Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành chăn nuôi gia súc, chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn thực phẩm cho xã hội. Để nâng cao năng suất và chất lượng đàn giống, việc áp dụng quy trình chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ chọn giống, thức ăn hỗn hợp và các biện pháp thú y nghiêm ngặt là yêu cầu tất yếu. Tuy nhiên, chăn nuôi lợn nái sinh sản hiện nay đang phải đối mặt với nhiều khó khăn do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp. Các bệnh lý sinh sản thường gặp ở lợn nái như viêm tử cung, viêm vú, sảy thai, đẻ khó và bại liệt tuy không phải lúc nào cũng bùng phát thành dịch lớn trên diện rộng nhưng gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng: làm tăng tỷ lệ thai chết lưu, giảm lượng sữa nuôi con, kéo dài thời gian chờ phối và làm suy giảm khả năng sinh sản ở các lứa đẻ tiếp theo.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi Thú y của tác giả Đặng Phúc Thành (Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Nhật Thắng) đã thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn Đào Văn Luân, xã Vô Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.

Mục tiêu nghiên cứu

Văn bản xác định 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Thực hiện quy trình chăn nuôi lợn sinh sản tại trang trại.
  2. Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái trong trang trại.
  3. Đánh giá tình trạng bệnh tật của lợn nái sinh sản tại trại.
  4. Củng cố kiến thức đã học, vận dụng và rèn luyện kỹ năng, kinh nghiệm thực tế.

Nhiệm vụ và yêu cầu của chuyên đề

  1. Nắm vững quy trình chăm sóc và chăn nuôi lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại.
  2. Nắm vững quy trình phòng trừ dịch bệnh của đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại.
  3. Tuân thủ các yêu cầu và quy định của trang trại.
  4. Chăm chỉ học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ thuật cá nhân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (thuộc các giống ngoại Landrace, Yorkshire, Duroc) và đàn lợn đực giống (Landrace, Duroc) nuôi tại cơ sở.
  • Không gian nghiên cứu: Trang trại lợn tư nhân Đào Văn Luân, xã Vô Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích 5.000 m², quy mô thiết kế cho 320 lợn nái).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 19/06/2021 đến ngày 19/12/2021 (giai đoạn theo dõi số liệu đàn 2019 – 11/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và tài liệu chuyên ngành

Khóa luận tổng hợp các cơ sở sinh lý, bệnh lý và các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến lợn nái sinh sản:

  • Đặc điểm sinh lý sinh dục: Quá trình thành thục về tính (lợn nội: 4–5 tháng, 20–25 kg; lợn ngoại: 6–7 tháng, 60–80 kg hoặc 8–9 tháng, 100–110 kg khi phối giống) và sự thành thục về thể vóc (Nguyễn Đức Hùng và cs., 2003; Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, 2003). Chu kỳ động dục kéo dài trung bình 21 ngày với 4 giai đoạn: trước động dục, động dục, sau động dục và thời kỳ yên lặng (Nguyễn Văn Thanh và cs., 2016). Thời gian mang thai trung bình là 114 ngày cùng sự biến đổi nồng độ hoocmon Progesterone và Estrogen.
  • Bệnh lý chuyên khoa: Cơ chế sinh bệnh, triệu chứng và tổn thương của hiện tượng chậm động dục, bệnh bại liệt do thiếu Canxi/Photpho/Vitamin D, bệnh viêm tử cung (do các vi khuẩn Staphylococcus aureus, Streptococcus haemophilus, Proteus vulgaris, Klebsiella, E. coli), sảy thai truyền nhiễm, hội chứng viêm vú - viêm tử cung - mất sữa (MMA) và các bệnh thường gặp ở lợn con theo mẹ (tiêu chảy do E. coli, Salmonella; viêm khớp do Streptococcus suis; viêm phổi dính sườn APP).
  • Tổng quan nghiên cứu: Cập nhật các phác đồ điều trị và biện pháp thú y của các tác giả trong nước (Nguyễn Xuân Bình, 2000; Đoàn Kim Dung và Lê Thị Tài, 2002; Trần Tiến Dũng và cs., 2002; Trần Ngọc Bích và cs., 2016) và quốc tế (Urban và cs., 1983; Trekaxova và cs., 1983; Smith và cs., 1995; Christensen và cs., 2007; White và cs., 2013).

