Mở đầu 5 Chương 2: Tổng quan về công ty, các khái niệm trong quảng cáo, các công nghệ sử dụng trong quá trình tạo dashboard và những thách thức khó khăn của đề tài. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu của đề tài gồm các sơ đồ khối tổng quát, các quy trình nghiệp vụ, cách hiện thực và kết quả trên Grafana. Chương 4: Trình bày và đánh giá kết quả dashboard hướng quy trình đem lại trong thực tiễn. Chương 5: Kết luận và đưa ra khuyến nghị trong tương lai.
Chương 6: Danh mục công trình khoa học đã được công bố. 6 Chương 2 Tổng quan 2.1 Tổng quan về công ty FPT Telecom 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển FPT Telecom2 thành lập ngày 31/01/1997, khởi nguồn từ Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến do 4 thành viên sáng lập cùng sản phẩm mạng Internet đầu tiên của Việt Nam mang tên “Trí tuệ Việt Nam – TTVN”, sản phẩm được coi là đặt nền móng cho sự phát triển của Internet tại Việt Nam. Sau 25 năm hoạt động, FPT Telecom đã và đang hoạt động trong các lĩnh vực: • Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng rộng. • Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động.
• Dịch vụ Truyền hình trả tiền. • Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động. • Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ Viễn thông, Internet. • Xuất nhập khẩu thiết bị Viễn thông và Internet.
• Dịch vụ Viễn thông cố định nội hạt. • Dịch vụ Viễn thông giá trị gia tăng. • Dịch vụ Viễn thông cố định đường dài trong nước. • Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.vn/vi/ve-fpt-telecom/gioi-thieu-chung.html Chương 2.
Tổng quan 7 Hình 2.1 mô tả rõ hơn về lịch sử hình thành và phát triển của công ty FPT Telecom qua từng năm từ năm 1997 đến 2018.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty FPT Telecom 2.2 Tổng quan về ngành quảng cáo Trong thời điểm bùng nổ công nghệ và truyền thông số hiện nay, quảng cáo đang phát triển chóng mặt và phong phú cả về nội dung và hình thức sáng tạo. Quảng cáo có rất nhiều dạng, từ nội dung đến video đều đã phát triển và trở thành một trong những thành phần quan trọng trong kế hoạch phát triển của mỗi doanh nghiệp mà không chỉ đơn thuần là những băng rôn, biển hiệu ngoài đường hay những clip trên ti vi nữa. Quảng cáo số3 (digital advertising) là một mảng đang phát triển nhanh nhất trong quảng cáo. Các công việc quảng cáo bao gồm: chạy quảng cáo Google và quảng cáo Facebook, tối ưu hóa SEO (trình tối ưu hóa công cụ tìm kiếm), nhắm mục tiêu theo địa lý (chạy quảng 3 https://swinburne-vn.vn/nganh-quang-cao/ Chương 2.
Tổng quan 8 cáo dựa vào vị trí của đối tượng), tiếp thị qua email. Và đó là cách nhanh, đơn giản để đẩy mạnh thương hiệu, gia tăng doanh số thời công nghệ 4. Ngoài hai “ông lớn” Facebook và Google, gần đây còn có sự nổi lên của truyền hình OTT (nội dung được cung cấp thông qua nền tảng Internet), ví như FPT Play4 , những nội dung quảng cáo được đánh giá là nhắm đúng đối tượng, tiếp cận người xem nhẹ nhàng và gần gũi.2 Giới thiệu về dashboard Dashboard5 có thể được hiểu là một bảng điều khiển kỹ thuật số (Digital Control), hay một giao diện số được dùng để thu thập và tổng hợp dữ liệu của toàn bộ tổ chức. Đồng thời nó còn đưa ra một cái nhìn tổng quát về năng suất của từng bộ phận, các xu hướng, các hoạt động, các chỉ số KPI (Key Performance Indicator – hay còn gọi là chỉ số đánh giá thực hiện công việc).
