Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ái Vân (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, năm 2025) tiếp cận vấn đề quản trị trải nghiệm khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh giải pháp dịch vụ ngành thực phẩm và đồ uống (F&B). Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh gia tăng, việc giữ chân khách hàng không chỉ dựa vào chất lượng sản phẩm hữu hình mà phụ thuộc mật thiết vào dịch vụ chăm sóc khách hàng (CSKH). Dẫn xuất từ báo cáo của Nielsen và Deloitte (2023), tác giả chỉ ra rằng người tiêu dùng Việt Nam ngày càng ưu tiên những doanh nghiệp sở hữu quy trình chăm sóc chuyên nghiệp, tốc độ phản hồi nhanh và khả năng tương tác đa kênh. Tại thị trường thành phố Huế, Công ty TNHH MADG vận hành mô hình cung cấp giải pháp cà phê trọn gói (thiết bị, nguyên liệu, thiết lập quán, đào tạo nhân lực), song chưa có công trình học thuật nào đánh giá toàn diện các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ CSKH của đơn vị này. Do đó, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn trên.

Hệ thống mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH MADG tại thành phố Huế, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp cải thiện mức độ hài lòng của khách hàng trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
    2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH MADG tại thành phố Huế.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH MADG tại thành phố Huế trong tương lai.

Đề tài giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH MADG tại thành phố Huế?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đó đến sự hài lòng của khách hàng như thế nào?
  3. Khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH MADG tại thành phố Huế như thế nào?

Đối tượng nghiên cứu là những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH MADG tại Huế. Đối tượng khảo sát là khách hàng đang sử dụng dịch vụ CSKH của công ty. Phạm vi không gian giới hạn tại địa bàn thành phố Huế. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2022 đến giai đoạn thực hiện đề tài (2025); dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 02/2025 đến tháng 03/2025.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp các nền tảng lý thuyết kinh điển về dịch vụ và hành vi người tiêu dùng, bao gồm: mô hình “Kỳ vọng - Cảm nhận” của Oliver (1980), quan điểm về sự hài lòng và phân loại khách hàng của Kotler (2001, 2012), mô hình các nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng của Zeithaml & Bitner (2000), cấu trúc hai khía cạnh chất lượng dịch vụ (kỹ thuật và chức năng) của Gronroos (1984), mô hình 5 khoảng cách và thang đo SERVQUAL của Parasuraman, Berry & Zeithaml (1985, 1988), mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) theo Fornell (1994), và mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng theo Cronin & Taylor (1992) cùng Spreng & Mackoy (1996).

Trên cơ sở đánh giá các mô hình quốc tế và trong nước (như nghiên cứu của Okal (2018), Karmacharya (2022), Sugiarto & Octaviana (2021), Lê Thị Hương Xuân (2022), Phan Khắc Huy (2020), Ngô Thị Ngọc Anh (2022)), tác giả lựa chọn kế thừa mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992). Mô hình này tập trung đánh giá chất lượng cảm nhận thực tế (perceived performance) thay vì đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động thuận chiều đến 1 biến phụ thuộc ("Sự hài lòng của khách hàng"):

  • H1: Tính tin cậy (Reliability) có tác động thuận chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
  • H2: Tính đáp ứng (Responsiveness) có tác động thuận chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
  • H3: Năng lực phục vụ (Assurance) có tác động thuận chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
  • H4: Sự cảm thông (Empathy) có tác động thuận chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
  • H5: Phương tiện hữu hình (Tangibles) có tác động thuận chiều đến sự hài lòng của khách hàng.

