Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lương Thị Trinh tiếp cận đề tài chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng trong bối cảnh nhân khẩu học và an sinh xã hội có nhiều biến chuyển tại Việt Nam:
- Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài: Theo dự báo dân số của Tổng cục Thống kê năm 2009, Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn "già hóa dân số" từ năm 2011 và thuộc nhóm 10 quốc gia có tốc độ già hóa nhanh nhất thế giới. Số liệu năm 2019 ghi nhận người cao tuổi chiếm 11,9% tổng dân số (hơn 2 triệu người trên 80 tuổi); dự báo đến năm 2038 nhóm từ 60 tuổi trở lên sẽ đạt khoảng 21 triệu người (chiếm 20%) và đạt 27 triệu người (chiếm 25%) vào năm 2050. Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, tuổi thọ bình quân của người Việt Nam đạt 75,6 tuổi (đứng thứ 2 trong khu vực, thứ 56 trên thế giới), song thời gian đau ốm trung bình trong suốt cuộc đời lên tới 15,3 năm. Khoảng 95% người cao tuổi mắc bệnh mãn tính, trung bình một cá nhân đối diện với 3 bệnh lý đan xen. Hệ thống y tế chuyên khoa lão còn hạn chế (cả nước có 106 khoa lão tại bệnh viện đa khoa tỉnh/thành phố và trung ương; hơn 900 phòng khám có buồng riêng; 1.791 nhân viên y tế đào tạo về lão khoa). Tại địa bàn vùng cao như huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa, điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn khiến công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi càng chịu nhiều áp lực, đòi hỏi phải đẩy mạnh phương thức can thiệp dựa vào cộng đồng.
- Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu thực trạng và các thành tựu đạt được trong việc thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng tại huyện Bá Thước.
- Chỉ rõ những mặt hạn chế, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng trên địa bàn nghiên cứu và phạm vi nhân rộng.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ cụ thể):
- Khái quát các chương trình, chính sách hiện hành và làm rõ hệ thống lý luận chung về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Tìm hiểu thực trạng sức khỏe người cao tuổi tại huyện Bá Thước và việc tổ chức thực hiện chính sách của chính quyền địa phương.
- Khảo sát cách thức vận hành của mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng, các hoạt động hỗ trợ cụ thể trên địa bàn.
- Nhận diện các yếu tố tác động đến hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách trên địa bàn huyện Bá Thước.
- Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng trên địa bàn huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
- Khách thể nghiên cứu: Cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Bá Thước cùng các xã, thị trấn triển khai mô hình; người cao tuổi trên địa bàn tham gia mô hình chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào chính sách chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng và mô hình Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau.
- Về không gian: Địa bàn huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
- Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu từ khi Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt đề án (tháng 3 năm 2015) đến tháng 12 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được triển khai trên nền tảng khoa học hành chính công và chính sách xã hội, kết hợp các công cụ thu thập dữ liệu thực địa:
- Khung lý thuyết và khái niệm công cụ:
- Người cao tuổi: Khóa luận sử dụng quy định của Luật Người cao tuổi năm 2009 và Pháp lệnh Người cao tuổi năm 2000, xác định người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, đồng thời đối chiếu với tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xem xét ngưỡng từ 70 tuổi trở lên.
- Sức khỏe và chăm sóc sức khỏe: Áp dụng định nghĩa của WHO về sức khỏe (trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội; không chỉ đơn thuần là không có bệnh hay thương tật). Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi được xác định là chuỗi dịch vụ và hoạt động trợ giúp y tế – xã hội nhằm duy trì thể trạng, nuôi dưỡng và kéo dài tuổi thọ.
- Cộng đồng và chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng: Tiếp cận khái niệm cộng đồng như một nhóm dân tộc, cư dân cùng chia sẻ không gian địa lý, các mối quan hệ xã hội và sự quản lý chung. Can thiệp "dựa vào cộng đồng" tập trung vào việc tạo điều kiện cho người dân tự chăm sóc tại gia đình và hệ thống y tế cơ sở thông qua huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể.
