghiên cứu tiêu chuẩn đánh giá, cơ chế quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
    • Lê Thị Thu Ba nghiên cứu quản lý chất lượng ở trường MNTT tại Thành phố Hồ Chí Minh với khung 8 lĩnh vực và 44 tiêu chí; Trương Thị Việt Liên nghiên cứu quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Lý luận về ĐBCL và mô hình quản lý chất lượng:

    • Nguyễn Hữu Châu (2008) phát triển mô hình CIMO (Context - Input - Process - Output) đánh giá chất lượng hệ thống giáo dục gồm 3 thành tố, 14 tiêu chí và 63 chỉ số.
    • Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005) nghiên cứu mô hình ĐBCL bên trong (IQA) và ĐBCL bên ngoài (EQA).
    • Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Nguyễn Đức Chính (2000), Nguyễn Minh Đường (2012), Mai Thị Khuyên (2020), Ngô Phan Anh Tuấn, Phạm Lê Cường phân tích bản chất chất lượng là "sự phù hợp với mục tiêu" và các phương thức vận hành hệ thống ĐBCL.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung giải quyết hai vấn đề cốt lõi chưa được hệ thống hóa đầy đủ:

  1. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở lý luận về ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ của trường MNTT, xác định ĐBCL là một cấp độ quản lý chất lượng đặc thù, phân tích hệ thống ĐBCL bên trong phù hợp với loại hình trường ngoài công lập.
  2. Khảo sát thực chứng toàn diện thực trạng ĐBCL tại các trường MNTT thuộc 4 quận/huyện của thành phố Hà Nội và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có kiểm chứng thực nghiệm sư phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Chất lượng: Là mức độ tốt, sự xuất sắc, hoàn hảo đáp ứng phù hợp với mục tiêu; thỏa mãn nhu cầu, mong muốn và sự kỳ vọng của khách hàng; đảm bảo các tiêu chuẩn quy định và đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội.
  • Chất lượng giáo dục mầm non: Là sự đáp ứng phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non theo Luật Giáo dục, hướng đến sự phát triển toàn diện của trẻ em về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - kỹ năng xã hội, thẩm mỹ; thỏa mãn nhu cầu của phụ huynh và xã hội.
  • Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non: Tổng hòa kết quả của hai hoạt động song hành: chăm sóc (dinh dưỡng, giấc ngủ, vệ sinh, y tế, an toàn) và giáo dục (tổ chức hoạt động chơi - học theo 5 lĩnh vực phát triển).
  • Đảm bảo chất lượng (QA): Là quá trình thực hiện hoạt động có kế hoạch và hệ thống, tiến hành trong hệ chất lượng có sự phối hợp giữa các cấp và bộ phận thông qua quy trình chuẩn hóa nhằm phòng ngừa sai sót, minh chứng chất lượng và tạo dựng niềm tin với khách hàng.
  • Mô hình 3 cấp độ quản lý chất lượng (Edward Sallis, 1993):
    1. Kiểm soát chất lượng (QC): Kiểm tra, đo lường khâu cuối để loại bỏ sai sót.
    2. Đảm bảo chất lượng (QA): Tiêu chuẩn hóa, quy trình hóa toàn bộ quá trình, phân quyền trách nhiệm cho từng cá nhân để phòng ngừa sai sót ngay từ đầu.
    3. Quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Cấp độ cao nhất, huy động toàn bộ thành viên cải tiến liên tục nhằm thỏa mãn tối đa khách hàng.
+-------------------------------------------------------------+
| Cấp độ 3: Quản lý chất lượng tổng thể (TQM)                  |
| (Cải tiến liên tục, văn hóa chất lượng, hướng tới khách hàng)|
+-------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------+
| Cấp độ 2: Đảm bảo chất lượng (QA)                           |
| (Chuẩn hóa, quy trình hóa, phòng ngừa sai sót toàn hệ thống) |
+-------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------+
| Cấp độ 1: Kiểm soát chất lượng (QC)                         |
| (Kiểm tra, đánh giá, phát hiện lỗi sản phẩm đầu ra)         |
+-------------------------------------------------------------+