Phương pháp nghiên cứu và can thiệp thực tế

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập thông tin sổ sách lưu trữ tại trại về tình hình đàn giai đoạn 2019 – 11/2021; ghi chép nhật ký theo dõi cá thể hàng ngày trên 266 nái trực tiếp chăm sóc.
  • Phương pháp chăm sóc dinh dưỡng: Áp dụng chế độ ăn theo từng giai đoạn mang thai bằng thức ăn công nghiệp của Công ty TNHH De Heus:
    • Nái chửa kỳ 1 (ngày 1–84): Thức ăn De Heus 3030, khẩu phần 2 kg/con/ngày (chia 2 lần), Protein thô 13%, ME 2.800 kcal/kg.
    • Nái chửa kỳ 2 (ngày 85–110): Thức ăn De Heus 3030, khẩu phần 3,0–3,5 kg/con/ngày.
    • Nái chửa kỳ cuối (ngày 111–113): Thức ăn De Heus 3060, khẩu phần 2,0–2,5 kg/con/ngày, Protein thô 16%, ME 3.000 kcal/kg.
  • Phương pháp vệ sinh phòng bệnh: Định kỳ phun sát trùng chuồng trại bằng dung dịch chứa alkyl benzyl dimethyl ammonium chloride 10%, rắc vôi bột lối đi, xả vôi gầm chuồng; triển khai lịch tiêm phòng vắc xin nghiêm ngặt theo quy trình De Heus.
  • Phương pháp chẩn đoán và điều trị: Sử dụng phương pháp chẩn đoán lâm sàng qua quan sát trạng thái tinh thần, thân nhiệt, biểu hiện tiết dịch âm đạo, tình trạng bầu vú, khớp chân và phân. Phác đồ điều trị sử dụng các thuốc kháng sinh (Amoxicillin, Lincomycin), thuốc trợ sức/nội tiết tố (Oxytocin, Vitamin ADE, Vitamin C, Vitamin B.complex) và rửa đường sinh dục bằng nước muối sinh lý 0,9%.
  • Công thức xác định các chỉ tiêu thống kê:
    • $\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số con theo dõi}} \times 100$
    • $\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số con khỏi bệnh}}{\sum \text{Số con điều trị}} \times 100$
    • $\text{Tỷ lệ tiêm phòng (%)} = \frac{\sum \text{Số con được tiêm phòng}}{\sum \text{Tổng số con trong diện}} \times 100$

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi lợn công nghiệp đối mặt với áp lực dịch bệnh. Nêu rõ các mục tiêu, yêu cầu chuyên môn cần đạt được trong thời gian thực tập tốt nghiệp 6 tháng tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Mô tả vị trí địa lý, cơ sở vật chất của trại lợn Đào Văn Luân tại xã Vô Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Trại có diện tích 5.000 m² (>1.000 m² trồng cây, >2.000 m² xây dựng, >1.500 m² mặt nước). Cơ sở hạ tầng gồm 2 chuồng đẻ 720 m² (70 ô), 1 chuồng nái mang thai 690 m² (270 nái, 3 ô đực, 11 ô lợn thịt), 2 chuồng nuôi khác diện tích 300 m²/chuồng. Nhân sự gồm 1 chủ trại, 1 kỹ sư, 1 công nhân và 4 sinh viên thực tập.
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Thuận lợi về vị trí cách xa khu dân cư, quy trình khép kín, con giống tốt; khó khăn về chi phí dịch bệnh, giá thức ăn biến động, nhân lực thay đổi và xử lý nước thải.
  • Cơ sở khoa học và tổng quan y văn: Trình bày chi tiết giải phẫu sinh lý sinh dục nái, cơ chế rụng trứng, thụ tinh, mang thai và cơ chế bệnh sinh của các hội chứng bệnh sinh sản, hô hấp, tiêu hóa trên lợn nái và lợn con.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Xác định cụ thể đối tượng đàn nái (Landrace, Yorkshire, Duroc); các bước thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc nái mang thai, nái đẻ; quy trình an toàn sinh học và phương pháp thu thập, tính toán các chỉ tiêu bệnh lý lâm sàng.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này tập trung phân tích 5 nội dung chính:

  1. Biến động quy mô đàn lợn của trang trại qua 3 năm (2019 – 11/2021).
  2. Kết quả trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 266 lượt nái qua 6 tháng thực tập.
  3. Kết quả triển khai các biện pháp vệ sinh, khử trùng và tiêm phòng vắc xin.
  4. Tình hình sinh sản và theo dõi ca đẻ của đàn nái.
  5. Tình hình mắc bệnh và hiệu quả của các phác đồ điều trị lâm sàng tại trại.

Kết quả và đóng góp

1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại qua giai đoạn 2019 – 11/2021

STT Loại lợn Năm 2019 Năm 2020 Tháng 11/2021
1 Lợn đực giống (con) 3 2 5
2 Lợn nái sinh sản (con) 598 190 266
3 Lợn hậu bị (con) 30 30 50
4 Lợn con (con) 16.445 5.049 7.728

Số liệu cho thấy đàn nái giảm mạnh từ 598 con (năm 2019) xuống 190 con (năm 2020) do ảnh hưởng biến động thị trường và dịch bệnh chung, sau đó phục hồi lên 266 nái sinh sản và 50 nái hậu bị vào tháng 11/2021.

2. Kết quả vệ sinh phòng bệnh và tiêm phòng vắc xin

Trong 6 tháng, tác giả đã trực tiếp thực hiện 650 lần phun sát trùng, 130 lần rắc vôi bột lối đi, 80 lần xả vôi gầm chuồng và 60 lần tổng vệ sinh khu trại (đạt tỷ lệ 100% kế hoạch).

Loại lợn Thời điểm tiêm phòng Bệnh phòng Loại vắc xin / Thuốc Liều dùng (ml/con) Đường tiêm Số con tiêm (con) Tỷ lệ an toàn (%)
Lợn hậu bị Sau nhập trại 5 tuần Sảy thai, khô thai Parvovirus Vaccine 2 Tiêm bắp 70 100
Lợn hậu bị Sau nhập trại 8 tuần Bệnh Giả dại Auskipra GN 2 Tiêm bắp 70 100
Nái chửa Ngày chửa thứ 55 Tai xanh (PRRS) PRRS Vaccine 2 Tiêm bắp 266 100
Nái chửa Ngày chửa thứ 70 Dịch tả lợn HC–VAC 2 Tiêm bắp 266 100
Nái chửa Ngày chửa thứ 84 Lở mồm long móng Aftopor 2 Tiêm bắp 266 100
Nái chửa Ngày chửa thứ 93 Còi cọc ở lợn con Porcine Circovirus 2 Tiêm bắp 266 100
Đàn nái Tháng 6 và tháng 12 Nội, ngoại ký sinh trùng Ivermectin 7–8 ml/50kg TT Tiêm bắp 266 100

3. Tình hình sinh sản của đàn lợn nái (Tháng 9 – 11/2021)

Theo dõi 148 nái đẻ:

  • Đẻ bình thường: 143 con, chiếm tỷ lệ 96,62%.
  • Đẻ khó cần can thiệp: 5 con, chiếm tỷ lệ 3,37% (tháng 9: 3 con - 6,51%; tháng 10: 0 con - 0,00%; tháng 11: 2 con - 3,84%). Nguyên nhân chủ yếu do nái đẻ lứa đầu, thai quá to hoặc ngôi thai không thuận.