- Chính sách công và quy trình thực hiện chính sách: Dẫn chiếu quan điểm lý thuyết của James Anderson, William Jenkin, William N. Dunn, Amy DeGrof, Margaret Cargo và Thomas Dye. Khóa luận vận dụng quy trình thực thi chính sách gồm 7 bước: (1) Xây dựng kế hoạch triển khai; (2) Phổ biến, tuyên truyền; (3) Phân công phối hợp; (4) Duy trì thực hiện; (5) Điều chỉnh chính sách; (6) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc; (7) Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm.
- Khung pháp lý và cơ sở chính sách:
- Hệ thống văn bản giai đoạn 1986–2000: Chương trình hành động quốc tế về người cao tuổi (1982); Lời kêu gọi ngày 01/10/1991 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Võ Chí Công; Chỉ thị số 332 ngày 17/9/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng; Quyết định thành lập Hội Người cao tuổi Việt Nam ngày 10/5/1995; Chỉ thị số 59/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Chỉ thị số 117/CP năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ.
- Hệ thống văn bản từ năm 2000 đến 2020: Pháp lệnh Người cao tuổi năm 2000; Nghị định số 30/CP năm 2002; Nghị định số 120/2003/NĐ-CP và Thông tư số 24/2003/TT-BLĐTBXH; Luật Người cao tuổi năm 2009 (có hiệu lực từ tháng 7/2010); Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi năm 2012; Khoản 3 Điều 37 Hiến pháp năm 2013; Thông tư số 35/2011/TT-BYT ngày 15/10/2011 của Bộ Y tế; Quyết định số 7618/QĐ-BYT ngày 30/12/2016 phê duyệt Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017–2025; Công văn số 1376/BYT-TCDS ngày 22/3/2017 của Bộ Y tế; Quyết định số 972/QĐ-BNV năm 2017 về Điều lệ Hội Người cao tuổi; Quyết định số 1533/QĐ-TTg về Đề án nhân rộng mô hình Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau.
- Văn bản địa phương: Quyết định số 711 ngày 03/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Đề án do Ủy ban Châu Âu tài trợ thông qua Tổ chức Hỗ trợ Người cao tuổi Quốc tế (HAI); Quyết định số 896/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân huyện Bá Thước về việc thành lập mô hình Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau; Nghị định số 93/2009/NĐ-CP về quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Tổng hợp sách, bài báo chuyên ngành; trích xuất dữ liệu từ Báo cáo tình hình Kinh tế – xã hội, Quốc phòng – An ninh huyện Bá Thước (2014–2019), Báo cáo công tác phát huy vai trò người cao tuổi trong hoạt động kinh tế – xã hội huyện Bá Thước năm 2019, cùng các số liệu lưu trữ tại Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc với thời lượng từ 10 đến 20 phút mỗi cuộc đối với 17 đối tượng đại diện: 02 cán bộ lãnh đạo huyện; 05 nhân viên chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; 05 người cao tuổi tham gia Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau; 05 người cao tuổi không tham gia câu lạc bộ và người nhà của họ.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp ghi nhận điều kiện cơ sở vật chất, dụng cụ kiểm tra y tế cơ bản, hành vi ứng xử, tinh thần giao tiếp giữa các thành viên câu lạc bộ và thái độ tương tác của đội ngũ tình nguyện viên đối với người cao tuổi tại cơ sở.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với chính sách an sinh và y tế dành cho người cao tuổi:
- Khái niệm và nội dung chính sách: Khẳng định vai trò của mô hình chăm sóc tại cộng đồng trong việc giảm tải cho ngân sách nhà nước, kết nối các thế hệ và phát huy truyền thống đạo lý gia đình. Làm rõ 5 nội dung chính: ưu tiên người cô đơn/tàn tật; lập mạng lưới tình nguyện viên tại gia đình; vận động cộng đồng đóng góp; truyền thông tự phòng bệnh; huy động kinh phí y tế cơ sở.
- Các yếu tố chi phối việc thực thi chính sách: Nhận diện 8 yếu tố tác động trực tiếp gồm: (1) Tính khoa học và thực tiễn của văn bản chính sách; (2) Bộ máy thực thi từ huyện tới cơ sở; (3) Nguồn lực tài chính, con người, thông tin; (4) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật; (5) Điều kiện địa hình, thời tiết cực đoan; (6) Năng lực y bác sĩ và kỹ năng của tình nguyện viên; (7) Thể trạng sức khỏe và gánh nặng bệnh tật của nhóm đích; (8) Nhận thức của gia đình, cộng đồng và bản thân người cao tuổi.