Các quan điểm tiếp cận

  • Tiếp cận hệ thống: Xem xét ĐBCL trong mối quan hệ biện chứng giữa hệ thống ĐBCL bên trong (IQA), hệ thống ĐBCL bên ngoài (EQA) và các hoạt động quản trị nhà trường.
  • Tiếp cận hoạt động: Đặt trọng tâm vào tính tự giác, sáng tạo và năng lực thực thi của đội ngũ CBQL, GVMN và nhân viên.
  • Tiếp cận thực tiễn: Bám sát đặc thù kinh tế, xã hội và giáo dục mầm non của Thủ đô Hà Nội.
  • Tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Lấy người học làm trung tâm, huy động mọi thành viên tham gia quản lý chất lượng theo vị trí việc làm.
  • Tiếp cận thị trường (cung - cầu): Xem xét hoạt động của trường MNTT trong quan hệ cung ứng dịch vụ giáo dục và nhu cầu của cha mẹ trẻ, tuân thủ quy luật cạnh tranh lành mạnh và cam kết chất lượng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu; khái quát hóa các nhận định độc lập; mô hình hóa lý luận và thực tiễn.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát CBQL và GVMN tại 4 quận/huyện của Hà Nội về thực trạng chất lượng, thực trạng ĐBCL và các yếu tố ảnh hưởng.
    • Trao đổi, phỏng vấn sâu theo chủ đề: Thu thập thông tin định tính từ chuyên gia, CBQL và GVMN.
    • Tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Phân tích bài học thực tế từ các cơ sở MNTT.
    • Thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực ĐBCL cho CBQL và GVMN để kiểm chứng hiệu quả và tính khả thi.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng thống kê toán học, sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu khảo sát, tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan và so sánh kết quả nhóm thử nghiệm (TN) với nhóm đối chứng (ĐC).

Nguồn tư liệu và căn cứ pháp lý

Luật Giáo dục 2019; Điều lệ trường mầm non (Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT); Nghị định 105/2020/NĐ-CP về chính sách phát triển giáo dục mầm non; Nghị định 71/2020/NĐ-CP về lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên; các quy định về Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường mầm non tư thục

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về trường MNTT và cơ chế ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ:

  • Đặc điểm trường MNTT: Thuộc sở hữu tư nhân do cá nhân hoặc tổ chức đầu tư; chịu sự quản lý nhà nước của UBND cấp huyện và sự chỉ đạo chuyên môn của Phòng GDĐT; vận hành theo cơ chế tự chủ tài chính, tự cân đối thu chi, chịu áp lực cạnh tranh thị trường và yêu cầu đáp ứng sự hài lòng của phụ huynh. Cơ cấu tổ chức gồm: Hội đồng trường, Ban kiểm soát, Ban Giám hiệu, Tổ chuyên môn, Tổ văn phòng, các tổ chức đoàn thể và các nhóm/lớp.
  • 8 thành tố cơ bản của chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trường MNTT:
    1. Chương trình GDMN: Thực hiện chương trình khung của Bộ GDĐT, kết hợp phát triển chương trình nhà trường linh hoạt (trải nghiệm, năng khiếu, phương pháp giáo dục quốc tế).
    2. Tổ chức hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ: Thực hiện chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng, an toàn và tổ chức phương pháp "học bằng chơi, chơi mà học" phát triển 5 lĩnh vực.
    3. Đội ngũ CBQL, GVMN và nhân viên: Đảm bảo đủ định biên, cơ cấu hợp lý, đạt chuẩn trình độ chuyên môn, giữ gìn đạo đức nhà giáo và năng lực thích ứng áp lực sư phạm.
    4. Tổ chức và quản lý nhà trường: Thực hiện quy chế dân chủ, công khai chất lượng, tự chủ và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ.
    5. Trẻ em mầm non: Sự phát triển cân đối về thể lực, sức khỏe, các kỹ năng nhận thức, ngôn ngữ, kỹ năng xã hội và tâm thế sẵn sàng vào lớp Một.
    6. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi: Đảm bảo diện tích, an toàn, vệ sinh và phương tiện hỗ trợ chăm sóc, học tập.
    7. Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: Cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin và huy động sự đồng hành của phụ huynh.
    8. Nghiên cứu ứng dụng khoa học giáo dục và hợp tác quốc tế: Tiếp thu các sáng kiến sư phạm, phương pháp giáo dục tiên tiến.
  • Nội dung và quy trình ĐBCL: Bao gồm xác lập chuẩn chất lượng; thiết lập hệ thống ĐBCL bên trong; xây dựng và vận hành quy trình giám sát; huy động nguồn lực và xây dựng văn hóa chất lượng nhà trường.