Dashboard đưa ra cái nhìn tổng quan về mọi mặt trong hoạt động kinh doanh của tổ chức sao cho việc trình bày dễ hiểu và toàn diện. Phần giải thích dù ngắn gọn nhưng phải bao hàm toàn bộ vấn đề cần thiết, bao gồm các thước đo mỗi hạng mục và một vài từ khóa quan trọng. Với báo cáo linh hoạt tùy biến, nhà quản lý có thể thấy được các thước đo chỉ số hoạt động của doanh nghiệp mình bằng hình ảnh đồ thị đa chiều, việc gom các báo cáo vào mục những tính năng thường xuyên được sử dụng cũng sẽ tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều. Dashboard thường được lập ra bởi các nhà phân tích kinh tế chuyên nghiệp.
Nó phải bao hàm tất cả nội dung mà người lập muốn trình bày. Các vấn đề được tổng hợp từ các báo cáo (Report) thu thập trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Có thể thấy trong một dashboard có rất nhiều báo cáo trong đó. Để tránh hiểu nhầm giữa hai định nghĩa báo cáo và dashboard, ta cần biết dashboard là Bảng thông tin tổng hợp kết hợp nhiều báo cáo trên một màn hình hiển thị, giúp cho người xem có cái nhìn tổng quát và nhanh chóng nhiều thông tin quản trị khác nhau.
Còn báo cáo đơn giản là những báo cáo quản trị thể hiện các số liệu ở nhiều nội dung và góc độ khác nhau tùy theo nhu cầu của người quản lý. Một hệ thống dashboard có những ưu điểm điển hình như: 4 https://fpt.vn/vi/tin-fpt/nhung-uu-diem-cua-quang-cao-tren-truyen-hinh-ott--4880. html 5 http://thuthuatphanmem.vn/dashboard-la-gi-the-nao-la-dashboard-dinh-nghia-dashboard/ Chương 2. Tổng quan 9 • Trực quan và sinh động vì chủ yếu bao gồm các biểu đồ, đồ thị và hình ảnh giúp cho các nhà phân tích có thể tìm ra vấn đề một cách nhanh chóng.
• Trình bày thông tin mang tính hỗ trợ đưa ra hành động, quyết định. • Linh hoạt, dễ dàng cho phép người dùng tương tác để lựa chọn các phương án hoặc chỉ tiêu khác nhau từ tổng quan đến chi tiết một cách nhanh chóng và kịp thời cho việc đưa ra quyết định.3 Giới thiệu về dashboard hướng đến quy trình, vai trò Một cách tự nhiên, dashboard có thể thiết lập cho vai trò nhất định [1] và có một số công cụ hiện hữu6 cũng đi theo cách thức tạo dashboard cho vai trò cụ thể [2, 3]. Kiến trúc doanh nghiệp hướng dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong kỹ thuật doanh nghiệp ngày nay khi số hóa và dịch vụ hóa thu hút trong các hệ thống doanh nghiệp kỹ thuật số ngày nay [4, 5]. Việc cung cấp dịch vụ không phải là đổi thương hiệu cũng không phải là cú pháp cho các khối xây dựng khác trong kỹ thuật doanh nghiệp.
Ví dụ: khi một quy trình được thực hiện để đạt được mục tiêu kinh doanh, thì một dịch vụ được thiết kế để cung cấp các giá trị [6]. Một quy trình nghiệp vụ có thể được tiến hành bằng cách kết hợp các dịch vụ. Nói cách khác, hoạt động của một dịch vụ kinh doanh liên quan đến nhiều quy trình hỗ trợ phía sau [7]. Dù bằng cách nào, tôi cần một kỹ thuật lập mô hình hiệu quả để thể hiện Kiến trúc Doanh nghiệp (EA) – được biết đến rộng rãi là Mô hình Kiến trúc Doanh nghiệp.
Mục đích của EA là xác định cách một tổ chức có thể đạt được các mục tiêu hiện tại và tương lai một cách hiệu quả [8]. Phương pháp lập mô hình EA này liên quan đến việc tạo ra một đại diện tổng thể, đa góc nhìn của một doanh nghiệp. Độ phức tạp và tính không đồng nhất là một trong những thuộc tính điển hình của các mô hình EA vì chúng có thể trải rộng trên nhiều cấp độ phân cấp và một số chức năng7. Trong quá trình thực hiện dự án EA, nhóm EA có thể xây dựng nhiều sơ đồ để thể hiện mô hình EA từ các góc nhìn khác nhau.