- Tổng quan kinh nghiệm thực tiễn:
- Mô hình tại tỉnh Quảng Trị: Thực hiện Kế hoạch số 899/KH-UBND ngày 13/3/2017, thành lập được 24 câu lạc bộ "Người cao tuổi giúp người cao tuổi" tại 12 xã/phường thuộc 6 huyện, thị xã, thu hút hơn 1.400 hội viên tham gia; tổ chức các đợt khám và cấp thuốc miễn phí cho người không có thẻ bảo hiểm y tế.
- Mô hình tại tỉnh Hải Dương: Thực hiện Quyết định 1533/QĐ-TTg, đến năm 2019 thành lập được 59 câu lạc bộ (vượt chỉ tiêu ban đầu là 45 câu lạc bộ). Quỹ hoạt động bình quân đạt 82,5 triệu đồng/câu lạc bộ; trong đó ngân sách tỉnh cấp 50 triệu đồng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh trích 50 triệu đồng từ Quỹ Vì người nghèo, tặng trang thiết bị y tế ban đầu trị giá 5 triệu đồng/câu lạc bộ. Riêng Câu lạc bộ Bệnh viện Phong được tài trợ 300 triệu đồng và 1.000 con gà giống. Đã có trên 900 lượt hội viên được vay vốn cải thiện sinh kế.
- Bài học kinh nghiệm cho huyện Bá Thước: Cần điều chỉnh nội dung chính sách phù hợp với địa phương miền núi, đa dạng hóa nguồn tài trợ xã hội hóa, nâng cao nhận thức người dân và đào tạo đội ngũ tình nguyện viên cơ sở.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng tại huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa
Chương 2 phản ánh chi tiết hiện trạng kinh tế – xã hội, sức khỏe người cao tuổi và các bước thực thi chính sách trên địa bàn:
- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Bá Thước có diện tích 7.522,02 ha, gồm 22 xã và 01 thị trấn (thị trấn Cành Nàng là trung tâm); 3/4 diện tích là đồi núi hiểm trở, hệ thống sông suối chia cắt mạnh. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có độ ẩm cao (trung bình 85%, cao nhất 91%), thường chịu các hiện tượng thời tiết cực đoan như gió phơn Tây Nam, lốc xoáy, mưa đá, sương muối. Địa phương là 1 trong 62 huyện nghèo của cả nước; sản xuất nông nghiệp chiếm 70% sinh kế. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12,9%; tổng GDP năm 2016 đạt 480,8 tỷ đồng. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 50,16% (năm 2016) xuống 18,26% (năm 2019). Dân số toàn huyện có 26.525 hộ với khoảng 109.000 nhân khẩu; đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đa số: dân tộc Mường chiếm 57,2%, dân tộc Thái chiếm 31,9%, dân tộc Kinh chiếm 16,8%.
| Chỉ tiêu kinh tế huyện Bá Thước |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/năm) |
9,0 |
14,2 |
16,5 |
| Tốc độ tăng trưởng thu nhập so với năm trước (%) |
5,3% |
— |
16,2% |
- Thực trạng nhân khẩu học và sức khỏe người cao tuổi: Tính đến tháng 11/2019, toàn huyện có 11.815 người cao tuổi (chiếm 10,82% dân số). Cơ cấu giới tính có sự chênh lệch lớn: nữ giới có 6.743 người (chiếm 57,1%), nam giới có 5.072 người (chiếm 42,9%). Nhóm từ 80 tuổi trở lên có 588 người (chiếm khoảng 5%); có 984 người khuyết tật và nạn nhân chất độc da cam mất sức lao động. 100% người được khảo sát mắc đa bệnh lý mãn tính (tối thiểu 2 bệnh cùng lúc: xương khớp, tim mạch, huyết áp, tiểu đường, mắt, thính lực).
- Các rào cản tập quán và sinh hoạt:
- Dinh dưỡng: Vùng trung tâm thị trấn xảy ra tình trạng thừa đạm, béo phì, gút; vùng nông thôn, vùng cao thiếu hụt vi chất nghiêm trọng.
