Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và mạng Internet đã thúc đẩy mạnh mẽ sự hình thành và phát triển của thương mại điện tử trên toàn cầu. Các kênh bán hàng trực tuyến cho phép tối ưu hóa chi phí vận hành, rút ngắn thời gian giao dịch và mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng vượt trội so với phương thức kinh doanh truyền thống. Đối với các đơn vị kinh doanh bán lẻ, đặc biệt là các cửa hàng nông sản, hoa quả tươi, việc xây dựng kênh bán hàng trực tuyến trở thành nhu cầu cấp thiết để quảng bá sản phẩm, tiếp nhận đơn đặt hàng và quản lý dòng tiền một cách hiệu quả.

Xuất phát từ thực tế kinh doanh tại địa phương, đề tài "Xây Dựng Website Bán Trái Cây Cho Cửa Hàng Fresh Fruit Ở Bình Dương" được sinh viên Nguyễn Minh Quang (ngành Kỹ thuật phần mềm, khóa 2017-2021, Viện Kỹ thuật Công nghệ – Trường Đại học Thủ Dầu Một) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hữu Vĩnh vào tháng 05/2021.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Khảo sát hiện trạng buôn bán thực tế và xác định các yêu cầu chức năng, phi chức năng cho hoạt động bán trái cây trực tuyến của cửa hàng Fresh Fruit tại Bình Dương.
  2. Mô hình hóa cấu trúc và quy trình hoạt động của hệ thống thông qua các sơ đồ phân cấp chức năng, biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) và mô hình hóa hướng đối tượng UML (Actor, Use Case, Sequence Diagram, Class Diagram).
  3. Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ chi tiết để lưu trữ đầy đủ dữ liệu người dùng, hàng hóa, khuyến mãi, đơn hàng, dữ liệu địa lý hành chính và báo cáo doanh thu.
  4. Thiết kế hệ thống giao diện website cho hai nhóm đối tượng: giao diện người dùng (khách hàng mua sắm trực tuyến) và giao diện trang quản trị (chủ cửa hàng/Admin).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý, kinh doanh bán lẻ trái cây và giải pháp xây dựng hệ thống website thương mại điện tử chuyên ngành nông sản tươi.
  • Phạm vi không gian: Cửa hàng trái cây Fresh Fruit hoạt động tại tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, khảo sát và hoàn thành báo cáo trong tháng 05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài áp dụng các nguyên lý và phương pháp phân tích thiết kế phần mềm hướng đối tượng theo chuẩn kỹ thuật phần mềm:

  • Khung lý thuyết và mô hình hóa:

    • Áp dụng ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất (UML - Unified Modeling Language) để đặc tả hành vi và cấu trúc hệ thống, bao gồm biểu đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) và biểu đồ lớp (Class Diagram).
    • Sử dụng biểu đồ phân cấp chức năng và biểu đồ luồng dữ liệu để phân tích luồng thông tin nghiệp vụ giữa khách hàng, quản trị viên và cơ sở dữ liệu.
    • Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu cho các giao dịch đơn hàng và quản lý kho sản phẩm.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp khảo sát hiện trạng: Khảo sát quy trình phân loại sản phẩm, quản lý thương hiệu, đặt hàng, xử lý đơn vận và tính toán biểu phí giao hàng theo địa giới hành chính (Tỉnh/Thành phố, Quận/Huyện, Xã/Phường).
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp yêu cầu: Phân tách hệ thống thành 2 phân hệ độc lập (Khách hàng và Quản trị viên), phân loại 18 nhóm chức năng nghiệp vụ cụ thể.
    • Phương pháp thiết kế cấu trúc dữ liệu: Xây dựng hệ thống 20 bảng cơ sở dữ liệu có quan hệ chặt chẽ từ thông tin tài khoản, danh mục, sản phẩm, bài viết đến đơn hàng và thống kê truy cập.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Dữ liệu thực tế từ danh mục mặt hàng trái cây, giá bán, số lượng tồn kho và thông tin đơn hàng tại cửa hàng Fresh Fruit ở Bình Dương.
    • Dữ liệu phân cấp hành chính 3 cấp (tỉnh thành, quận huyện, xã phường) phục vụ tính toán biểu phí vận chuyển chi tiết.