Chương 2: Thực trạng đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường mầm non tư thục thành phố Hà Nội

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực nghiệm tại 4 địa bàn đại diện: quận Hoàng Mai, quận Thanh Xuân, quận Long Biên và huyện Đông Anh.

Dữ liệu khảo sát phản ánh các phát hiện chính sau:

  • Đội ngũ: Trình độ chuyên môn của CBQL và GVMN tại các trường MNTT có sự phân hóa; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo mới theo Luật Giáo dục 2019 đang trong lộ trình nâng chuẩn; thời gian công tác và độ gắn kết nghề nghiệp còn biến động, tỷ lệ luân chuyển giáo viên ở khối tư thục còn cao (Bảng 2.1, Bảng 2.2).
  • Nhận thức về chất lượng và ĐBCL: Đa số CBQL và GVMN nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng nhưng mức độ hiểu sâu về khái niệm "Đảm bảo chất lượng" như một quy trình phòng ngừa sai sót và quản lý hệ thống còn chưa đồng đều (Bảng 2.3, Bảng 2.4).
  • Thực trạng các thành tố chất lượng: Việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non (Bảng 2.5) và tổ chức chăm sóc, giáo dục trẻ (Bảng 2.6) đạt mức khá; tuy nhiên, chất lượng cơ sở vật chất (Bảng 2.10) và chất lượng nghiên cứu ứng dụng khoa học giáo dục/hợp tác quốc tế (Bảng 2.12) có sự chênh lệch rõ rệt giữa các nhóm trường có mức học phí khác nhau.
  • Thực trạng quy trình và hệ thống ĐBCL: Việc xác lập chuẩn chất lượng (Bảng 2.13), xây dựng hệ thống ĐBCL bên trong (Bảng 2.14) và quy trình vận hành ĐBCL (Bảng 2.15) chủ yếu mang tính đối phó kiểm tra, chưa hình thành nền nếp tự đánh giá thường xuyên. Hoạt động cải tiến chất lượng (Bảng 2.19) và xây dựng văn hóa chất lượng (Bảng 2.18) còn yếu.
Nhóm nội dung khảo sát thực trạng Bảng số liệu trong luận án Nội dung đánh giá chính
Đội ngũ nhân sự Bảng 2.1; Bảng 2.2; Bảng 2.7 Trình độ chuyên môn, thời gian công tác, phẩm chất và năng lực nghề nghiệp của CBQL và GVMN.
Nhận thức về CL & ĐBCL Bảng 2.3; Bảng 2.4 Mức độ hiểu biết của đội ngũ về khái niệm chất lượng và hệ thống ĐBCL trong trường mầm non.
Thực hiện chuyên môn & Chăm sóc Bảng 2.5; Bảng 2.6; Bảng 2.8 Kết quả thực hiện chương trình GDMN, chất lượng tổ chức bữa ăn, giấc ngủ, vệ sinh, an toàn và mức độ phát triển của trẻ.
Quản lý & Cơ sở vật chất Bảng 2.9; Bảng 2.10; Bảng 2.11; Bảng 2.12 Chất lượng tổ chức quản lý, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, quan hệ với gia đình/xã hội và nghiên cứu ứng dụng.
Hệ thống & Quy trình ĐBCL Bảng 2.13; Bảng 2.14; Bảng 2.15; Bảng 2.16 Mức độ xác lập chuẩn chất lượng, xây dựng hệ thống ĐBCL nội bộ, quy trình kiểm soát và nguồn kinh phí cho ĐBCL.
Văn hóa chất lượng & Cải tiến Bảng 2.17; Bảng 2.18; Bảng 2.19 Công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng môi trường văn hóa chất lượng và các hoạt động cải tiến liên tục.
Yếu tố ảnh hưởng Bảng 2.20; Bảng 2.21 Xếp hạng các yếu tố khách quan (cơ chế chính sách, địa bàn) và chủ quan (năng lực quản trị, tài chính).