- Lạm dụng rượu bia: Tỷ lệ nam giới uống rượu hàng ngày rất cao (từ 0,5 đến 1 lít/ngày), xem rượu là văn hóa thắt chặt quan hệ, dẫn tới nguy cơ cảm lạnh đột tử, tai biến mạch máu não và làm vô hiệu hóa phác đồ điều trị.
- Nguồn nước và vệ sinh thực phẩm: Người dân duy trì thói quen dùng nước suối tự nhiên chưa qua xử lý để ăn uống (các công trình nước sạch đầu tư bị bỏ hoang hoặc hư hại); tập quán dùng món ăn tái sống như gỏi cá, cá nướng, cá muối chua, cá nhảy, ấu trùng làm gia tăng bệnh sỏi thận và sán não.
- Bảo hiểm y tế: Người dân chưa chủ động mua bảo hiểm y tế nếu không thuộc diện được ngân sách nhà nước hỗ trợ hoàn toàn.
| Cơ cấu người cao tuổi Bá Thước tham gia hoạt động xã hội (2019) |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Tham gia công tác khuyến học, khuyến tài |
1.289 |
10% |
| Người cao tuổi là Đảng viên |
836 |
7% |
| Người cao tuổi là cán bộ hưu trí |
624 |
5% |
| Tham gia sản xuất, kinh doanh giỏi |
514 |
4% |
| Tham gia công tác đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc |
479 |
4% |
| Tham gia tổ hòa giải, an ninh cơ sở |
317 |
2% |
| Tham gia công tác Đảng từ tổ trưởng trở lên |
147 |
1% |
| Tham gia công tác chính quyền cơ sở |
141 |
1% |
- Thực trạng quy trình thực thi chính sách tại địa phương:
- Lập kế hoạch: Căn cứ Quyết định số 711 ngày 03/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và sự tài trợ của Ủy ban Châu Âu qua tổ chức HAI, Ủy ban nhân dân huyện Bá Thước ban hành Quyết định số 896/QĐ-UBND thành lập mô hình Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau; phê duyệt quy chế quản lý tài chính và chế độ báo cáo định kỳ theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP.
- Tuyên truyền và vận hành: Huyện phối hợp với Bệnh viện Đa khoa huyện Bá Thước và chuyên gia tổ chức HAI mở các hội nghị tập huấn, cài đặt phần mềm quản lý cho lãnh đạo, công chức và đội ngũ tình nguyện viên. Dù có sự chủ động, quá trình thực hiện gặp nhiều cản trở do thiếu kinh phí đối ứng, khoảng cách địa lý (nhiều xã cách trung tâm gần 60 km) và nhận thức chưa đầy đủ của gia đình hội viên.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng tại huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa
Khóa luận đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị bám sát định hướng của Đảng, Nhà nước và đặc thù địa phương:
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Nâng cao năng lực quản trị: Tăng cường vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo các phòng ban cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức bồi dưỡng định kỳ kỹ năng quản lý chính sách an sinh xã hội.
- Huy động và quản lý nguồn lực: Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn tài trợ từ các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp; quản lý minh bạch quỹ câu lạc bộ theo đúng quy định tài chính.
- Kiện toàn bộ máy tổ chức thực thi: Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội, Trung tâm Y tế, Hội Người cao tuổi và ban điều hành thôn bản.
- Đổi mới truyền thông: Thay đổi phương thức tuyên truyền phù hợp với đồng bào Mường, Thái; tập trung vận động loại bỏ thói quen lạm dụng rượu bia, khuyến khích sử dụng nước sạch và từ bỏ thực phẩm tái sống không đảm bảo vệ sinh.
- Nâng cao năng lực y tế cơ sở: Trang bị thêm thiết bị thăm khám cho các trạm y tế xã; đào tạo chuyên môn điều trị lão khoa và sơ cấp cứu ban đầu cho y tế thôn bản và tình nguyện viên câu lạc bộ.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý: Thiết lập hồ sơ dữ liệu tổng quát về sức khỏe, hoàn cảnh kinh tế của từng người cao tuổi trên địa bàn toàn huyện để theo dõi biến động bệnh lý.
- Nội dung kiến nghị:
- Đối với Nhà nước: Bổ sung cơ chế tài chính hỗ trợ vùng dân tộc thiểu số và sớm ban hành văn bản hướng dẫn chuẩn hóa mô hình chăm sóc tại cộng đồng.