Phân tích và thiết kế hệ thống

Hệ thống xác định rõ 2 tác nhân (Actor) chính tham gia vào các tiến trình xử lý:

  • Admin (Người quản lý): Có toàn quyền kiểm soát, điều khiển và thực hiện các chức năng quản trị trên website.
  • Khách hàng: Người truy cập hệ thống (bao gồm khách vãng lai và thành viên đã đăng ký tài khoản) để xem thông tin, đặt hàng và quản lý giỏ hàng.
STT Tên chức năng Actor thực hiện Mô tả nghiệp vụ
1 Đăng nhập Admin, Khách hàng Khách hàng đăng nhập để mua hàng/thanh toán; Admin đăng nhập trang quản trị.
2 Đăng ký Admin, Khách hàng Khách hàng tạo tài khoản thành viên để sử dụng đầy đủ tiện ích mua hàng.
3 Đăng xuất Admin, Khách hàng Thoát phiên làm việc hiện tại trên website.
4 Đặt mua Khách hàng Chọn sản phẩm đưa vào giỏ hàng và tiến hành đặt hàng.
5 Thanh toán Khách hàng Nhập thông tin giao hàng, chọn phương thức thanh toán trực tiếp hoặc chuyển khoản.
6 Xem thông tin sản phẩm Khách hàng Xem chi tiết thông số, hình ảnh, mô tả tiếng Việt và tiếng Anh của trái cây.
7 Tìm kiếm sản phẩm Admin, Khách hàng Tìm kiếm sản phẩm theo từ khóa trên thanh tìm kiếm.
8 Quản lý Giỏ hàng Khách hàng Thực hiện thêm sản phẩm, cập nhật số lượng, xóa sản phẩm khỏi giỏ.
9 Quản lý sản phẩm Admin Thêm mới, chỉnh sửa thông tin, xem chi tiết và xóa sản phẩm trong CSDL.
10 Quản lý quảng cáo Admin Thêm, sửa, hiển thị và xóa các banner/link quảng cáo trên website.
11 Quản lý đơn hàng Admin Tiếp nhận, kiểm tra trạng thái đơn, cập nhật tiến độ và xóa đơn hàng.
12 Quản lý danh mục sản phẩm Admin Thêm, sửa, xem chi tiết và xóa các danh mục phân loại trái cây.
13 Quản lý thương hiệu Admin Thêm, sửa, cập nhật và xóa các thương hiệu/nhà cung cấp sản phẩm.
14 Quản lý slide Admin Thêm mới, chỉnh sửa và xóa slider hình ảnh hiển thị ngoài trang chủ.
15 Quản lý mã giảm giá Admin Thiết lập mã coupon, số lượng phát hành, phần trăm/số tiền giảm, ngày bắt đầu - kết thúc.
16 Quản lý phí vận chuyển Admin Cấu hình mức phí ship chi tiết theo từng Tỉnh/Thành phố, Quận/Huyện, Xã/Phường.
17 Quản lý danh mục bài viết Admin Phân loại các nhóm tin tức, bài viết tư vấn hoặc khuyến mãi.
18 Quản lý bài viết Admin Soạn thảo, cập nhật nội dung, tối ưu meta/keywords SEO và xóa bài viết tin tức.

Hệ thống được chi tiết hóa bằng 11 biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) mô tả dòng tương tác qua lại giữa Actor, giao diện người dùng (Boundary), bộ điều khiển xử lý (Controller) và bảng cơ sở dữ liệu (Entity):

  • Biểu đồ tuần tự đăng nhập, xem giỏ hàng, xóa giỏ hàng.
  • Biểu đồ tuần tự nghiệp vụ Thêm / Sửa / Xóa mã giảm giá.
  • Biểu đồ tuần tự nghiệp vụ Thêm / Sửa / Xóa sản phẩm.
  • Biểu đồ tuần tự nghiệp vụ Thêm / Sửa / Xóa slide banner.

