Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, đóng góp lớn vào việc giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và đáp ứng nhu cầu thực phẩm thiết yếu hàng ngày của xã hội. Cùng với xu thế hội nhập kinh tế và mức sống ngày càng nâng cao, thị trường đòi hỏi các sản phẩm thịt lợn không chỉ đủ về số lượng mà phải bảo đảm chất lượng, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực trạng sử dụng các chất cấm trong chăn nuôi nhằm tăng trọng, giảm mỡ, tăng tỷ lệ nạc tại một số nơi đã gây tâm lý hoang mang cho người tiêu dùng. Trong chu trình chăn nuôi khép kín, chăn nuôi lợn nái sinh sản là khâu then chốt nhằm chủ động tạo ra đàn con giống khỏe mạnh, tăng trưởng nhanh để phục vụ nuôi lợn thịt thương phẩm. Tuy nhiên, quá trình chăn nuôi tập trung quy mô lớn thường xuyên đối mặt với các nguy cơ dịch bệnh do điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, chế độ dinh dưỡng và quy trình chăm sóc, vệ sinh thú y chưa đạt yêu cầu.

Nhằm hoàn thiện kỹ năng thực hành và đánh giá thực tế các quy trình kỹ thuật tại cơ sở, đề tài "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh trên lợn nái sinh sản và lợn thịt tại trang trại Nguyễn Văn Khanh, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 5 nội dung:

  1. Nắm vững quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái sinh sản và lợn thịt.
  2. Hiểu rõ tác dụng của các loại thức ăn, khẩu phần ăn và kỹ thuật cho ăn qua từng giai đoạn phát triển của lợn nái và lợn thịt.
  3. Chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái và đàn lợn thịt.
  4. Rèn luyện tay nghề chuyên môn, nâng cao hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm thực tế.
  5. Góp phần giúp cơ sở chăn nuôi nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  • Trực tiếp thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái và đàn lợn thịt nuôi tại cơ sở.
  • Xác định tình hình nhiễm bệnh và áp dụng các biện pháp vệ sinh phòng bệnh, lịch tiêm phòng cho toàn đàn.
  • Đánh giá tỷ lệ mắc bệnh và hiệu quả điều trị của các phác đồ tại trang trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ và đàn lợn thịt thương phẩm nuôi tại trang trại.
  • Không gian nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi lợn Nguyễn Văn Khanh, xã Tiền Tiến, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương (trang trại có diện tích 5 ha, liên kết sản xuất với Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam và Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 18/06/2018 đến ngày 25/11/2018 (tổng thời gian 6 tháng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan

Đề tài vận dụng các cơ sở lý luận sinh lý học động vật, dinh dưỡng và bệnh lý thú y chuyên ngành:

  • Sinh lý sinh dục lợn nái: Thời gian mang thai của lợn trung bình là 114 ngày (biến động 111–118 ngày), chia làm 2 giai đoạn: Chửa kỳ I (từ phối giống đến ngày thứ 84, thai phát triển chậm, chỉ chiếm 1/4 khối lượng lợn con sơ sinh) và Chửa kỳ II (từ ngày 84 đến khi đẻ, thai lớn nhanh, chiếm 3/4 trọng lượng sơ sinh). Thời gian đẻ kéo dài trung bình 2–6 giờ.
  • Quy luật sinh trưởng và chuyển hóa dinh dưỡng: Quá trình sinh trưởng của lợn tuân theo quy luật phát triển không đồng đều theo chu kỳ và giai đoạn. Thứ tự ưu tiên chất dinh dưỡng trong cơ thể động vật lần lượt là: hoạt động thần kinh $\rightarrow$ sinh sản $\rightarrow$ bộ xương $\rightarrow$ mô cơ (nạc) $\rightarrow$ mô mỡ.
  • Bệnh học lâm sàng: Các bệnh sinh sản phổ biến ở lợn nái (viêm tử cung do Staphylococcus aureus, Streptococcus, E. coli, Proteus; viêm vú; sót nhau) và các bệnh thường gặp trên lợn thịt (hội chứng tiêu chảy do E. coli, Salmonella, Clostridium, virus TGE, Coronavirus/PED; viêm đường hô hấp do Actinobacillus pleuropneumoniae, Mycoplasma hyopneumoniae; viêm khớp do Streptococcus suis).
  • Các nghiên cứu kế thừa: Khóa luận tham khảo các công trình của Nguyễn Quang Linh (2005), Trần Đình Miên (1975), Trần Văn Phùng (2004), Phạm Sỹ Lăng (2002), Nguyễn Văn Thanh (2002, 2016), Đặng Xuân Bình (2007), Trần Thị Hạnh (2002), Bạch Quốc Thắng (2011) và tài liệu nước ngoài của Andrew Gresham (2003).

