Chương 1: Cơ Sở Lý Thuyết 4. Mô tả hiện trạng hệ thống. Cửa hàng thiết bị điện tử chuyên bán lẻ nhiều loại thiết bị khác nhau. Nguồn hàng do các nhà cung cấp trong và ngoài nước cung cấp.
Khách hàng của cửa hàng là người tiêu dùng phù hợp nhiều lứa tuổi …Cửa hàng có đa dạng các loại thiết bị: Pc, ổ cứng, laptop, bàn phím, chuột, màn hình…Cửa hàng có quầy thu ngân, quầy kế toán.Vì vậy cần một hệ thống quản lý để giúp cho việc quản lý cửa hàng được dễ dàng hơn. Các hoạt động chính của cửa hàng gồm bán hàng, quản lý nhân viên, quản lý khách hàng. Mô tả chức năng nghiệp vụ của hệ thống. o Ứng dụng quản lý bán đồ chơi có 8 chức năng: - Đăng nhập: Chức năng cho phép nhân viên đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản gồm: Tên đăng nhập và mật khẩu do nhân viên quản lý cung cấp khi bắt đầu làm việc.
- Quản lý hóa đơn: Tùy theo số lượng sản phẩm mà khách hàng mua, nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý cập nhật số lượng, giá thành để lập hóa đơn. Nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý được chỉnh sửa thông tin hóa đơn trước khi thanh toán và cũng như hủy hóa đơn khi khách hàng yêu cầu. - Quản lý nhập sản phẩm: Chức năng cho phép nhân viên quản lý lập phiếu nhập để nhập các sản phẩm từ một nhà cung cấp nào đó khi cần thiết. - Quản lí khách hàng: Hệ thống cho phép nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý, thêm mới khách hàng, sửa thông tin khách hàng và xóa khách hàng khỏi hệ thống.
- Quản lý sản phẩm: Chức năng cho phép nhân viên quản lý danh sách sản phẩm, thêm mới, cập nhật thông tin và ngừng kinh doanh sản phẩm. - Quản lý nhân viên: Chức năng cho phép nhân viên quản lý danh sách nhân viên, thêm mới, cập nhật thông tin nhân viên cũng như cho một nhân viên nào đó thôi việc. - Quản lý nhà cung cấp: Cửa hàng nhập sản phẩm về từ nhiều nhà cung cấp. Chức năng cho phép nhân viên quản lý danh sách nhà cung cấp đang 11 0 0 hợp tác, thêm mới một nhà cung cấp, cập nhật thông tin của nhà cung cấp cũng như ngừng hợp tác với một nhà cung cấp nào đó.
- Thiết lập: Cho phép nhân viên đổi mật khẩu khi cần thiết. Các yếu cầu phi chức năng của phần mềm. • Giao diện đơn giản, thân thiện với người sử dụng. • Kích thước của cơ sở dữ liệu phải đủ lớn để lưu trữ thông tin tăng lên khi sử dụng.
• Bàn giao phần mềm đúng thời gian và địa điểm thích hợp. • Giao diện của phần mềm đơn giản, đủ để người dùng có thể sử dụng nó một cách dễ dàng sau 10 phút làm quen. • Hệ thống có độ tin cậy cao. Thời gian khắc phục lỗi gặp phải khi hoạt động tối đa là 1 ngày.
Kiến trúc 3-layer (Three Layer Architecture) Kiến trúc 3 layer là một kiến trúc kiểu client/server mà trong đó giao diện người dùng (UI-user interface), các quy tắc xử lý (BR-business rule hay BL-business logic), và việc lưu trữ dữ liệu được phát triển như những module độc lập, và hầu hết là được duy trì trên các nền tảng độc lập, và mô hình 3 tầng (3-tiers) được coi là một kiến trúc phần mềm và là một mẫu thiết kế. Gồm 3 layer, đó là: − Presentation Layer (GUI): Lớp này có nhiệm vụ chính giao tiếp với người dùng. Gồm các thành phần giao diện ( win form, web form,…) và thực hiện các công việc như nhập liệu, hiển thị dữ liêu, kiểm tra tính đúng đắn dữ liệu trước khi gọi lớp Business Logic Layer (BLL). Lớp này có nhiệm vụ chính giao tiếp với người dùng.