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm 20 bảng quan hệ, được thiết kế nhằm chuẩn hóa dữ liệu giao dịch thương mại điện tử và dữ liệu quản trị:

STT Tên bảng Chức năng lưu trữ trong hệ thống
1 tbl_admin Thông tin tài khoản quản trị viên (id, email, password, name, phone).
2 tbl_ads Thông tin các banner quảng cáo (id, tên, liên kết, hình ảnh, trạng thái).
3 tbl_brand_product Thông tin thương hiệu sản phẩm (hỗ trợ tên tiếng Việt và tiếng Anh, slug, mô tả).
4 tbl_category_blog Danh mục phân loại các bài viết tin tức trên website.
5 tbl_coupon Thông tin mã giảm giá, số lượng, điều kiện áp dụng, ngày bắt đầu và kết thúc.
6 tbl_customer Dữ liệu tài khoản thành viên khách hàng kèm chuỗi mã hóa token.
7 tbl_fee_ship Dữ liệu định mức phí giao hàng liên kết mã tỉnh thành, quận huyện, xã phường.
8 tbl_information Dữ liệu thông tin chân trang (Footer): địa chỉ liên hệ, Google Map, logo, fanpage.
9 tbl_order Thông tin đơn đặt hàng tổng thể (mã đơn, mã khách hàng, mã vận chuyển, trạng thái, ngày đặt).
10 tbl_order_details Chi tiết từng mặt hàng trong đơn (mã sản phẩm, tên, đơn giá, số lượng, mã coupon, phí ship).
11 tbl_post Bài viết tin tức (tiêu đề, nội dung, slug, hình ảnh, từ khóa SEO meta, lượt xem).
12 tbl_product Thông tin chi tiết sản phẩm trái cây (tên, giá, số lượng, lượt xem, mô tả, đa ngôn ngữ).
13 tbl_quanhuyen Danh mục đơn vị hành chính cấp Quận/Huyện trực thuộc Tỉnh/Thành phố.
14 tbl_shipping Thông tin người nhận hàng thực tế (họ tên, địa chỉ, số điện thoại, ghi chú, phương thức thanh toán).
15 tbl_slider Danh sách các slider hiển thị hình ảnh động ngoài trang chủ.
16 tbl_xaphuongthitran Danh mục đơn vị hành chính cấp Xã/Phường/Thị trấn trực thuộc Quận/Huyện.
17 tbl_statistical Dữ liệu thống kê doanh số bán hàng, số lượng xuất kho và tổng số đơn theo ngày.
18 tbl_tinhthanhpho Danh mục các Tỉnh/Thành phố trong hệ thống địa lý.
19 tbl_visiter Dữ liệu nhật ký ghi nhận địa chỉ IP và ngày truy cập của người dùng.

Cấu trúc chi tiết một số bảng dữ liệu nòng cốt

1. Bảng lưu trữ sản phẩm (tbl_product)

  • product_id (int, 10, Khóa chính tự tăng): Mã định danh sản phẩm.
  • product_name (varchar, 255): Tên sản phẩm trái cây.
  • category_id (int, 11) & brand_id (int, 11): Khóa ngoại liên kết danh mục và thương hiệu.
  • product_desc (text) & product_content (text): Mô tả vắn tắt và nội dung giới thiệu chi tiết.
  • product_slug (varchar, 255): Đường dẫn tĩnh tối ưu hóa URL.
  • product_price (varchar, 255): Giá bán sản phẩm.
  • product_qty (int, 50) & product_sold (int, 11): Số lượng sản phẩm trong kho và số lượng đã bán ra.
  • product_image (varchar, 255): Tên tệp hình ảnh sản phẩm.
  • product_status (int, 11): Trạng thái hiển thị (ẩn/hiện).
  • product_views (varchar, 255): Số lượt người xem sản phẩm.
  • product_name_en (varchar, 255) & product_content_en (text): Hỗ trợ trường thông tin song ngữ tiếng Anh.