Chương 3: Giải pháp đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường mầm non tư thục thành phố Hà Nội

Dựa trên 4 nguyên tắc (đảm bảo tính mục tiêu, tính thực tiễn, tính hiệu quả, tính khả thi), tác giả đề xuất hệ thống 05 giải pháp:

  1. Giải pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL, GVMN về ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ: Tuyên truyền, quán triệt sứ mạng, mục tiêu chất lượng, chuyển đổi nhận thức từ quản lý kiểm tra thụ động sang tự đảm bảo chất lượng chủ động.
  2. Giải pháp 2: Xây dựng kế hoạch chiến lược chất lượng phù hợp với điều kiện thực tiễn nhà trường: Định vị phân khúc nhà trường, xác định tầm nhìn, mục tiêu chất lượng ngắn hạn và dài hạn, phân bổ nguồn lực khả thi.
  3. Giải pháp 3: Xây dựng chuẩn chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường MNTT: Cụ thể hóa các tiêu chuẩn quốc gia thành bộ tiêu chí, chỉ báo chất lượng nội bộ cho từng hoạt động nuôi dưỡng, giáo dục, an toàn và dịch vụ đưa đón, chăm sóc ngoài giờ.
  4. Giải pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực về ĐBCL cho CBQL và GVMN của trường MNTT: Tập huấn chuyên sâu về kỹ năng tự đánh giá, xây dựng công cụ đo lường, quy trình giám sát chất lượng và kỹ năng xử lý tình huống sư phạm.
  5. Giải pháp 5: Tăng cường các điều kiện thực hiện ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ: Đảm bảo tài chính, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, hoàn thiện chế độ chính sách đãi ngộ nhằm giữ chân đội ngũ giáo viên giỏi.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG 05 GIẢI PHÁP ĐBCL ĐỒNG BỘ                      |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Giải pháp 1] Nâng cao nhận thức về ĐBCL cho CBQL và GVMN               |
| [Giải pháp 2] Xây dựng kế hoạch chiến lược chất lượng thực tiễn         |
| [Giải pháp 3] Thiết lập bộ chuẩn chất lượng chăm sóc, giáo dục nội bộ   |
| [Giải pháp 4] Bồi dưỡng nâng cao năng lực thực thi ĐBCL (Đã thử nghiệm) |
| [Giải pháp 5] Tăng cường các điều kiện nguồn lực, CSVC và tài chính     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Khảo sát sự cần thiết, khả thi và kết quả thử nghiệm

