Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu đi lại của người dân gia tăng nhanh chóng, đưa giao thông vận tải trở thành mắt xích thiết yếu kết nối các vùng miền. Mặc dù ngành hàng không mở rộng mạnh mẽ trong những năm gần đây, loại hình vận tải hành khách bằng đường bộ (xe khách) vẫn chiếm tỷ lệ sử dụng cao trên các tuyến cự ly ngắn và trung bình ở miền Trung như Hà Tĩnh – Huế và Hà Tĩnh – Đà Nẵng. Sự gia tăng của các doanh nghiệp vận tải hoạt động trên cùng tuyến đường đã tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt. Để duy trì thị phần và thu hút hành khách, các hãng xe không chỉ nâng cấp phương tiện mà còn phải hoàn thiện chất lượng phục vụ ở mọi điểm tiếp xúc, trong đó tổng đài chăm sóc khách hàng giữ vai trò trung tâm trong tiếp nhận thông tin, tư vấn đặt vé, thông báo lịch trình và giải quyết khiếu nại phát sinh.
Tuy nhiên, tại Công ty TNHH Vân Truyền (thương hiệu Nhà xe Khánh Truyền) tại chi nhánh Thừa Thiên Huế, quy trình chăm sóc khách hàng qua tổng đài vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định như tốc độ phản hồi chưa tối ưu, thiếu tính chuẩn hóa trong xử lý khiếu nại và kỹ năng giao tiếp của nhân sự chưa đồng đều. Đề tài khóa luận "Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH Vân Truyền tại chi nhánh Thừa Thiên Huế" do sinh viên Nguyễn Thị Thu Lộc thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trương Tấn Quân tập trung làm rõ thực trạng này.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích, đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của hành khách tại chi nhánh Thừa Thiên Huế, làm căn cứ đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tổng đài.
Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
- Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH Vân Truyền tại chi nhánh Thừa Thiên Huế dựa theo số liệu điều tra năm 2024.
- Đề xuất những giải pháp giúp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại tổng đài của Công ty TNHH Vân Truyền.
Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Nhân tố chất lượng dịch vụ nào ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH Vân Truyền tại chi nhánh Thừa Thiên Huế?
- Mức độ tác động của các nhân tố chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng đến sự hài lòng của khách hàng ra sao?
- Các giải pháp nào giúp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty để giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới?
Đối tượng nghiên cứu là chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại tổng đài của Công ty TNHH Vân Truyền. Đối tượng điều tra là khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ vận tải, có tương tác với tổng đài chăm sóc khách hàng tại thành phố Huế.
Phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Phạm vi nội dung: Thu thập ý kiến, đánh giá của hành khách về thời gian đặt vé, thời gian phản hồi, mức độ hài lòng và các yếu tố tác động đến trải nghiệm dịch vụ tại tổng đài; không so sánh với các đơn vị vận tải khác trên cùng địa bàn; các giải pháp dừng ở mức đề xuất lý thuyết, chưa triển khai thực nghiệm.
- Phạm vi không gian: Khu vực thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp điều tra bằng bảng hỏi từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng từ các nghiên cứu nền tảng về dịch vụ và chất lượng dịch vụ. Nghiên cứu tham chiếu mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1985, 1988) đo lường chất lượng dịch vụ qua khoảng cách giữa nhận thức và kỳ vọng ($Chất\ lượng = Nhận\ thức - Kỳ\ vọng$). Tuy nhiên, xuất phát từ các hạn chế của việc đo lường kỳ vọng được chỉ ra bởi Churchill và cộng sự (1993) cũng như Buttle (1996), tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992, 1994) làm mô hình nghiên cứu lý thuyết chính thức. SERVPERF xác định chất lượng dịch vụ chỉ dựa trên mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng ($Chất\ lượng\ dịch\ vụ = Mức\ độ\ cảm\ nhận$).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng của khách hàng - HL), tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5:
- Phương tiện hữu hình (HH): 5 biến quan sát (HH1 - HH5).
- Sự tin cậy (TC): 4 biến quan sát (TC1 - TC4).
- Sự phản hồi (PH): 4 biến quan sát (PH1 - PH4).
- Sự bảo đảm (BD): 5 biến quan sát (BD1 - BD5).
- Sự cảm thông (CT): 4 biến quan sát (CT1 - CT4).
- Biến phụ thuộc Sự hài lòng (HL): 3 biến quan sát (HL1 - HL3).