4. Tình hình mắc bệnh và kết quả điều trị lâm sàng

Cơ cấu bệnh mắc trên đàn nái:

Nhóm nái Tên bệnh theo dõi Số con theo dõi (con) Số con mắc (con) Tỷ lệ mắc (%)
Nái mang thai (118 con) Viêm tử cung 118 11 9,32
Viêm khớp 118 3 2,54
Sảy thai truyền nhiễm 118 3 2,54
Nái đẻ (148 con) Viêm tử cung 148 14 9,46
Hiện tượng đẻ khó 148 5 3,38
Bệnh viêm vú 148 3 2,03

Kết quả điều trị bằng phác đồ:

Tên bệnh Thuốc sử dụng Liều lượng và đường dùng Thời gian (ngày) Số con điều trị (con) Số con khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%)
Viêm tử cung Amoxicillin + Oxytocin (cho nái đẻ) Amoxicillin: 1 ml/10kg TT (tiêm bắp); Oxytocin: 2 ml/con; rửa nước muối 0,9% 4 25 22 88,00
Viêm khớp Lincomycin + Amoxicillin Lincomycin: 1 ml/10kg TT; Amoxicillin: 1 ml/20kg TT (tiêm bắp) 3 3 3 100,00
Đẻ khó Oxytocin + can thiệp cơ học Oxytocin: 2 ml/con (tiêm bắp/tĩnh mạch); Ampicilin thụt rửa âm đạo 1 5 4 80,00
Viêm vú Amoxicillin Amoxicillin: 1 ml/20kg TT (tiêm bắp) + sát trùng bầu vú 1–3 3 3 100,00
Sảy thai truyền nhiễm Oxytocin + Amoxicillin Oxytocin: 2 ml/con; Amoxicillin: 1 ml/20kg TT (tiêm bắp) 3 3 2 66,67

Đóng góp và đề xuất kỹ thuật của tác giả

  • Xây dựng quy trình theo dõi sát sao khẩu phần ăn cho nái chửa theo tuần tuổi để hạn chế tình trạng thai quá to dẫn đến đẻ khó.
  • Chuẩn hóa thao tác can thiệp đỡ đẻ bằng tay: rửa sạch tay bằng xà phòng, cắt ngắn móng tay, bôi trơn bằng dầu nhờn vô trùng, xoay chỉnh thai theo chiều thuận trước khi kéo nhẹ theo nhịp rặn của lợn mẹ.
  • Khẳng định tính hiệu quả của phác đồ kết hợp kháng sinh phổ rộng Amoxicillin với Oxytocin và thụt rửa đường sinh dục bằng dung dịch sinh lý trong điều trị viêm tử cung sau sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi thời gian 6 tháng tại một cơ sở chăn nuôi tư nhân duy nhất, do đó số lượng mẫu bệnh theo dõi ở một số bệnh (viêm khớp, viêm vú, sảy thai) còn ít (mỗi bệnh từ 3 đến 5 ca).
    • Phương pháp chẩn đoán hoàn toàn dựa vào triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm của kỹ sư trại, chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm vi sinh vật học chuyên sâu (như phân lập vi khuẩn, nuôi cấy mẫu bệnh phẩm, làm kháng sinh đồ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cần tiếp tục theo dõi diễn biến sức khỏe sinh sản của đàn nái qua nhiều lứa đẻ liên tiếp để đánh giá ảnh hưởng lâu dài của các bệnh lý sinh sản đối với năng suất trọn đời của nái.
    • Kết hợp lấy mẫu bệnh phẩm để định danh chính xác các chủng vi khuẩn gây bệnh và kiểm tra mức độ nhạy cảm của kháng sinh nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y thực hành và kỹ thuật viên quản lý trại lợn giống sinh sản.
  • Nội dung giá trị thực tiễn:
    • Lịch tiêm phòng chi tiết theo tuổi thai cho đàn lợn nái sinh sản và nái hậu bị.
    • Quy trình quản lý dinh dưỡng phân kỳ (thức ăn De Heus 3030 và 3060) cho nái chửa.
    • Hướng dẫn các thao tác kỹ thuật đỡ đẻ, xử lý can thiệp đẻ khó và phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú ở lợn nái.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tỷ lệ đẻ bình thường của đàn nái tại trại đạt mức cao (96,62%)?