- Đối với chính quyền huyện Bá Thước: Bố trí ngân sách đối ứng hợp lý, duy trì công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các câu lạc bộ.
- Đối với gia đình và người cao tuổi: Nâng cao ý thức phụng dưỡng của con cháu; người cao tuổi cần chủ động tham gia bảo hiểm y tế và câu lạc bộ tự giúp nhau để rèn luyện sức khỏe.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực chứng:
- Tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về dân số cao tuổi tại huyện Bá Thước: 11.815 người (nữ chiếm 57,1%, nam chiếm 42,9%); tỷ lệ người trên 80 tuổi đạt 5% (588 người); 984 người thuộc diện tàn tật hoặc phơi nhiễm chất độc hóa học.
- Chỉ rõ thực trạng 100% người cao tuổi được khảo sát tại vùng sâu của huyện mắc ít nhất 2 bệnh mãn tính, song khả năng tiếp cận dịch vụ y tế chuyên sâu bị hạn chế do mạng lưới giao thông chia cắt và hạ tầng y tế nghèo nàn.
- Làm rõ bức tranh tham gia hoạt động xã hội: người cao tuổi nam giới giữ hầu hết các vị trí quản lý cộng đồng (Hội Khuyến học 10%, Đảng viên 7%, Hưu trí 5%), trong khi phụ nữ cao tuổi chủ yếu đảm trách việc nhà và ít có điều kiện tham gia sinh hoạt hội nhóm.
- Phát hiện các yếu tố rủi ro sức khỏe đặc thù của vùng cao: mức tiêu thụ rượu bia cao (0,5–1 lít/ngày ở nam giới), thói quen ăn gỏi/cá nhảy và uống nước suối tự nhiên dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh ký sinh trùng (sán não) và sỏi thận cao.
- Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn (tác giả tự nêu):
- Đóng góp lý luận: Bổ sung và hoàn thiện căn cứ lý luận, quy trình quản lý thực thi chính sách chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng trong bối cảnh địa bàn miền núi khó khăn, đa dân tộc thiểu số.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp báo cáo thực trạng có giá trị cho Ủy ban nhân dân huyện Bá Thước, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cùng Hội Người cao tuổi huyện trong việc xây dựng kế hoạch hành động; đóng vai trò là tài liệu hướng dẫn giúp hội viên người cao tuổi hiểu rõ quyền lợi và cách thức vận hành của mô hình Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Khóa luận thực hiện bởi sinh viên bậc đại học trong thời gian quy định của kỳ thực tập tốt nghiệp, tác giả thừa nhận các hạn chế về mặt dung lượng tài liệu và chiều sâu kinh nghiệm nghiên cứu quản lý nhà nước.
- Phạm vi khảo sát thời gian dừng lại ở tháng 12 năm 2019, chưa bao quát được toàn diện tác động dài hạn của đề án sau khi hoàn tất chu kỳ tài trợ của tổ chức HAI.
- Cỡ mẫu phỏng vấn sâu định tính dừng lại ở 17 trường hợp; chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng có đối chứng ngẫu nhiên trên toàn bộ 22 xã do điều kiện địa hình phức tạp và giao thông cách trở.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Đánh giá tính bền vững về mặt tài chính và tổ chức của các Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau sau khi dự án của Liên minh Châu Âu và tổ chức HAI kết thúc chu kỳ viện trợ trực tiếp.
- Nghiên cứu mở rộng, so sánh hiệu quả thực thi chính sách giữa huyện miền núi Bá Thước với các huyện đồng bằng, ven biển của tỉnh Thanh Hóa.
Giá trị tham khảo
- Nhóm đối tượng thụ hưởng tài liệu:
- Sinh viên, học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý nhà nước, Chính sách công, Xã hội học, Công tác xã hội tham khảo khung phân tích 7 bước thực thi chính sách và phương pháp thiết kế công cụ phỏng vấn định tính.
- Cán bộ thực tiễn: Cán bộ công tác tại các cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội, Hội Người cao tuổi, Trung tâm Dân số – Kế hoạch hóa gia đình tại các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên và cơ cấu dân tộc tương tự Bá Thước.