Toàn bộ thang đo gồm 25 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc được kế thừa có điều chỉnh từ Parasuraman và cộng sự (1985) và nghiên cứu của Trần Thị Cẩm Ly (2023), sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý / Rất không hài lòng đến Rất hài lòng).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu hoặc thảo luận nhóm với khách hàng tại Huế (phỏng vấn thử từ 5 - 10 người) để điều chỉnh câu chữ, hoàn thiện bảng hỏi khảo sát chính thức.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập ý kiến qua bảng hỏi đối với hành khách sử dụng dịch vụ. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo quy tắc của Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($N = 25 \times 5 = 125$ mẫu). Để phòng ngừa sai sót và bảng hỏi không hợp lệ, tác giả phát ra 140 bảng hỏi (dữ liệu khảo sát thu về thực tế 150 mẫu, sau khi sàng lọc thu được 142 mẫu hợp lệ). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện phi xác suất thông qua danh sách khách hàng lưu trên hệ thống tổng đài và tiếp cận trực tiếp.
Quy trình xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 26 và Excel:
- Phân tích thống kê mô tả: Thống kê tần số và tỷ lệ phần trăm về cơ cấu mẫu (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha: Loại các biến rác có tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) nhỏ hơn 0,3; chấp nhận thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach's Alpha $\ge 0,63$ theo tiêu chuẩn của Nunnally & Bernstein (1994) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện qua hệ số $0,5 \le KMO \le 1$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. < 0,05$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$ (tối thiểu $\ge 0,3$), giá trị đặc trưng (Eigenvalue) $\ge 1$ và tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$.
- Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá mối quan hệ giữa các nhân tố độc lập với biến phụ thuộc theo phương trình: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến.
- Kiểm định thống kê: One-Sample T-Test đánh giá giá trị trung bình tổng thể; Independent-Samples T-Test và kiểm định One-Way ANOVA (kết hợp Levene Test kiểm tra tính đồng nhất của phương sai) để xác định sự khác biệt về mức độ đánh giá giữa các nhóm khách hàng theo biến nhân khẩu học.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo nội bộ của Phòng Kế toán Công ty TNHH Vân Truyền giai đoạn 2021 – 2023 cùng các tài liệu học thuật liên quan. Nguồn dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ 142 phiếu khảo sát khách hàng hợp lệ trong giai đoạn cuối năm 2024.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Các cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng
Chương này tập trung hệ thống hóa các định nghĩa, đặc điểm và vai trò của khách hàng, dịch vụ, chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng. Khách hàng được nhìn nhận là tài sản vô giá và nguồn vốn của doanh nghiệp theo quan điểm của Tom Peters (1987) và Sam Walton, phân loại thành khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài (người mua, người sử dụng, người hưởng thụ). Dịch vụ được định vị qua các đặc trưng cơ bản: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không thể dự trữ và tính không thể chuyển giao quyền sở hữu (ThS. Nguyễn Thúy Đạt, 2021).
Tác giả nhấn mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng (CSKH) theo Senter (2008) và chỉ ra các nguyên lý vận hành dịch vụ của Brewton (2009): chi phí tìm khách hàng mới cao hơn giữ chân khách hàng cũ từ 5 - 15 lần; một khách hàng không hài lòng lan truyền sự tiêu cực cho 8 - 10 người, trong khi khách hàng hài lòng chia sẻ cho 3 người; 80% doanh thu đến từ 20% khách hàng; giữ chân thêm 5% khách hàng có thể gia tăng 25% - 100% lợi nhuận; 70% khách hàng vẫn trung thành nếu sự cố được khắc phục thỏa đáng. Chương 1 trình bày chi tiết mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (Parasuraman và cộng sự, 1988), phân tích ưu thế của mô hình SERVPERF so với SERVQUAL, thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 giả thuyết và xây dựng bảng thang đo chi tiết 28 biến quan sát. Về mặt thực tiễn, chương phản ánh bức tranh chăm sóc khách hàng thời kỳ chuyển đổi số, nêu bật cơ hội từ trí tuệ nhân tạo, Big Data, chatbot tự động 24/7, đồng thời chỉ ra thách thức về rào cản thao tác ở tệp khách hàng lớn tuổi và tình trạng thiếu hụt kỹ năng xử lý tình huống ở đội ngũ nhân sự bán thời gian.