Tỷ lệ đẻ bình thường đạt cao là do trang trại kiểm soát tốt quy trình dinh dưỡng phân kỳ cho nái chửa (giảm khẩu phần vào các giai đoạn phù hợp trước khi sinh), giúp hạn chế tình trạng tích mỡ và thai quá to, kết hợp với việc chăm sóc vận động và vệ sinh chuồng đẻ trước khi nái lâm bồn 1 tuần.

2. Liều lượng và cách dùng của phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung trên nái được áp dụng như thế nào?

Đối với nái bị viêm tử cung, phác đồ điều trị gồm: tiêm bắp Amoxicillin với liều 1 ml/10kg thể trọng liên tục trong 4 ngày; đối với nái sau đẻ tiêm thêm Oxytocin 2 ml/con để tăng co bóp tống sản dịch và nhau thừa ra ngoài; đồng thời kết hợp thụt rửa tử cung bằng dung dịch nước muối sinh lý 0,9% liên tục trong 3 ngày. Tỷ lệ điều trị khỏi đạt 88,00% (22/25 con).

3. Quy trình tiêm vắc xin cho nái mang thai tại trại gồm những loại vắc xin nào và vào thời điểm nào?

Lợn nái mang thai được tiêm phòng 4 loại vắc xin chính theo tuổi thai:

  • Ngày chửa thứ 55: Vắc xin phòng Tai xanh (PRRS)
  • Ngày chửa thứ 70: Vắc xin Dịch tả lợn (HC–VAC)
  • Ngày chửa thứ 84: Vắc xin Lở mồm long móng (Aftopor)
  • Ngày chửa thứ 93: Vắc xin phòng hội chứng còi cọc ở lợn con (Porcine Circovirus) Tất cả đều tiêm bắp với liều 2 ml/con và đạt tỷ lệ an toàn 100%.

4. Nguyên nhân nào khiến 1 trường hợp đẻ khó không thể cứu sống được?

Trong số 5 ca đẻ khó can thiệp, có 1 ca lợn nái không qua khỏi (tỷ lệ khỏi đạt 80%) do cá thể này có khung xương chậu quá hẹp, thể trạng lợn mẹ yếu và quá trình rặn đẻ kéo dài dẫn đến vỡ mạch máu, xuất huyết ồ ạt gây mất máu cấp.

5. Dung dịch sát trùng chuồng trại chính được sử dụng tại trại có thành phần hoạt chất gì?

Dung dịch sát trùng chính được sử dụng để phun tiêu độc khử trùng chuồng trại là loại chế phẩm sinh học có chứa hoạt chất alkyl benzyl dimethyl ammonium chloride nồng độ 10%, kết hợp với việc rải vôi bột khử trùng định kỳ các lối đi và xả vôi gầm chuồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Phúc Thành đã phản ánh đầy đủ quy trình chăn nuôi, an toàn sinh học và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn Đào Văn Luân trong thời gian 6 tháng thực tập. Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu đàn, lịch tiêm phòng 100% an toàn, tỷ lệ đẻ tự nhiên đạt 96,62% và tỷ lệ điều trị khỏi bệnh viêm tử cung đạt 88,00%. Các dữ liệu và quy trình kỹ thuật trong khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn cao cho công tác thú y và quản lý đàn nái sinh sản tại các trang trại quy mô vừa và nhỏ.