MỞ ĐẦU. Lý do chọn ca lâm sàng. Nhiệm vụ nghiên cứu .9 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỐI LOẠN TRẦM CẢM Ở THANH NIÊN. Tổng quan nghiên cứu về rối loạn trầm cảm ở thanh niên.
Các nghiên cứu về thực trạng rối loạn trầm cảm ở thanh niên. Các nghiên cứu về đặc điểm rối loạn trầm cảm. Các nghiên cứu về nguyên nhân rối loạn trầm cảm. Các nghiên cứu về đánh giá và can thiệp rối loạn trầm cảm ở thanh niên.
Lý luận về can thiệp rối loạn trầm cảm ở thanh niên. Khái niệm thanh niên. Khái niệm rối loạn trầm cảm. Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn trầm cảm chủ yếu.
Đặc điểm lâm sàng của rối loạn trầm cảm. Can thiệp tâm lý cho người có rối loạn trầm cảm. Các phƣơng pháp đánh giá và can thiệp đƣợc sử dụng trong đề án. Phương pháp đánh giá.
Phương pháp can thiệp .30 TỔNG KẾT CHƢƠNG 1 .37 CHƢƠNG 2: CAN THIỆP TÂM LÝ CHO MỘT NAM THANH NIÊN CÓ BIỂU HIỆN RỐI LOẠN TRẦM CẢM. Mô tả trƣờng hợp. Thông tin hành chính. Hoàn cảnh gặp gỡ.
Nội dung yêu cầu của thân chủ/người thân. Hoàn cảnh gia đình. Mô tả các vấn đề của thân chủ. Các vấn đề đạo đức.
Đạo đức trong tiếp cận lâm sàng. Đạo đức trong việc sử dụng công cụ đánh giá và thực hiện quy trình đánh giá. Đạo đức trong can thiệp trị liệu. Đánh giá và phân tích.
Tổng hợp thông tin thu được. Kết quả các trắc nghiệm/thang đo đã tiến hành. Phân tích các kết quả thu được. Định hình trƣờng hợp.
Lý giải vấn đề của thân chủ dưới góc độ các lý thuyết khác nhau. Xác định các yếu tố duy trì, yếu tố tăng nặng, yếu tố giảm nhẹ vấn đề. Lập kế hoạch can thiệp. Mô hình trị liệu được sử dụng.
Xác định mục tiêu đầu ra và mục tiêu quá trình. Thực hiện kế hoạch trị liệu (thời gian, thời lượng). Các kỹ thuật trị liệu tâm lý đã sử dụng. Tiến trình và kết quả trị liệu.
Đánh giá hiệu quả can thiệp. Các giai đoạn và công cụ đánh giá. Kết quả đánh giá. Kết thúc ca và theo dõi sau trị liệu.
Tình trạng thân chủ khi kết thúc ca. Kế hoạch theo dõi sau trị liệu. Tự đánh giá kết quả can thiệp .129 TỔNG KẾT CHƢƠNG 2 .131 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .133 TÀI LIỆU THAM KHẢO .140 3 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Ý nghĩa WHO Tổ chức Y tế thế giới DSM - 5 Cẩm nang chẩn đoán và thống kê sức khỏe tâm thần phiên bản 5 4 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán Rối loạn trầm cảm chủ yếu theo DSM-5 .20 Bảng 2: Tóm lược thông tin về ca lâm sàng.
Đối chiếu tiêu chuẩn chẩn đoán. Kế hoạch trị liệu. Kế hoạch quản lý các hoạt động trong ngày. Bảng đánh giá kết quả hoàn thành mục tiêu (1).
Các hoạt động gợi ý lựa chọn để tăng cường sự tích cực. Kế hoạch phòng ngừa tái phát trầm cảm của thân chủ. Các hành động nhằm ứng phó với trầm cảm. Mô tả công việc của thợ cắt tóc.
Kế hoạch hành động nhằm xây dựng giá trị bản thân. Kế hoạch hành động nhằm xây dựng giá trị bản thân trong các mối. Đánh giá hiệu quả can thiệp. Bản đánh giá sau quá trình can thiệp .127 5 DANH MỤC HÌNH MINH HỌA Hình 1: Mô hình tam giác nhận thức CBT .30 Hình 2: Kết quả MMPI.