Thang đo Likert 5 bậc (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) được áp dụng để đo lường 24 biến quan sát, phân bổ theo bảng sau:

Nhân tố Mã hóa Số lượng biến quan sát Nội dung đo lường chính
Phương tiện hữu hình PTHH1, PTHH2, PTHH4, PTHH5 4 Trang thiết bị CSKH, nền tảng trực tuyến, vị trí địa điểm giao dịch, không gian phục vụ
Sự tin cậy TC1, TC2, TC3, TC4 4 Thực hiện cam kết, đúng hẹn, giải quyết triệt để thắc mắc, bảo mật thông tin
Khả năng đáp ứng DU1, DU2, DU3, DU4 4 Sự sẵn sàng có mặt, thủ tục giấy tờ nhanh gọn, cung cấp đầy đủ thông tin, phản hồi nhanh chóng
Năng lực phục vụ NL1, NL2, NL3, NL4 4 Trình độ nghiệp vụ giải thích thông tin, giải quyết khiếu nại nhiệt tình, kỹ năng giao tiếp, vận dụng chuyên môn
Sự cảm thông CT1, CT2, CT3, CT4 4 Quan tâm nhu cầu cá nhân, lắng nghe kiên nhẫn, đưa giải pháp đồng cảm, thời gian phục vụ linh hoạt
Sự hài lòng SHL1, SHL2, SHL3 3 Mức độ hài lòng chung, ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ, sẵn sàng giới thiệu cho người khác

Phương pháp thu thập dữ liệu gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, hồ sơ cơ cấu tổ chức nội bộ của Công ty TNHH MADG cùng các tài liệu khoa học xuất bản liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp tại văn phòng/showroom MADG, tại các quán cà phê là khách hàng đối tác và trong các lớp đào tạo pha chế do công ty tổ chức. Kích thước mẫu tối thiểu theo công thức của Hair và cộng sự (1998) là $N \ge 5 \times m = 5 \times 24 = 120$ mẫu. Tác giả phát ra và thu về 130 mẫu hợp lệ thông qua phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện - Convenience Sampling).

Phương pháp xử lý số liệu được tiến hành trên phần mềm SPSS 20 thông qua các công cụ thống kê: thống kê mô tả mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn hệ số tương quan biến tổng $\ge 0{,}3$ và hệ số Alpha $\ge 0{,}6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO nằm trong khoảng $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $\text{Sig.} < 0{,}05$, Eigenvalue $> 1$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0{,}5$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội (đánh giá qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F, kiểm định t, hệ số Beta chuẩn hóa và hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 2$); kiểm định kiểm chứng sự khác biệt trung bình bằng Independent Sample T-test và One-way ANOVA theo các biến nhân khẩu học.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và sự hài lòng của khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa cốt lõi về khách hàng, dịch vụ CSKH, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng. Tác giả phân tích rõ vai trò của CSKH đối với việc duy trì tập khách hàng hiện tại (dẫn chứng chi phí tìm kiếm khách hàng mới cao gấp 5 đến 25 lần so với giữ chân khách hàng cũ theo Reichheld, 1996), thu hút khách hàng tiềm năng qua truyền miệng, và tối ưu hóa chi phí vận hành. Quy trình CSKH được phân định theo 2 giai đoạn: trước bán hàng (nghiên cứu nhu cầu, tiếp thị, tư vấn thông tin) và sau bán hàng (cảm ơn trực tiếp, thu thập ý kiến qua biểu mẫu, áp dụng chính sách ưu đãi, xử lý khiếu nại tại chỗ).

Về mặt thực tiễn, chương này phân tích bối cảnh CSKH ngành F&B tại Việt Nam và phác thảo thực trạng hoạt động CSKH tại Công ty TNHH MADG. Tác giả chỉ ra các điểm mạnh của đơn vị gồm: đội ngũ kỹ thuật tận tình, thái độ phục vụ được ghi nhận, chính sách bảo hành linh hoạt tại quán. Tuy nhiên, công ty bộc lộ các hạn chế rõ nét: thiếu hụt nhân sự vào các khung giờ cao điểm, chưa đầu tư hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) chuyên sâu, tốc độ phản hồi trên nền tảng mạng xã hội còn chậm do thiếu nhân sự chuyên trách, và các chương trình tri ân khách hàng thân thiết chưa được tổ chức đồng bộ. Trên cơ sở đó, tác giả hoàn thiện mô hình nghiên cứu và hệ thống 24 biến quan sát đo lường.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH MADG tại thành phố Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH MADG (thành lập ngày 12/09/2016, mã số thuế 3301594440, trụ sở tại 20 Yết Kiêu, phường Thuận Hòa, thành phố Huế; người đại diện pháp luật là ông Phan Văn Nhật). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 phòng ban: Kinh doanh, Kế toán, Marketing, Đào tạo. Tình hình lao động năm 2025 ghi nhận quy mô tinh gọn với 11 nhân sự (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 1 Kế toán, 1 Marketing, 3 Kinh doanh, 2 Kỹ thuật, 2 Pha chế). Do suy thoái thị trường, nhân sự công ty từ năm 2022 đến nay đã cắt giảm khoảng 20%, trong đó nhân viên kinh doanh và marketing có tỷ lệ biến động vị trí cao.

Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả tài chính và tài sản của công ty qua giai đoạn 2022–2024 có chiều hướng thu hẹp rõ rệt:

Chỉ tiêu tài chính / tài sản Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 Biến động 2024/2023
Tổng tài sản (nghìn đồng) 1.709.946 1.554.735 1.147.147 -9,08% -26,22%
Vốn chủ sở hữu (nghìn đồng) 1.305.639 1.167.687 1.061.984 -10,56% -9,05%
Doanh thu thuần (nghìn đồng) 2.477.229 1.660.038 1.446.446 -33,00% -22,00%
Lợi nhuận gộp (nghìn đồng) 671.252 400.643 349.396 -40,31% -12,79%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (nghìn đồng) 44.848 -137.952 -105.703 -407,60% +23,38%

(Nguồn: Trích xuất báo cáo tài chính nội bộ phòng Kế toán Công ty TNHH MADG)

Về phân tích định lượng, kết quả khảo sát 130 khách hàng xác lập cấu trúc nhân khẩu học như sau:

Đặc điểm mẫu (N = 130) Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 56 43,1%
Nữ 74 56,9%
Độ tuổi 18 – 24 tuổi 39 30,0%
25 – 34 tuổi 59 45,4%
35 – 44 tuổi 22 16,9%
Trên 44 tuổi 10 7,7%
Nghề nghiệp Kinh doanh buôn bán 61 46,9%
Lao động tự do 29 22,5%
Học sinh / sinh viên 4 3,2%
Nhóm nghề nghiệp khác (văn phòng...) 36 27,4%
Thu nhập bình quân Dưới 5 triệu đồng 13 10,0%
Từ 5 đến 10 triệu đồng 44 33,8%
Trên 10 triệu đồng 73 56,2%
Thời gian sử dụng dịch vụ CSKH Dưới 1 năm 20 15,4%
Từ 1 đến 2 năm 42 32,3%
Trên 2 năm 68 52,3%

Quy trình phân tích dữ liệu định lượng được thực hiện qua các bước: kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định giá trị hội tụ và phân biệt bằng phân tích nhân tố khám phá EFA (ma trận xoay), phân tích tương quan tuyến tính Pearson, mô hình hồi quy đa biến bằng phương pháp Enter kết hợp kiểm tra phân phối chuẩn phần dư và hiện tượng đa cộng tuyến (VIF). Tiếp đó, tác giả phân tích thống kê mô tả mức độ đánh giá trung bình của khách hàng qua kiểm định One Sample T-Test cho 5 nhân tố chất lượng dịch vụ và biến sự hài lòng, đồng thời kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng theo các biến giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp bằng kỹ thuật Independent Sample T-Test và One-Way ANOVA.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH MADG tại thành phố Huế

Dựa trên mục tiêu, định hướng phát triển của MADG và kết quả phân tích dữ liệu, chương 3 đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng CSKH tập trung vào 5 nhóm thành phần:

  1. Cải thiện yếu tố “Sự tin cậy”: Thiết lập cơ chế kiểm soát tiến độ thực hiện cam kết bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị máy pha cà phê; quy chuẩn hóa thời gian hẹn tiếp nhận; nâng cao quy trình bảo mật thông tin kinh doanh và dữ liệu khách hàng.
  2. Cải thiện yếu tố “Khả năng đáp ứng”: Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục, tối ưu quy trình xuất hàng và giấy tờ bảo hành; bố trí kênh trực nhật phản hồi kỹ thuật nhanh chóng; cung ứng tài liệu kỹ thuật và thông tin nguyên liệu minh bạch, chuẩn hóa.
  3. Cải thiện yếu tố “Năng lực phục vụ”: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên kinh doanh và kỹ thuật thông qua các khóa đào tạo định kỳ về cấu tạo máy, quy trình pha chế; rèn luyện kỹ năng giao tiếp sư phạm và văn hóa ứng xử chuyên nghiệp khi giải quyết khiếu nại.
  4. Cải thiện yếu tố “Sự cảm thông”: Thiết lập hệ thống theo dõi lịch sử giao dịch để ghi nhận nhu cầu cá nhân hóa của từng chủ quán; điều chỉnh khung thời gian hỗ trợ kỹ thuật linh hoạt hơn ngoài giờ hành chính cho các quán cà phê hoạt động buổi tối; xây dựng chính sách tri ân khách hàng thân thiết.
  5. Cải thiện yếu tố “Phương tiện hữu hình”: Tái bố trí không gian trưng bày tại showroom 20 Yết Kiêu nhằm tạo sự thoải mái, thuận tiện cho khách đến trải nghiệm máy móc; nâng cấp giao diện trang web (madg.vn) và các kênh trực tuyến, bổ sung hướng dẫn sử dụng thiết bị trực quan.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu thực tế về doanh nghiệp và tập khách hàng mục tiêu của mô hình dịch vụ giải pháp cà phê tại thành phố Huế:

  • Về mặt dữ liệu thực trạng: Khóa luận ghi nhận thực trạng suy giảm tài chính của Công ty MADG trong giai đoạn 2022–2024, với doanh thu giảm từ 2.477 triệu đồng xuống 1.446 triệu đồng, dẫn đến kết quả lợi nhuận sau thuế chuyển từ mức dương 44.848 nghìn đồng (2022) sang thua lỗ liên tiếp năm 2023 (-137.952 nghìn đồng) và năm 2024 (-105.703 nghìn đồng). Quy mô nhân sự giảm 20% do biến động thị trường.
  • Về cơ cấu khách hàng: Khảo sát chỉ ra 75,4% khách hàng của công ty thuộc nhóm tuổi trẻ (18–34 tuổi), 46,9% làm việc trong lĩnh vực kinh doanh buôn bán, 56,2% có mức thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng, và hơn một nửa (52,3%) là khách hàng gắn bó trên 2 năm. Đây là nhóm có yêu cầu tương tác dịch vụ linh hoạt và đòi hỏi tính chuyên môn kỹ thuật cao.
  • Về giải pháp ứng dụng: Tác giả hệ thống hóa các đề xuất trực diện vào các điểm nghẽn thực tế đã xác định tại MADG: khắc phục tình trạng thiếu nhân lực vào giờ cao điểm, định hướng đầu tư hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) và chuẩn hóa phản hồi mạng xã hội.
  • Đóng góp học thuật: Nghiên cứu áp dụng thành công khung lý thuyết SERVPERF vào một doanh nghiệp SME thuộc ngành cung ứng giải pháp F&B trọn gói tại địa bàn miền Trung, bổ sung nguồn dữ liệu kiểm chứng thực nghiệm cho mảng dịch vụ chăm sóc khách hàng doanh nghiệp – đối tác (B2B/B2C).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai mà tác giả đã nêu rõ:

  • Phương pháp thu thập mẫu sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu 130 khách hàng, do đó tính đại diện thống kê cho toàn bộ tổng thể khách hàng tại khu vực còn có sự giới hạn nhất định.
  • Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn trên địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng so sánh với các địa bàn lân cận mà công ty có khả năng cung ứng dịch vụ tại khu vực miền Trung.
  • Thời gian khảo sát dữ liệu sơ cấp diễn ra tập trung trong hai tháng (02/2025–03/2025), chưa theo dõi được sự biến động cảm nhận của khách hàng theo chu kỳ kinh doanh cả năm của ngành F&B.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô chọn mẫu theo phương pháp xác suất ngẫu nhiên phân tầng, mở rộng phạm vi địa bàn ra toàn khu vực miền Trung, và tích hợp thêm các nhân tố công nghệ số (như hiệu quả ứng dụng chatbot, phần mềm CRM) vào mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.


Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Dịch vụ: Cung cấp tài liệu mẫu mực về cấu trúc một khóa luận định lượng ứng dụng thang đo SERVPERF, từ việc xây dựng thang đo 24 biến quan sát, tính toán cỡ mẫu theo công thức Hair et al. (1998) đến quy trình triển khai phân tích Cronbach's Alpha, EFA, T-Test và ANOVA trên SPSS 20.
  • Doanh nghiệp và người làm dịch vụ trong ngành F&B: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn về cơ cấu nhân sự, biến động tài chính, và các chỉ số nhân khẩu học của nhóm chủ quán cà phê/học viên đào tạo. Phần phân tích điểm mạnh - điểm yếu trong quy trình CSKH tại Công ty TNHH MADG cung cấp nhiều kinh nghiệm thực tế về quản trị rủi ro biến động nhân sự và thiết lập quy trình dịch vụ sau bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để phân tích chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH MADG?
Tác giả kế thừa mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) gồm 5 thành phần chất lượng dịch vụ cảm nhận: Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự cảm thông, tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng thông qua thang đo Likert 5 bậc với 24 biến quan sát.

2. Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu của đề tài được xác định ra sao?
Dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến ($N \ge 5 \times 24 = 120$), tác giả chọn quy mô mẫu là 130 đối tượng nhằm đề phòng rủi ro. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện - Convenience Sampling), tiếp cận đối tượng tại văn phòng showroom MADG, các quán cà phê đối tác và các lớp đào tạo pha chế.

3. Tình hình tài chính của Công ty TNHH MADG trong giai đoạn 2022–2024 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh nghiệp ghi nhận sự suy giảm mạnh về quy mô: Tổng tài sản giảm từ 1.709.946 nghìn đồng (2022) xuống 1.147.147 nghìn đồng (2024), tương ứng giảm khoảng 30%; doanh thu thuần giảm liên tục từ 2.477.229 nghìn đồng (2022) xuống 1.446.446 nghìn đồng (2024); lợi nhuận sau thuế chuyển từ mức có lãi 44.848 nghìn đồng năm 2022 sang thua lỗ -137.952 nghìn đồng năm 2023 và tiếp tục lỗ -105.703 nghìn đồng năm 2024.

4. Khách hàng tham gia khảo sát dịch vụ CSKH của MADG tập trung ở những nhóm nhân khẩu học nào?
Trong 130 mẫu khảo sát, nữ giới chiếm đa số với 56,9%; nhóm tuổi từ 18 đến 34 chiếm áp đảo với 75,4% (nhóm 25–34 tuổi đạt 45,4%); ngành nghề chiếm tỷ trọng cao nhất là kinh doanh buôn bán (46,9%); nhóm có thu nhập trên 10 triệu đồng chiếm 56,2%; và 52,3% khách hàng đã sử dụng dịch vụ trên 2 năm.

5. Hoạt động chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH MADG đang đối mặt với những rào cản thực tế nào?
Công ty gặp khó khăn do nguồn lực nhân sự mỏng (tổng cộng 11 người và đã giảm 20% biên chế từ năm 2022) dẫn đến quá tải trong giờ cao điểm; chưa trang bị hệ thống phần mềm quản lý quan hệ khách hàng chuyên sâu (CRM); tốc độ phản hồi trên các nền tảng mạng xã hội còn chậm; và chưa xây dựng được chương trình tri ân khách hàng thân thiết một cách bài bản.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Thị Ái Vân là công trình nghiên cứu ứng dụng phương pháp định lượng để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH MADG – đơn vị cung cấp giải pháp cà phê trọn gói tại thành phố Huế. Dựa trên khung phân tích SERVPERF với 24 biến quan sát khảo sát trên 130 khách hàng kết hợp dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2022–2024, đề tài đã làm rõ thực trạng vận hành, phân tích các chỉ số nhân khẩu học mục tiêu và chỉ ra những điểm nghẽn trong công tác dịch vụ sau bán. Các giải pháp đề xuất bám sát 5 chiều cạnh chất lượng dịch vụ, mang lại cơ sở thực tế giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình chăm sóc khách hàng và ổn định hiệu quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn phục hồi thị trường.