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thực tế

  • Phương pháp vận hành quy trình chăn nuôi: Trực tiếp thực hiện các thao tác kỹ thuật chăm sóc, lập khẩu phần và phân phối thức ăn theo từng giai đoạn phát triển; kiểm soát tiểu khí hậu chuồng trại; trực tiếp thực hiện công tác đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó bằng thuốc hoặc thủ thuật.
  • Phương pháp vệ sinh thú y và phòng dịch: Thực hiện quy trình sát trùng chuồng trại bằng vôi sống, xút (NaOH 10%), thuốc sát trùng chuyên dụng; thực hiện lịch tiêm phòng vắc xin và chế phẩm bổ sung định kỳ cho lợn con, lợn hậu bị, lợn nái mang thai và lợn thịt.
  • Phương pháp chẩn đoán và điều trị lâm sàng: Chẩn đoán bệnh dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng (thân nhiệt, biểu hiện phân, dịch tiết âm đạo, tình trạng vú, hô hấp, vận động) và theo dõi đáp ứng điều trị của các phác đồ dùng thuốc thú y tại trại.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu từ sổ theo dõi cá thể (thẻ nái), nhật ký chuồng nuôi và phiếu cân xuất chuồng. Sử dụng các công thức thống kê toán học thú y để tính toán:
    • Tỷ lệ mắc bệnh (%) = $(\sum \text{số lợn mắc bệnh} / \sum \text{số lợn theo dõi}) \times 100$
    • Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = $(\sum \text{số lợn khỏi bệnh} / \sum \text{số lợn điều trị}) \times 100$
    • Tỷ lệ nuôi sống (%) = $[(\sum \text{số con đầu kỳ} - \sum \text{số con chết}) / \sum \text{số con đầu kỳ}] \times 100$
    • Sinh trưởng tích lũy: Đo bằng phương pháp cân định kỳ vào buổi sáng bằng cùng một loại cân.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc bảo đảm an toàn thực phẩm, kiểm soát dịch bệnh và nâng cao năng suất trong chăn nuôi lợn công nghiệp. Xác định rõ 5 mục đích và 3 yêu cầu cụ thể của đề tài thực tập tốt nghiệp tại trang trại Nguyễn Văn Khanh.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Giới thiệu tổng quan về trang trại Nguyễn Văn Khanh: diện tích 5 ha tại xã Tiền Tiến, Thanh Hà, Hải Dương; hạ tầng gồm 1 chuồng bầu (217 ô nái bầu, 6 ô đực giống), 1 chuồng đẻ (56 ô), 3 chuồng lợn thịt (44 ô, công suất 45–50 con/ô), 1 chuồng cách ly (10 ô), cùng phòng pha tinh và hệ thống xử lý kỹ thuật. Cơ cấu nhân sự gồm 1 chủ trại, 2 kỹ sư của công ty thức ăn (C.P. và GreenFeed), 2 quản lý kỹ thuật.
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đặc điểm sinh lý sinh dục, chu kỳ sinh trưởng, nhu cầu dinh dưỡng của lợn.
  • Phân tích nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh, triệu chứng, bệnh tích và nguyên tắc điều trị các hội chứng bệnh sản khoa, tiêu hóa và hô hấp trên đàn lợn.
  • Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về tỷ lệ mắc bệnh sinh sản, vi khuẩn đường ruột và các giải pháp vắc xin, probiotic.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