- Các nội dung đáng tham khảo chuyên sâu:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiến trình chính sách chăm sóc người cao tuổi từ năm 1986 đến năm 2020 tại Chương 1.
- Kinh nghiệm mô hình câu lạc bộ tại tỉnh Quảng Trị và Hải Dương (cách quản lý quỹ và vận động trang thiết bị ban đầu).
- Phương pháp tiếp cận các rào cản văn hóa, tập quán sinh hoạt (rượu bia, ẩm thực, nước sinh hoạt) trong đánh giá hiệu quả can thiệp chính sách y tế tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng tại huyện Bá Thước được triển khai dựa trên cơ sở pháp lý và dự án tài trợ nào?
Mô hình được triển khai trên cơ sở Quyết định số 711 ngày 03/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Đề án "Nâng cao năng lực của các tổ chức cộng đồng nhằm cải thiện đời sống của các nhóm người thiệt thòi tại tỉnh Thanh Hóa" do Liên minh Châu Âu tài trợ thông qua tổ chức HAI, kết hợp với Quyết định số 896/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân huyện Bá Thước về việc thành lập mô hình Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau.
2. Cơ cấu giới tính và quy mô người cao tuổi tại huyện Bá Thước năm 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến tháng 11/2019, huyện có 11.815 người cao tuổi (chiếm 10,82% dân số huyện). Tỷ lệ giới tính có sự mất cân bằng rõ rệt: phụ nữ cao tuổi chiếm 57,1% (6.743 người), trong khi nam giới chiếm 42,9% (5.072 người). Toàn huyện có 588 người từ 80 tuổi trở lên và 984 người bị nhiễm chất độc da cam hoặc tàn tật mất khả năng lao động.
3. Văn bản chỉ ra những thói quen sinh hoạt đặc thù nào ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người cao tuổi tại Bá Thước?
Tác giả chỉ rõ ba nhóm thói quen: (1) Nam giới lạm dụng rượu bia thường xuyên (uống 0,5 đến 1 lít rượu/ngày); (2) Thói quen sử dụng trực tiếp nước suối tự nhiên chưa qua xử lý thay vì dùng các công trình nước sạch đã được xây dựng; (3) Sử dụng các món ăn tái sống như gỏi cá, cá nướng, cá muối chua, cá nhảy, ấu trùng làm phát sinh các bệnh lý về sỏi thận và sán não.
4. Khóa luận sử dụng các phương pháp và quy mô mẫu khảo sát thực địa nào?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp (báo cáo kinh tế – xã hội huyện Bá Thước giai đoạn 2014–2019), phương pháp quan sát thực địa và phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc (thời lượng 10–20 phút/cuộc) trên 17 đối tượng, gồm 02 lãnh đạo huyện, 05 nhân viên chăm sóc, 05 hội viên câu lạc bộ và 05 người cao tuổi không tham gia câu lạc bộ cùng gia đình.
5. Mô hình câu lạc bộ tại tỉnh Hải Dương đã đem lại bài học kinh nghiệm gì về mặt tạo lập nguồn kinh phí?
Hải Dương đã huy động nguồn lực đa dạng: mỗi câu lạc bộ được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50 triệu đồng, Quỹ Vì người nghèo của Mặt trận Tổ quốc tỉnh hỗ trợ 50 triệu đồng, vận động tặng trang thiết bị y tế 5 triệu đồng/câu lạc bộ, phát hành sổ tấm lòng vàng và bảng vàng vinh danh; riêng Câu lạc bộ Bệnh viện Phong được huy động tài trợ 300 triệu đồng và 1.000 con gà giống để hội viên vay vốn tăng thu nhập.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lương Thị Trinh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và quy trình 7 bước thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng trong bối cảnh già hóa dân số tại Việt Nam. Thông qua khảo cứu thực địa tại huyện vùng cao Bá Thước giai đoạn 2015–2019, công trình đã làm sáng tỏ hiệu quả ban đầu của mô hình Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau, đồng thời nhận diện sâu sắc các rào cản đặc thù về địa hình chia cắt, hủ tục, thói quen sinh hoạt và hạn chế nguồn lực địa phương. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất mang tính đồng bộ từ cấp thể chế quản lý, năng lực y tế cơ sở đến sự phối hợp của gia đình và cộng đồng, tạo lập tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác hoạch định chính sách xã hội ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.