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ tại Công ty TNHH Vân Truyền và kết quả nghiên cứu
Nội dung chương 2 làm rõ lịch sử hình thành, năng lực vận hành và kết quả khảo sát định lượng tại doanh nghiệp. Công ty TNHH Vân Truyền được thành lập ngày 31/08/2007 (giấy phép thay đổi lần 5 ngày 28/03/2019, mã số thuế 3000416388) do ông Nguyễn Huy Khánh làm Giám đốc, trụ sở chính tại số 19 đường Quang Trung, phường Nguyễn Du, thành phố Hà Tĩnh. Doanh nghiệp khai thác thương hiệu Nhà xe Khánh Truyền chuyên tuyến cố định Hà Tĩnh – Huế – Đà Nẵng với đội phương tiện gồm 9 xe (xe 40 giường tiêu chuẩn, xe limousine 32 giường và xe limousine 20 phòng VIP). Bộ máy quản lý gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Kế toán, Phòng Tài chính, Nhân viên tổng đài, Nhân viên lái xe và Nhân viên phụ xe.
Về nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tổng số lao động (người) |
24 |
27 |
29 |
| Cơ cấu giới tính: |
|
|
|
| - Nam (người / tỷ lệ %) |
14 (58,3%) |
19 (70,4%) |
21 (72,4%) |
| - Nữ (người / tỷ lệ %) |
10 (41,6%) |
8 (29,6%) |
8 (27,5%) |
| Trình độ học vấn: |
|
|
|
| - Đại học (người / tỷ lệ %) |
3 (12,5%) |
3 (11,1%) |
3 (10,3%) |
| - Cao đẳng / Trung cấp (người / tỷ lệ %) |
6 (25,0%) |
6 (22,2%) |
5 (17,2%) |
| - Đã qua THPT (người / tỷ lệ %) |
15 (62,5%) |
18 (66,6%) |
21 (72,4%) |
Lao động nam chiếm tỷ trọng vượt trội do đặc thù bốc xếp hàng hóa và vận hành đường dài. Trình độ học vấn duy trì ổn định ở khối đại học (3 nhân sự) và chiếm đa số ở khối phổ thông trung học (tăng lên 72,4% năm 2023).
Về chỉ tiêu tài chính, tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2022 so với năm 2021 đạt 93,81%, chi phí tài chính tăng 93,51%, kéo theo lợi nhuận ước tính tăng 96,88%. Sang năm 2023 so với 2022, doanh thu chỉ tăng nhẹ 3,41%, chi phí tài chính tăng 10,21%, trong khi lợi nhuận ước tính suy giảm mạnh -64,75%.
Quy trình giao tiếp dịch vụ của nhân viên tổng đài được chuẩn hóa qua 3 kịch bản:
- Gửi và nhận hàng hóa: Thu thập tuyến đường, điểm giao - nhận và số điện thoại người nhận.
- Đặt vé xe: Xác định tuyến đường, ngày giờ xuất bến (lịch âm/dương), loại xe và giá vé (40 giường, 32 phòng, 20 phòng), điểm đón - trả khách, vị trí giường nằm, số điện thoại liên hệ và chốt vé.
- Chăm sóc khách hàng sau chuyến đi (sau 1 ngày): Khảo sát trải nghiệm thực tế, ghi nhận ý kiến cải thiện chất lượng chuyến đi.
Kết quả khảo sát trên mẫu $N = 142$ cho thấy đặc điểm nhân khẩu học:
| Biến nhân khẩu học |
Phân loại nhóm |
Số lượng ($n$) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
76 |
53,5% |
|
Nữ |
66 |
46,5% |
| Độ tuổi |
Từ 18 đến 25 tuổi |
53 |
37,3% |
|
Từ 25 đến 35 tuổi |
55 |
38,7% |
|
Từ 35 đến 45 tuổi |
29 |
20,4% |
|
Từ 45 tuổi trở lên |
5 |
3,5% |
| Nghề nghiệp |
Học sinh / Sinh viên |
42 |
29,6% |
|
Kinh doanh |
42 |
29,6% |
|
Cán bộ công nhân viên chức |
33 |
23,2% |
|
Nhân viên văn phòng |
21 |
14,8% |
|
Khác |
4 |
2,8% |
| Thu nhập |
Dưới 7 triệu đồng/tháng |
49 |
34,5% |
|
Từ 7 đến 15 triệu đồng/tháng |
47 |
33,1% |
|
Từ 15 đến 25 triệu đồng/tháng |
33 |
23,2% |
|
Trên 25 triệu đồng/tháng |
13 |
9,2% |
Khách hàng trẻ (18 - 35 tuổi) chiếm áp đảo (76,0%), có thu nhập phổ biến dưới 15 triệu đồng/tháng (67,6%). Kết quả phân tích hồi quy tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến cho thấy có 3 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ chăm sóc khách hàng tại tổng đài, xếp theo mức độ tác động giảm dần: Sự tin cậy (TC), Phương tiện hữu hình (HH) và Sự cảm thông (CT).