  • Khảo sát chuyên gia: Khảo sát lấy ý kiến CBQL và GVMN khẳng định cả 5 giải pháp đều được đánh giá ở mức cần thiết và khả thi cao (Bảng 3.1, Bảng 3.2).
  • Tổ chức thử nghiệm sư phạm: Tác giả lựa chọn Giải pháp 4 để thử nghiệm trực tiếp trên hai nhóm: nhóm Thử nghiệm (TN) và nhóm Đối chứng (ĐC) tại các trường MNTT trên địa bàn khảo sát.
    • Đo nghiệm đầu vào: Khảo sát kiến thức và kỹ năng về ĐBCL của nhóm TN và nhóm ĐC cho thấy kết quả ban đầu tương đương nhau, không có sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê (Bảng 3.3, Bảng 3.4, Bảng 3.5).
    • Tác động: Nhóm TN được tham gia chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực ĐBCL chuyên biệt.
    • Đo nghiệm đầu ra: Sau thử nghiệm, kết quả kiểm tra kiến thức và kỹ năng thực hành ĐBCL của nhóm TN đạt mức tăng trưởng rõ rệt so với nhóm ĐC (Bảng 3.6 đến Bảng 3.11, Biểu đồ 3.1), khẳng định tính hiệu quả thực tế của giải pháp đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ tại trường MNTT dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục.
  • Xác lập vị trí của ĐBCL như một cấp độ quản lý chất lượng trung gian quan trọng (nằm giữa Kiểm soát chất lượng và Quản lý chất lượng tổng thể), làm rõ cấu trúc 8 thành tố chất lượng chăm sóc, giáo dục đặc thù cho mô hình giáo dục mầm non ngoài công lập.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng tổ chức, hoạt động và các điều kiện ĐBCL tại các trường MNTT thuộc 4 quận/huyện của thành phố Hà Nội; nhận diện rõ các điểm mạnh, hạn chế, rào cản và nguyên nhân gốc rễ.
  • Đề xuất hệ thống 05 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của hệ thống giáo dục Thủ đô.
  • Chứng minh thực nghiệm hiệu quả của quy trình bồi dưỡng nâng cao năng lực ĐBCL cho CBQL và GVMN thông qua mô hình thử nghiệm sư phạm có đối chứng rõ ràng.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hành lang pháp lý, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng phù hợp với trường MNTT; có chính sách hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nâng chuẩn trình độ cho GVMN ngoài công lập.
  • Đối với Sở GDĐT Hà Nội và Phòng GDĐT cấp quận/huyện: Tăng cường hướng dẫn chuyên môn, phân cấp quản lý rõ ràng; tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ ĐBCL cho khối tư thục; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng và hỗ trợ pháp lý.
  • Đối với các trường MNTT: Chủ động xây dựng hệ thống ĐBCL nội bộ, xác lập bộ chuẩn chất lượng riêng của trường; xây dựng kế hoạch chiến lược dài hạn; chăm lo đời sống, môi trường làm việc và bồi dưỡng chuyên môn liên tục cho đội ngũ giáo viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng và thử nghiệm giải pháp chỉ giới hạn tại 04 quận/huyện (Hoàng Mai, Thanh Xuân, Long Biên, Đông Anh) thuộc thành phố Hà Nội, chưa bao quát toàn bộ các vùng ngoại thành nông thôn của Thủ đô hoặc các tỉnh thành khác.
  • Phạm vi đối tượng: Đề tài tập trung vào loại hình trường mầm non tư thục, chưa mở rộng nghiên cứu sâu đối với loại hình nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục quy mô nhỏ.
  • Phạm vi thử nghiệm: Trong 05 giải pháp được xây dựng, luận án chỉ tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với Giải pháp 4 (bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ), các giải pháp còn lại mới dừng ở mức độ khảo sát tính cần thiết và khả thi qua phiếu hỏi.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát và đối sánh mô hình ĐBCL giữa các trường MNTT ở các vùng miền, đô thị lớn khác nhau (như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh).
  • Nghiên cứu mô hình ĐBCL áp dụng chuyên biệt cho các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục và các cơ sở mầm non có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Tổ chức thử nghiệm diện rộng và đồng bộ các giải pháp về xây dựng chuẩn chất lượng nội bộ và văn hóa chất lượng trong trường mầm non.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục các cấp (Sở GDĐT, Phòng GDĐT): Tham khảo cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách quản lý, kiểm tra, giám sát và hỗ trợ chuyên môn cho khối cơ sở mầm non ngoài công lập.
  • Chủ đầu tư, Hội đồng trường và Ban Giám hiệu các trường MNTT: Ứng dụng khung 8 thành tố chất lượng (Chương 1) và hệ thống 05 giải pháp (Chương 3) để thiết lập hệ thống ĐBCL nội bộ, chuẩn hóa quy trình chăm sóc - nuôi dưỡng và nâng cao năng lực cạnh tranh lành mạnh.
  • Giáo viên mầm non: Tham khảo quy trình tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục theo chuẩn và các kỹ năng tự đánh giá, cải tiến chuyên môn.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết quản lý chất lượng theo Edward Sallis, phương pháp thiết kế phiếu hỏi khảo sát thực trạng và quy trình tổ chức thử nghiệm sư phạm có đối chứng xử lý bằng phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án dựa trên lý thuyết quản lý chất lượng nào để xây dựng cơ sở lý luận?