Nó gồm các thành phần giao diện ( win form, web form,…) và thực hiện các công việc như nhập liệu, hiển thị dữ liêu, kiểm tra tính đúng đắn dữ liệu trước khi gọi lớp Business Logic Layer (BLL). ● 2 thành phần chính của Presentation Layer: + UI Components : gồm các thành phần tạo nên giao diện của ứng dụng (GUI). Chịu trách nhiệm thu nhận và hiển thị dữ liệu cho người dùng… Ví dụ : textbox, button, combobox, … 12 0 0 + UI Process Components : là thành phần chịu trách nhiệm quản lý các quá trình chuyển đổi giữa các UI. - Business Logic Layer (BLL): Đây là nơi đáp ứng các yêu cầu thao tác dữ liệu của GUI layer, xử lý chính nguồn dữ liệu từ Presentation Layer trước khi truyền xuống Data Access Layer và lưu xuống hệ quản trị CSDL.
Đây còn là nơi kiểm tra các ràng buộc, tính toàn vẹn và hợp lệ dữ liệu, thực hiện tính toán và xử lý các yêu cầu nghiệp vụ, trước khi trả kết quả về Presentation Layer. ● 4 thành phần của Business Loigc Layer: + Service Interface : Là thành phần giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớp Presentation sử dụng. + Bussiness Workflows : Chịu trách nhiệm xác định và điều phối các quy trình nghiệp vụ gồm nhiều bước và kéo dài. Những quy trình này phải được sắp xếp và thực hiện theo một thứ tự chính xác.
+ Bussiness Components : Chịu trách nhiệm kiểm tra các quy tắc nghiệp vụ, ràng buộc logic và thực hiện các công việc. Các thành phần này cũng thực hiện các dịch vụ mà Service Interface cung cấp và Business Workflows sẽ sử dụng. + Bussiness Entities : Thường được sử dụng như Data Transfer Objects ( DTO ). Bạn có thể sử dụng để truyền dữ liệu giữa các lớp (Presentation và Data Layer).
Chúng thường là cấu trúc dữ liệu ( DataSets, XML,… ) hay các lớp đối tượng đã được tùy chỉnh. - Data Access Layer: Lớp này có chức năng giao tiếp với hệ quản trị CSDL như thực hiện các công việc liên quan đến lưu trữ và truy vấn dữ liệu ( tìm kiếm, thêm, xóa, sửa,…). ● 2 thành phần của Data Access Layer: + Data Access Logic Components : Chịu trách nhiệm chính lưu trữ và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu (Data Sources) như XML, file systtôi,… Hơn nữa còn tạo thuận lợi cho việc dễ cấu hình và bảo trì. 13 0 0 + Service Agents : Giúp gọi và tương tác với các dịch vụ từ bên ngoài một cách dễ dàng và đơn giản.
− DTO (Data Transfer Objects): Đây không phải là Layer. Lớp này là lớp phụ, đây là lớp định nghĩa các table trong database, định nghĩa cột cũng như để gán data khi query lấy dữ liệu. Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống. Đặc tả Use Case.
− Nhân viên bán hàng. − Nhân viên quản lý. Xác định các Use Case. − Use Case Đăng nhập.
− Use Case Quản lý sản phẩm. − Use Case Quản lý hóa đơn. − Use Case Quản lý nhập sản phẩm. − Use Case Quản lý nhân viên.
− Use Case Quản lý khách hàng. − Use Case Quản lý nhà cung cấp. − Use Case Thiết lập. Sơ đồ Use Case tổng quan.1: Sơ đồ Use Case Tổng Quan 4.
Đặc tả Case đăng nhập.2: Sơ đồ Use Case Đăng Nhập Tên UC Đăng nhập Tác nhân chính Nhân viên quản lý, Nhân viên bán hàng. Mô tả Cho phép người dùng nhập vào tên đăng nhập và mật khẩu được cấp để đăng nhập vào hệ thống. Điều kiện tiên Có tài khoản trong hệ thống. quyết Đầu vào Thông tin đăng nhập.