2. Bảng lưu trữ đơn hàng và chi tiết đơn hàng (tbl_order và tbl_order_details)

  • tbl_order: order_id (bigint, 20, PK), customer_id (int, 11), shipping_id (int, 11), order_status (int, 10), order_code (varchar, 50), order_date (varchar, 100).
  • tbl_order_details: order_detail_id (bigint, 20, PK), order_code (varchar, 50), product_id (int, 11), product_name (varchar, 255), product_price (varchar, 50), product_sales_quantity (int, 11), product_coupon (varchar, 50), product_feeship (varchar, 50).

3. Bảng quản lý mã giảm giá (tbl_coupon)

  • coupon_id (int, 11, PK), coupon_name (varchar, 255), coupon_code (varchar, 255), coupon_qty (int, 11), coupon_number (int, 11 - số tiền hoặc % giảm), coupon_condition (int, 11 - loại giảm giá), coupon_date_start (varchar, 100), coupon_date_end (varchar, 100), coupon_status (int, 11).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Khảo sát và xác định yêu cầu

Chương này tập trung trình bày bối cảnh ra đời của đề tài và khảo sát quy trình bán hàng tại cửa hàng Fresh Fruit Bình Dương. Tác giả chỉ ra sự cần thiết của việc số hóa kênh bán hàng, phân định rõ các yêu cầu bài toán đối với hai phân hệ chính (Khách hàng và Quản trị viên). Đồng thời, chương 1 thiết lập các phân cấp chức năng cụ thể về quản lý danh mục, quản lý thương hiệu, quản lý sản phẩm, mã giảm giá, phí vận chuyển theo địa bàn, đơn hàng, bài viết, slider và thông tin liên hệ. Các luồng xử lý dữ liệu tổng quan được mô hình hóa qua sơ đồ website và biểu đồ chức năng.

Chương 2. Phân tích thiết kế

Chương 2 mô hình hóa toàn diện hệ thống phần mềm bằng UML. Nội dung bao gồm việc xác định danh sách Actor (Admin và Khách hàng), lập bảng danh mục 18 chức năng nghiệp vụ, xây dựng hệ thống biểu đồ Use Case từ mức tổng quát đến từng ca sử dụng thành phần (quản lý sản phẩm, danh mục, thương hiệu, mã giảm giá, slide, bài viết, đơn hàng). Tác giả đặc tả chi tiết dòng sự kiện chính/phụ của các Use Case: Đăng nhập, Đăng ký, Chi tiết sản phẩm, Đặt mua, Thanh toán, Tìm kiếm và Quản lý. Chương này cũng thiết lập 11 sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram) và sơ đồ lớp (Class Diagram) phục vụ trực tiếp cho quá trình cài đặt phần mềm.

Chương 3. Thiết kế cơ sở dữ liệu

Chương 3 trình bày lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh của hệ thống bán hàng Fresh Fruit gồm 20 bảng dữ liệu. Tác giả lập bảng đặc tả chi tiết từng thực thể dữ liệu với các thuộc tính: tên trường (Field name), kiểu dữ liệu (Type), độ dài tối đa (Max Length) và ý nghĩa mô tả (Description). Thiết kế CSDL thể hiện tính hoàn thiện cao khi bao quát các trường thông tin phục vụ thương mại điện tử chuyên sâu như: lưu trữ token khách hàng, đa ngôn ngữ sản phẩm (tiếng Anh/Viếng Việt), phân cấp địa lý 3 cấp để tính phí vận chuyển và bảng thống kê doanh thu bán hàng theo thời gian.