  • Xác định đối tượng nghiên cứu trên đàn nái sinh sản và đàn lợn thịt từ tháng 6/2018 đến tháng 11/2018.
  • Mô tả chi tiết quy trình kỹ thuật:
    • Khẩu phần ăn cho lợn nái (sử dụng cám C.P. mã 566 và 567S) và lợn thịt 4 giai đoạn (sử dụng cám 550SF, GF02, GF03/552S, GF05).
    • Quy trình đỡ đẻ: vệ sinh nái, dùng bột lăn Mistral làm khô, cắt dây rốn cách cuống 3 cm, úm nhiệt độ 33–35°C.
    • Lịch vệ sinh, khử trùng các ngày trong tuần và lịch tiêm phòng vắc xin chi tiết từ 3 ngày tuổi đến 29 tuần tuổi.
    • Quy trình xuất bán lợn thịt (tiêu chuẩn khối lượng từ 105 kg trở lên, loại thải các cá thể lỗi hình thái như hecni, dái trong, đau chân) và vệ sinh chuồng cách ly trống chuồng 10–15 ngày.
    • Phác đồ điều trị cụ thể cho từng chứng bệnh bằng các loại thuốc: Vetrimoxin LA, Oxytocin, Analgin C, Viaenro-5, Tyful, Bromhexin.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

  • Đánh giá cơ cấu đàn lợn của trại giai đoạn 2016 – 11/2018: duy trì quy mô ổn định ở mức 200 nái sinh sản, 20 nái hậu bị, 6 đực giống và 2000 lợn thịt.
  • Thống kê kết quả trực tiếp chăm sóc 84 nái đẻ trong tháng 6 và tháng 7/2018, đỡ đẻ thành công 988 lợn con, nuôi sống đến cai sữa 980 con.
  • Đánh giá các chỉ tiêu sinh sản: tỷ lệ đẻ bình thường đạt 86,9%, tỷ lệ đẻ khó can thiệp chiếm 13,1%; số con sơ sinh bình quân đạt 11,75 con/lứa; số con sống đến cai sữa đạt 11,65 con/lứa; khối lượng sơ sinh trung bình đạt 1,66 kg/con.
  • Tổng kết việc chấp hành quy trình an toàn sinh học, lịch tiêm phòng vắc xin và công tác vệ sinh sát trùng, hạn chế tối đa dịch bệnh lớn bùng phát.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về hiệu quả áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh tại trang trại; đồng thời nêu các đề xuất nhằm cải thiện công tác quản lý và xử lý chất thải môi trường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và kỹ thuật thực tế

Dữ liệu thực tế được tác giả theo dõi và ghi nhận tại trang trại thể hiện qua các bảng tổng hợp sau:

Bảng 1: Cơ cấu đàn lợn tại trang trại Nguyễn Văn Khanh (2016 – 11/2018)

STT Loại lợn Năm 2016 (con) Năm 2017 (con) Tháng 11/2018 (con)
1 Lợn đực giống 5 5 6
2 Lợn hậu bị 32 21 20
3 Lợn nái sinh sản 200 212 200
4 Lợn thịt 2000 2000 2000

Bảng 2: Kết quả theo dõi sinh sản trên đàn lợn nái trực tiếp chăm sóc

Tháng theo dõi Số nái đẻ (con) Đẻ bình thường (con) Tỷ lệ đẻ thường (%) Đẻ khó can thiệp (con) Tỷ lệ đẻ khó (%)
6/2018 40 35 87,50 5 12,50
7/2018 44 38 86,36 6 13,64
Tổng cộng 84 73 86,90 11 13,10

Bảng 3: Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái

Tháng Số nái đẻ (con) Tổng lợn con đẻ ra (con) TB số con đẻ ra/lứa (con) TB số con sống đến cai sữa/lứa (con) Khối lượng sơ sinh TB (kg/con)
6/2018 40 460 11,50 11,37 1,63
7/2018 44 528 12,00 11,93 1,70
Tổng/TB 84 988 11,75 11,65 1,66