Hiểu thị thông báo “ Đăng nhập thành công” nếu đăng nhập thành công. Hiểu thị thông báo “Tên đăng nhập hoặc mật khẩu không đúng” nếu đăng nhập không thành công. Kích hoạt Người sử dụng chọn Đăng nhập ở giao diện đăng nhập.1: Đặc tả Use Case Đăng Nhập Chuỗi sự kiện: 1. Nhân viên nhập tên đăng nhập và mật khẩu vào Textbox Tên Đăng Nhập và Textbox Mật Khẩu.
Nhân viên chọn Button Đăng Nhập. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của tên đăng nhập và mật khẩu mà nhân viên nhập vào. Nếu tên đăng nhập và mật khẩu hợp lệ, hệ thống hiển thị thông báo Popup “Đăng nhập thành công” và chuyển đến màn hình làm việc tùy theo quyền của nhân viên. Nếu tên đăng nhập và mật khẩu không hợp lệ, hệ thống hiển thị thông báo “Tên đăng nhập hoặc mật khẩu không đúng! Vui lòng nhập lại.” yêu cầu nhân viên nhập lại.
Đặc tả Use Case quản lý khách hàng.3: Sơ đồ Use Case Quản Lý Khách Hàng Tên UC Quản lý khách hàng Tác nhân chính Nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng. Mô tả Use case cho phép nhân viên thực hiện các thao tác với thông tin khách hàng. Chỉnh sửa thông tin khách hàng, thêm khách hàng mới, xóa khách hàng khi cần thiết. Điều kiện tiên Nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng phải đăng quyết nhập vào hệ thống thành công Đầu vào Thông tin khách hàng Đầu ra Hiển thị thông báo “Đã thêm khách hàng vào hệ thống thành công” nếu thêm khách hàng thành công.
Hiển thị thông báo “Thông tin khách hàng không hợp lệ, vui lòng nhập lại” nếu thêm khách hàng không thành công. Hiển thị thông báo “Đã xóa thành công” nếu xóa khách hàng thành công. Hiển thị thông báo “Xóa khách hàng thất bại” nếu xóa khách hàng không thành công. 16 0 0 Hiển thị thông báo “Đã cập nhật thông tin khách hàng thành công” nếu cập nhật khách hàng thành công.
Hiển thị thông báo “Thông tin khách hàng không hợp lệ, vui lòng nhập lại” nếu cập nhật khách hàng không thành công. Kích hoạt Người sử dụng chọn chức năng Quản lý khách hàng ở giao diện chính.2: Đặc tả Use Case Quản Lý Khách Hàng Chuỗi sự kiện: - Hệ thống yêu cầu chọn chức năng muốn thực hiện (thêm, xóa, cập nhật Nếu người dùng chọn “Thêm”. 1) Hệ thống yêu cầu nhập vào thông tin khách hàng gồm: Họ tên, địa chỉ, số điện thoại, giới tính, mail. 2) Nhân viên chọn Button Thêm.
3) Hệ thống kiểm tra dữ liệu đầu vào gồm: Họ tên tối đa 50 ký tự, số điện thoại phải tối thiểu 10 số và tối đa 12 số, địa chỉ tối đa 200 ký tự, số điện thoại từ 10 đến 12 số phải hợp lệ. 4) Hệ thống kiểm tra thông tin dữ liệu mà nhân viên nhập vào. 5) Nếu thông tin hợp lệ, hệ thống thực hiện thêm khách hàng vào hệ thống và hiển thị thông báo Popup “Đã thêm khách hàng vào hệ thống thành công”. 6) Nếu thông tin không hợp lệ hệ thống sẽ hiển thị thông báo “Thông tin khách hàng không hợp lệ, vui lòng nhập lại” yêu cầu nhân viên nhập lại thông tin khách hàng.
Nếu người dùng chọn “Xóa”. 1) Hệ thống yêu cầu nhân viên chọn khách hàng cần xóa trong danh sách khách hàng có trong hệ thống được hiển thị trên giao diện. 2) Nhân viên chọn khách hàng cần xóa. 3) Hệ thống hiển thị thông tin khách hàng mà nhân viên chọn.