Chương 4. Thiết kế giao diện website

Chương 4 hiện thực hóa các thiết kế thành hệ thống giao diện trực quan cho website. Phân hệ khách hàng gồm: Trang chủ hiển thị danh mục và slider nổi bật, Trang đăng ký/đăng nhập, Trang tin tức chuyên ngành, Trang chi tiết sản phẩm và Trang thanh toán đơn hàng. Phân hệ quản trị viên cung cấp các giao diện quản lý tập trung: Trang dashboard tổng quan, Trang quản lý sản phẩm, Trang quản lý danh mục, Trang quản lý bài viết tin tức, Trang quản lý đơn hàng tiếp nhận, Trang quản lý slide banner, Trang quản lý mã coupon và Trang quản lý cấu hình phí vận chuyển theo khu vực.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hoàn thành báo cáo phân tích thiết kế hệ thống thương mại điện tử hoàn chỉnh phục vụ kinh doanh trái cây cho cửa hàng Fresh Fruit tại Bình Dương.
  • Xây dựng hệ thống tài liệu kỹ thuật chuẩn mực bao gồm: 1 bảng phân tích 18 chức năng nghiệp vụ, hệ thống biểu đồ Use Case hoàn chỉnh, 11 biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) và biểu đồ lớp (Class Diagram).
  • Thiết kế thành công hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ chi tiết với 20 bảng dữ liệu, đáp ứng đầy đủ các quan hệ logic từ quản lý kho hàng, thông tin khách hàng, chi tiết đơn đặt hàng, cấu hình mã giảm giá, tính phí ship theo địa bàn đến ghi nhận nhật ký IP truy cập và thống kê doanh thu.
  • Hiện thực hóa hệ thống giao diện hoàn chỉnh cho cả hai phân hệ: cổng thông tin mua sắm trực tuyến dành cho khách hàng và trang quản trị nghiệp vụ dành cho chủ cửa hàng.

Đóng góp của đồ án

  • Đề xuất giải pháp số hóa quy trình kinh doanh thiết thực cho cửa hàng Fresh Fruit ở Bình Dương, giúp chuyển dịch phương thức bán lẻ truyền thống sang mô hình trực tuyến.
  • Tích hợp tính năng tính phí vận chuyển tự động theo từng cấp hành chính (Tỉnh/Thành phố, Quận/Huyện, Xã/Phường), giải quyết tốt bài toán giao nhận nông sản tươi tại khu vực địa phương.
  • Cung cấp cơ chế quản lý dữ liệu sản phẩm song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh), hỗ trợ quảng bá sản phẩm trái cây đến đa dạng đối tượng khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi khảo sát và thử nghiệm mới chỉ tập trung vào mô hình bán lẻ của một cửa hàng cụ thể (Fresh Fruit tại Bình Dương).
    • Báo cáo đồ án tập trung chủ yếu vào khâu khảo sát, phân tích thiết kế UML, thiết kế CSDL và giao diện người dùng; các tiêu chuẩn kiểm thử tự động, kiểm thử chịu tải và các phương thức thanh toán qua cổng điện tử trực tuyến (như thẻ ngân hàng, ví điện tử) chưa được trình bày chi tiết trong văn bản.
  • Hướng phát triển:

    • Tích hợp thêm các cổng thanh toán trực tuyến tự động qua API của bên thứ ba (VNPay, Momo, ZaloPay...).
    • Mở rộng chức năng gợi ý sản phẩm dựa trên lịch sử mua sắm của khách hàng và tối ưu hóa hệ thống báo cáo phân tích kinh doanh đa chiều.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ thông tin và Hệ thống thông tin quản lý: Tham khảo phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin bán hàng trực tuyến theo chuẩn UML (từ Use Case, Sequence Diagram đến Class Diagram).
  • Người phát triển website thương mại điện tử: Tham khảo cấu trúc thiết kế cơ sở dữ liệu bán hàng thực tế gồm 20 bảng, đặc biệt là cách tổ chức dữ liệu phân cấp địa lý để tính phí vận chuyển và cơ chế quản lý mã giảm giá.
  • Các chủ hộ kinh doanh, cửa hàng bán lẻ nông sản: Tham khảo các phân hệ chức năng cần thiết khi xây dựng website bán lẻ trái cây, thực phẩm tươi sống.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài "Xây dựng website bán trái cây cho cửa hàng Fresh Fruit ở Bình Dương" do ai thực hiện và thuộc đơn vị đào tạo nào?
Đề tài do sinh viên Nguyễn Minh Quang (lớp D17PM02, khóa 2017-2021), ngành Kỹ thuật phần mềm, Viện Kỹ thuật Công nghệ – Trường Đại học Thủ Dầu Một thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hữu Vĩnh, hoàn thành vào tháng 05/2021.

2. Hệ thống website được phân chia thành những phân hệ và nhóm người dùng (Actor) nào?
Hệ thống xác định 2 tác nhân chính:

  • Admin (Người quản lý): Quản lý toàn diện sản phẩm, danh mục, thương hiệu, bài viết, quảng cáo, slider, phí vận chuyển, mã giảm giá, kiểm tra tiếp nhận đơn hàng và xem thống kê doanh thu.
  • Khách hàng: Người dùng xem sản phẩm, tìm kiếm, đăng ký tài khoản, đăng nhập, quản lý giỏ hàng, đặt mua, áp mã giảm giá và thanh toán.

3. Cơ sở dữ liệu của hệ thống bao gồm bao nhiêu bảng dữ liệu?
Cơ sở dữ liệu của hệ thống được thiết kế gồm 20 bảng dữ liệu quan hệ, bao gồm: tbl_admin, tbl_ads, tbl_brand_product, tbl_category_blog, tbl_coupon, tbl_customer, tbl_fee_ship, tbl_information, tbl_order, tbl_order_details, tbl_post, tbl_product, tbl_quanhuyen, tbl_shipping, tbl_slider, tbl_xaphuongthitran, tbl_statistical, tbl_tinhthanhpho và tbl_visiter.

4. Chức năng quản lý phí vận chuyển của hệ thống được tổ chức và lưu trữ dữ liệu như thế nào?
Hệ thống tổ chức dữ liệu địa lý thành 3 bảng hành chính riêng biệt (tbl_tinhthanhpho, tbl_quanhuyen, tbl_xaphuongthitran) và liên kết vào bảng phí vận chuyển tbl_fee_ship thông qua các trường feed_matp, feed_maqh, feed_xaid cùng trường mức phí feed_ship, cho phép quản trị viên thiết lập giá cước vận chuyển chính xác đến từng xã/phường/thị trấn.

5. Bảng dữ liệu sản phẩm tbl_product hỗ trợ những thuộc tính đặc biệt nào?
Bảng tbl_product hỗ trợ lưu trữ số lượng tồn kho (product_qty), số lượng đã bán ra (product_sold), lượt xem (product_views), đường dẫn tĩnh chuẩn SEO (product_slug), trạng thái hiển thị (product_status) cùng các trường thông tin song ngữ tiếng Anh (product_name_en, product_content_en).


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp "Xây Dựng Website Bán Trái Cây Cho Cửa Hàng Fresh Fruit Ở Bình Dương" của tác giả Nguyễn Minh Quang là một công trình học thuật hoàn chỉnh về phân tích, thiết kế và xây dựng hệ thống website thương mại điện tử chuyên ngành nông sản bán lẻ. Đề tài đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu từ khảo sát nghiệp vụ, mô hình hóa hướng đối tượng bằng UML, thiết kế hệ thống 20 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ chặt chẽ đến xây dựng giao diện chi tiết cho người dùng và quản trị viên. Đây là tài liệu mẫu mực, có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho sinh viên ngành Kỹ thuật phần mềm tham khảo khi thực hiện đồ án tốt nghiệp về hệ thống thông tin bán hàng trực tuyến.