Giải pháp và phác đồ kỹ thuật đúc kết từ cơ sở

  1. Quy trình đỡ đẻ và can thiệp đẻ khó:
    • Khi nái đẻ bình thường: hạn chế can thiệp thô bạo, lau khô nhớt mồm mũi, ủ bột Mistral, cắt rốn cách 3 cm, cố định nhiệt độ lồng úm 33–35°C.
    • Khi nái rặn đẻ kéo dài: cho uống nước ấm pha muối, massage kích thích bầu vú, tiêm Oxytocin (2 ml/con); trường hợp thai ngược hoặc quá to mới can thiệp móc thai bằng tay có sát trùng và bôi trơn vaseline.
  2. Quy trình sử dụng thuốc thú y dự phòng sau đẻ:
    • Ngày nái đẻ: tiêm kháng sinh Vetrimoxin LA (20 ml) và Oxytocin (2 ml) sau khi ra hết con.
    • Ngày thứ 2: tiêm Oxytocin (2 ml).
    • Ngày thứ 3 và ngày thứ 5: tiêm nhắc lại Vetrimoxin LA (20 ml) để chống viêm tử cung và viêm vú.
  3. Phác đồ điều trị bệnh lâm sàng:
    • Viêm tử cung: Thụt rửa dung dịch NaCl 0,9% (2 lít/con, 2 lần/ngày trong 2 ngày), kết hợp tiêm bắp Vetrimoxin (1 ml/10 kg TT), Oxytocin (2 ml/con), Analgin C (1 ml/10 kg TT) liên tục 3 ngày.
    • Viêm vú: Chườm lạnh, vắt cạn tia sữa viêm 4–5 lần/ngày; tiêm Vetrimoxin kết hợp Analgin C từ 3–5 ngày.
    • Hội chứng hô hấp và tiêu chảy: Tiêm Viaenro-5 (1 ml/10 kg TT) trị tiêu chảy; tiêm Tyful (1 ml/20 kg TT) phối hợp Bromhexin 0,3% trị viêm đường hô hấp.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã kiểm chứng quy trình chăn nuôi khép kín theo mô hình gia công công nghiệp tại địa bàn Hải Dương, chứng minh tính hiệu quả của việc kiểm soát nghiêm ngặt an toàn sinh học (trại duy trì âm tính với dịch bệnh tai xanh PRRS) và hoàn thiện các bước thao tác kỹ thuật trực tiếp cho kỹ sư chăn nuôi thú y tại hiện trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực hiện đề tài diễn ra trong 6 tháng (từ tháng 6 đến tháng 11/2018), trong đó dữ liệu nái đẻ và lợn con theo mẹ tập trung ghi nhận chi tiết chủ yếu vào 2 tháng đầu (tháng 6 và tháng 7/2018 với 84 nái), chưa theo dõi trọn vẹn nhiều lứa đẻ liên tiếp trên cùng một cá thể nái suốt năm.
    • Số liệu nghiên cứu và thực nghiệm lâm sàng chỉ giới hạn trong phạm vi một trang trại cụ thể, phụ thuộc vào đặc điểm vi khí hậu và cơ sở hạ tầng của trại Nguyễn Văn Khanh.
    • Vấn đề đầu tư hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi quy mô lớn (với lượng thải từ 2000 lợn thịt và hơn 200 nái) tại cơ sở vẫn còn gặp khó khăn do chi phí đầu tư cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trên đàn nái qua nhiều chu kỳ đẻ liên tiếp để đánh giá tuổi thọ kinh tế và tỷ lệ loại thải chính xác hơn.
    • Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả của việc ứng dụng các chế phẩm sinh học (probiotic, thảo dược) thay thế kháng sinh trộn thức ăn nhằm giảm thiểu tồn dư kháng sinh và hiện tượng kháng thuốc trong chăn nuôi lợn thịt thương phẩm.
    • Nghiên cứu và hoàn thiện các mô hình xử lý chất thải, nước thải chăn nuôi tuần hoàn kết hợp hầm biogas quy mô lớn phù hợp với điều kiện kinh tế trang trại tư nhân.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về phương pháp ghi chép sổ sách, theo dõi cá thể nái, kỹ thuật lập khẩu phần ăn và cách thức trình bày số liệu khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn.
  • Kỹ thuật viên và người quản lý trang trại: Tham khảo chi tiết lịch tiêm phòng vắc xin theo từng tuần tuổi, định mức khẩu phần thức ăn công nghiệp (C.P. và GreenFeed) cho từng giai đoạn sinh trưởng của lợn thịt và lợn nái mang thai.
  • Các hộ chăn nuôi liên kết gia công: Cung cấp quy trình an toàn sinh học chuẩn, các bước khử trùng cách ly chuồng trại trước và sau khi xuất bán lợn thịt, cùng các phác đồ điều trị bệnh sản khoa thực chứng có tỷ lệ hồi phục cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô cơ cấu đàn lợn và tình trạng an toàn dịch bệnh tại trang trại Nguyễn Văn Khanh ra sao?