Mô hình EA này bao gồm một số lượng lớn các yếu tố mô hình nắm bắt các khía cạnh khác nhau của doanh nghiệp, có thể được phân loại thành những người sau đây và vai trò, dữ 6 https://distone.com/role-based-dashboards/ 7 Cái trước thường được trình bày theo chiều ngang trong khi cái sau theo chiều dọc trong nhiều biểu đồ tổng quan thể hiện tổ chức của một doanh nghiệp. Tổng quan 10 liệu, quy trình, dịch vụ, thông tin, ý định và động lực, tài nguyên và thiết bị vật lý. Với sự phát triển của khoa học dữ liệu, những người thực hành EA mong muốn làm phong phú thêm các mô hình EA của họ bằng các phân tích nâng cao và trực quan hóa dữ liệu [9, 10]. Khi các tiêu chuẩn giao diện người dùng và đồ họa máy tính tiếp tục phát triển với tốc độ nhanh chóng, kỹ thuật dashboard ngày càng trở thành một công cụ phổ biến cho hoạt động kinh doanh thông minh ngày nay.
Việc cung cấp chế độ xem nhanh về các lớp khác nhau của doanh nghiệp được đại diện đã tỏ ra hữu ích để hiểu các hoạt động nội bộ, luồng vào và luồng ra của nó [11]. Nói chung, dashboard có thể dựa trên vai trò hoặc theo quy trình, mặc dù tôi nhận được sự hỗ trợ đáng kể cho dashboard dựa trên vai trò trong tài liệu và khuôn khổ thương mại [12, 13, 14, 15], nhưng việc thiết kế một dashboard phù hợp cho một quy trình nghiệp vụ nhất định vẫn chưa được tập trung quan tâm. Việc tạo dashboard hướng quy trình nghiệp vụ có thể được thực hiện bằng cách tuân theo cái gọi là phương pháp giám sát dựa trên mô hình quy trình [16] bằng cách khớp các loại dữ liệu và mục tiêu với các nguồn dữ liệu. Theo một cuộc khảo sát thông tin dashboard [17], phương pháp này là một phần của quá trình phát triển dựa trên mô hình, đây là một kỹ thuật phổ biến sử dụng siêu mô hình để tạo mã nguồn cần thiết để hiển thị dashboard [18, 19].
Phương pháp thiết kế hướng quy trình sử dụng quy trình BPMN8 để chuyển hóa dashboard [20]. Đầu tiên lấy một biểu diễn quy trình nghiệp vụ mà máy có thể đọc được làm đầu vào, từ đó trích xuất danh sách các đối tượng dữ liệu và những người tham gia quy trình. Sau đó chọn những đối tượng khớp với tập dữ liệu được cung cấp và tương ứng với vai trò của người dùng được xác định bởi một trong những người tham gia quy trình. Tuy nhiên, phương pháp này yêu cầu kiến thức trực quan thông tin [21] để tạo thiết kế hiệu quả.
Giúp cho việc tự tạo quy trình và khả năng tự động hóa. Dashboard được sẽ mô tả bởi ngôn ngữ mà bao gồm thông tin về đồ thị trực quan, tập dữ liệu, các yếu tố tương tác và điều khiển, thông báo và quy trình ngữ cảnh.4 Các thuật ngữ và khái niệm trong lĩnh vực quảng cáo Để dễ hình dung và hiểu rõ hơn về lĩnh vực quảng cáo cũng như cách tính của từng thuật ngữ, tôi đã mượn các nguồn trực tuyến9 để định nghĩa chung về các thuật ngữ quảng cáo.io/ 9 https://instapage.com/blog/key-advertising-metrics Chương 2.1 Lượt hiển thị (Impression) Lượt hiển thị(Impression) nghĩa là tần suất quảng cáo/nội dung được hiển thị.