Luận án sử dụng mô hình 3 cấp độ quản lý chất lượng của Edward Sallis (1993), bao gồm: Kiểm soát chất lượng (QC), Đảm bảo chất lượng (QA) và Quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Tác giả định vị ĐBCL là một cấp độ quản lý trung gian mang tính quy trình, chuẩn hóa và phòng ngừa sai sót, phù hợp nhất với điều kiện vận hành hiện tại của các trường MNTT.

2. Khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành tại những địa bàn cụ thể nào?

Khảo sát thực trạng được thực hiện tại các trường mầm non tư thục thuộc 04 quận/huyện của thành phố Hà Nội: quận Hoàng Mai, quận Thanh Xuân, quận Long Biên và huyện Đông Anh.

3. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường mầm non tư thục gồm những thành tố nào?

Luận án xác định 8 thành tố cơ bản: (1) Chương trình GDMN; (2) Tổ chức hoạt động chăm sóc và giáo dục; (3) Đội ngũ CBQL, GVMN và nhân viên; (4) Tổ chức và quản lý; (5) Trẻ em mầm non; (6) Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi; (7) Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; (8) Nghiên cứu ứng dụng khoa học giáo dục và hợp tác quốc tế.

4. Tác giả đề xuất bao nhiêu giải pháp và đã thử nghiệm giải pháp nào?

Tác giả đề xuất hệ thống 05 giải pháp quản lý. Trong đó, tác giả đã tiến hành thử nghiệm sư phạm trực tiếp đối với Giải pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực về đảm bảo chất lượng cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non của trường mầm non tư thục.

5. Kết quả thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng năng lực mang lại biến chuyển gì?

Kết quả đo nghiệm trước và sau thử nghiệm (được xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS) cho thấy nhóm Thử nghiệm (TN) sau khi được bồi dưỡng đã đạt mức tăng trưởng rõ rệt về cả kiến thức và kỹ năng thực thi ĐBCL so với nhóm Đối chứng (ĐC), chứng minh tính khả thi và hiệu quả thực tiễn của giải pháp.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bích Thảo là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý giáo dục, giải quyết thấu đáo vấn đề đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ tại các trường mầm non tư thục thành phố Hà Nội. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc dựa trên mô hình các cấp độ quản lý chất lượng, đồng thời cung cấp bức tranh thực trạng đa chiều tại 4 quận/huyện trên địa bàn Thủ đô. Hệ thống 05 giải pháp được đề xuất có tính đồng bộ, khoa học và đã được chứng minh hiệu quả qua thử nghiệm sư phạm thực tế. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho công tác quản lý giáo dục mầm non ngoài công lập trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.