Tính đến tháng 11/2018, trang trại nuôi 200 lợn nái sinh sản, 20 lợn nái hậu bị, 6 lợn đực giống và 2000 lợn thịt thương phẩm. Toàn bộ 100% lợn nái và lợn giống tại trang trại hoàn toàn âm tính với dịch bệnh tai xanh (PRRS) trong nhiều năm liên tục nhờ áp dụng quy trình an toàn sinh học khép kín.

2. Quy trình kiểm soát dinh dưỡng cho lợn nái chửa trước và sau khi đẻ được thực hiện thế nào?

Trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, lợn nái được giảm dần lượng cám 567S với mức giảm 0,5 kg/ngày. Sau khi đẻ được 3 ngày, lượng thức ăn được tăng dần trở lại từ 0,5 kg/ngày cho đến ngày thứ 5 và chia đều làm 4 bữa (sáng, trưa, chiều, tối). Nái nuôi con được bảo đảm cung cấp đủ nước uống từ 30–50 lít/ngày/nái.

3. Lịch dùng thuốc thú y phòng bệnh viêm tử cung cho lợn nái sau khi sinh tại trại gồm những bước nào?

Quy trình dùng thuốc gồm: ngay khi bắt đầu đẻ tiêm 20 ml Vetrimoxin LA; khi đẻ hết con tiêm 2 ml Oxytocin; sang ngày thứ 2 sau đẻ tiêm tiếp 2 ml Oxytocin; đến ngày thứ 3 và ngày thứ 5 sau đẻ tiêm nhắc lại mỗi ngày 20 ml Vetrimoxin LA.

4. Kết quả năng suất sinh sản ghi nhận trên đàn nái theo dõi đạt các chỉ số cụ thể nào?

Trong 84 nái theo dõi (tháng 6 và 7/2018), có 73 con đẻ bình thường (86,9%) và 11 con đẻ khó phải can thiệp (13,1%). Tổng số lợn con sinh ra là 988 con, số con nuôi sống đến cai sữa là 980 con. Bình quân số con đẻ ra/lứa đạt 11,75 con, số con sống đến cai sữa đạt 11,65 con/lứa và khối lượng sơ sinh trung bình đạt 1,66 kg/con.

5. Tiêu chuẩn chọn lợn xuất chuồng và quy trình vệ sinh chuồng trại sau khi xuất bán lợn thịt được quy định ra sao?

Lợn thịt đạt khối lượng bình quân từ 105 kg/con trở lên sẽ được xuất bán; các cá thể bị lỗi hình thái (hecni, dái trong, sưng đuôi, đau chân) được tách bán lợn loại. Sau khi xuất lợn, toàn bộ chuồng nuôi, máng ăn, bạt trần, giàn mát được cọ rửa, quét vôi, phun sát trùng và để cách ly trống chuồng từ 10–15 ngày trước khi đón lứa mới.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Sáng đã phản ánh toàn diện việc thực hiện các quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, an toàn sinh học và phòng trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn thịt tại trang trại Nguyễn Văn Khanh. Các số liệu thực tế được ghi nhận tỉ mỉ đã chứng minh hiệu quả của quy trình chăn nuôi gia công khép kín kết hợp quản lý thú y chặt chẽ, đạt các chỉ tiêu sinh sản tốt (11,75 con sơ sinh/lứa, tỷ lệ cai sữa đạt 11,65 con/lứa) và giữ vững an toàn dịch tễ cho đàn vật nuôi. Đề tài là nguồn tài liệu thực tiễn có giá trị tham khảo cao về mặt kỹ thuật lâm sàng và quy trình quản lý chuồng trại cho sinh viên và kỹ thuật viên ngành Chăn nuôi Thú y.