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của Công ty TNHH Vân Truyền tại chi nhánh Thừa Thiên Huế
Dựa trên kết quả định lượng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển tổng đài chăm sóc khách hàng và tập trung vào 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp nâng cao Sự tin cậy: Cam kết thực hiện đúng thỏa thuận đón/trả khách, cung cấp thông tin lịch trình minh bạch và bảo mật dữ liệu đặt vé; hoàn thiện quy trình đổi trả vé và giải quyết sự cố phát sinh nhanh chóng, đồng nhất.
- Giải pháp hoàn thiện Sự hữu hình: Đầu tư trang thiết bị công nghệ hỗ trợ xuất vé điện tử, in hóa đơn nhanh tại quầy; nâng cấp các kênh liên lạc trực tuyến (tổng đài Hotline 19004506, mạng xã hội); chuẩn hóa đồng phục và bố trí không gian đón tiếp, bãi đỗ xe cho khách gửi hàng thuận tiện.
- Giải pháp tăng cường Sự cảm thông: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng giao tiếp và lắng nghe cho nhân viên tổng đài; xây dựng chính sách hỗ trợ kịp thời đối với nhu cầu đặc thù của hành khách; duy trì đều đặn kịch bản thăm hỏi sau hành trình nhằm ghi nhận phản hồi tiêu cực và xử lý triệt để.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Nhận diện các nhân tố tác động: Phân tích định lượng khẳng định 3 nhân tố gồm Sự tin cậy, Phương tiện hữu hình và Sự cảm thông có ý nghĩa thống kê và tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chăm sóc khách hàng của Nhà xe Khánh Truyền tại chi nhánh Thừa Thiên Huế. Nhân tố Sự tin cậy giữ vai trò quyết định mạnh nhất, tiếp đến là Phương tiện hữu hình và Sự cảm thông.
- Phản ánh thực trạng kinh doanh và tổ chức: Khóa luận cung cấp số liệu vận hành giai đoạn 2021 – 2023 của Công ty TNHH Vân Truyền: quy mô lao động tăng từ 24 lên 29 người, biến động lợi nhuận năm 2022 tăng trưởng 96,88% nhưng sang năm 2023 suy giảm -64,75%. Kết quả khảo sát 142 khách hàng xác lập rõ cơ cấu phân khúc tập trung vào nhóm khách hàng trẻ tuổi (76% dưới 35 tuổi), nhóm nghề nghiệp học sinh/sinh viên và kinh doanh tự do (cùng chiếm 29,6%).
- Đóng góp về mặt giải pháp: Hệ thống giải pháp đề xuất được thiết kế tương thích trực tiếp với các biến số có ý nghĩa thống kê, tập trung vào việc chuẩn hóa kịch bản tổng đài, số hóa quy trình xuất vé và nâng cao năng lực ứng xử thấu cảm của điện thoại viên.
- Đóng góp về học thuật: Nghiên cứu kiểm chứng tính khả dụng của mô hình cảm nhận SERVPERF trong phân khúc dịch vụ tổng đài vận tải hành khách tuyến ngắn khu vực miền Trung, làm tư liệu nghiên cứu mở rộng cho các nghiên cứu hành vi khách hàng địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định các hạn chế nội tại:
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với cỡ mẫu 142 trường hợp hợp lệ giới hạn tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng trên tuyến.
- Không gian khảo sát giới hạn tại địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng ra các chi nhánh khác thuộc cùng mạng lưới tuyến (như Hà Tĩnh hoặc Đà Nẵng).
- Đề tài tập trung nghiên cứu đơn lẻ nội bộ Công ty TNHH Vân Truyền, chưa thực hiện so sánh đối chiếu với các nhà xe đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên cùng tuyến đường.
- Các giải pháp đề xuất mới dừng lại ở góc độ phương hướng và khuyến nghị lý thuyết, chưa được triển khai áp dụng thực nghiệm và đánh giá hiệu quả kinh tế - vận hành trên thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô mẫu, áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất, thực hiện nghiên cứu so sánh đa doanh nghiệp trên hành lang vận tải Bắc Trung Bộ và tiến hành đo lường hiệu quả trước - sau khi ứng dụng các giải pháp cải tiến quy trình tổng đài.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Dịch vụ, Quản trị Kinh doanh thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
- Sinh viên và người nghiên cứu cần tham khảo phương pháp xây dựng bảng hỏi Likert thích ứng từ mô hình SERVPERF và quy trình xử lý dữ liệu thống kê trên SPSS (độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tương quan, hồi quy và kiểm định One-Way ANOVA).
- Bộ phận quản lý, điều hành tại các công ty vận tải hành khách vừa và nhỏ tham khảo các biểu mẫu kịch bản giao tiếp tổng đài (tiếp nhận gửi hàng, quy trình đặt vé chuẩn và kịch bản chăm sóc khách hàng hậu mãi).
Câu hỏi thường gặp
1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Vân Truyền?
Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy có 3 nhân tố có ý nghĩa thống kê và tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng, sắp xếp theo mức độ ảnh hưởng giảm dần là: Sự tin cậy, Sự hữu hình và Sự cảm thông.
2. Đội ngũ nhân lực của Công ty TNHH Vân Truyền có biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng số lao động tăng từ 24 người (năm 2021) lên 27 người (năm 2022) và đạt 29 người (năm 2023). Lao động nam luôn chiếm tỷ lệ áp đảo (từ 58,3% năm 2021 tăng lên 72,4% năm 2023). Về trình độ, nhân sự có bằng đại học duy trì ổn định ở mức 3 người qua cả 3 năm (chiếm 10,3% - 12,5%), nhân sự có trình độ cao đẳng/trung cấp giảm từ 6 xuống 5 người, và đa số nhân viên có trình độ tốt nghiệp THPT (tăng từ 15 người lên 21 người, tương ứng 72,4% năm 2023).
3. Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 diễn biến ra sao?
Năm 2022 ghi nhận tăng trưởng vượt trội so với năm 2021 khi tổng doanh thu tăng 93,81%, chi phí tài chính tăng 93,51% và tổng lợi nhuận ước tính tăng 96,88%. Tuy nhiên sang năm 2023, doanh thu chỉ tăng nhẹ 3,41%, chi phí tăng 10,21% khiến tổng lợi nhuận ước tính sụt giảm -64,75% so với năm 2022.
4. Kịch bản phục vụ khách hàng của tổng đài nhà xe Khánh Truyền được chia thành những nghiệp vụ cụ thể nào?
Quy trình giao tiếp gồm lời chào hỏi lễ phép, xưng danh Nhà xe Khánh Truyền và chia thành 3 kịch bản xử lý:
- Nhận và gửi hàng hóa: Hỏi thông tin tuyến đường, nơi gửi, nơi nhận và số điện thoại người nhận.
- Đặt vé: Hỏi điểm đi/điểm đến, ngày giờ đi (âm hoặc dương lịch), thông báo dòng xe (40 giường, 32 phòng, 20 phòng) và giá cước, xác định điểm đón/trả, số lượng người, bố trí số giường cụ thể, lấy số điện thoại liên hệ đón và chốt vé.
- Khảo sát hậu mãi: Gọi lại cho khách vào ngày hôm sau để hỏi thăm trải nghiệm chuyến đi hôm trước, kiểm tra mức độ đáp ứng kỳ vọng và lắng nghe phản hồi cải thiện.
5. Khách hàng tham gia khảo sát mang đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào?
Trong 142 phiếu hợp lệ: tỷ lệ nam giới là 53,5% và nữ giới là 46,5%; nhóm tuổi từ 18 - 35 tuổi chiếm đa số với 76,0% (18 - 25 tuổi chiếm 37,3%; 25 - 35 tuổi chiếm 38,7%); nghề nghiệp tập trung nhiều nhất ở học sinh/sinh viên (29,6%) và kinh doanh (29,6%); mức thu nhập dưới 15 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ chủ đạo với 67,6% (dưới 7 triệu đồng/tháng chiếm 34,5% và 7 - 15 triệu đồng/tháng chiếm 33,1%).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu Lộc đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dịch vụ và chăm sóc khách hàng, đồng thời vận dụng mô hình SERVPERF để đo lường thực nghiệm tại Công ty TNHH Vân Truyền (Nhà xe Khánh Truyền) chi nhánh Thừa Thiên Huế. Kết quả nghiên cứu khẳng định sự hài lòng của hành khách chịu sự chi phối cùng chiều của 3 nhân tố: Sự tin cậy, Sự hữu hình và Sự cảm thông, trong đó Sự tin cậy giữ vai trò trọng yếu nhất. Các phát hiện về quy mô mẫu, thực trạng nhân sự, biến động tài chính và quy trình đàm thoại tổng đài cung cấp luận cứ thực tiễn để doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình phục vụ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc vận tải hành khách miền Trung.