Nhiệt kế cảm xúc .64 Hình 4: Biểu đồ cảm xúc của Trọng trong quá trình trị liệu. Lý do chọn ca lâm sàng Trầm cảm đang là một trong những rối loạn tâm thần phổ biến nhất trên toàn thế giới hiện nay, đây là một dạng rối loạn chủ yếu trong nhóm các rối loạn khí sắc. Trầm cảm ảnh hưởng đến cách cảm nhận, suy nghĩ và hành xử, trầm cảm có thể khiến người mắc phải làm việc không hiệu quả, mất năng lượng, kém vui vẻ, mất kết nối với gia đình và bạn bè, làm cho họ cảm thấy cuộc sống của mình vô nghĩa, dẫn đến suy nghĩ và hành vi muốn tự sát. Theo dữ liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization – WHO, 2023) ước tính có khoảng 3,8% dân số thế giới đang chịu ảnh hưởng của trầm cảm, trong đó có 5% người trưởng thành (4% ở nam và 6% ở nữ) và 5,7% người lớn trên 60 tuổi.
Cũng theo Tổ chức này, có khoảng 280 triệu người trên thế giới được chẩn đoán trầm cảm. Tỷ lệ trầm cảm ở nữ nhiều hơn so với nam khoảng 50% (WHO, 2023). Rối loạn trầm cảm xếp ở vị trí thứ ba trong danh sách gánh nặng bệnh tật thế giới và được dự đoán trong tương lai năm 2030 sẽ đứng ở vị trí đầu tiên với tốc độ tăng trưởng như hiện tại. Đáng chú ý, độ tuổi của người mắc rối loạn trầm cảm đang ngày càng trẻ hóa từ lứa tuổi trung niên xuống thanh, thiếu niên.
Điều đáng đáng lo ngại là có đến hơn 75% người dân ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình đang không nhận được điều trị cho các vấn đề sức khỏe tâm thần (WHO, 2023). Hiện tại, các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học ở Việt Nam còn chưa đủ quy mô và thống nhất, do đó khó có thể xác định được rõ ràng về tỷ lệ mắc trầm cảm ở toàn bộ dân số nói chung và ở người trưởng thành hay ở thanh niên nói riêng. Thông tin được báo cáo từ Bộ Y tế năm 2023, ước tính có khoảng 3,2 triệu người Việt Nam mắc rối loạn trầm cảm, chiếm 3,1% dân số tương đương với cứ 32 người lại có 1 người bị trầm cảm. Trong đó, tỷ lệ mắc trầm cảm cao nhất chiếm 5,4% ở nhóm tuổi 18 - 29 tuổi và tỷ lệ mắc trầm cảm ở phụ nữ chiếm 4,2%, cũng cao hơn so với nam giới chiếm 2,1%.
7 Một số liệu thống kê tại Việt Nam đang cho thấy số lượng người mắc trầm cảm đang có xu hướng gia tăng và trẻ hoá. Trầm cảm là một trong những nguyên nhân làm gia tăng số người tự tử ở Việt Nam, trong khi đó thiếu hụt dịch vụ hỗ trợ y tế về sức khỏe tâm thần cho người có rối loạn trầm cảm. Các nghiên cứu về hiệu quả các liệu pháp trị liệu tâm lý trong can thiệp cho người trưởng thành có rối loạn trầm cảm tại Việt Nam hiện vẫn còn khá hạn chế. Cả nam và nữ đều bị trầm cảm nhưng mức độ sẵn sàng nói về cảm xúc của họ rất khác nhau.
Đây là một trong những lý do khiến các triệu chứng trầm cảm ở nam và nữ cũng có thể rất khác nhau. Nam giới trầm cảm thường che dấu cảm xúc và dễ tức giận hoặc hung hăng trong khi nhiều phụ nữ lại có vẻ buồn hoặc thể hiện sự buồn bã. Nam giới trầm cảm có thể cảm thấy mệt mỏi và mất hứng thú với công việc, gia đình hoặc sở thích. Họ có thể gặp khó khăn khi ngủ nhiều hơn phụ nữ bị trầm cảm.
Đôi khi các triệu chứng sức khỏe tâm thần có vẻ là các vấn đề thể chất như tim đập nhanh, đau đầu, đau thắt ngực. Một số nam giới có thể dùng đến ma túy hoặc rượu hoặc các hành vi kém thích ứng để ứng phó với các triệu chứng cảm xúc của mình. Chính vì thế sự hỗ trợ cho nam giới cũng là một điều khó khăn với những nhà chuyên môn. Phương pháp điều trị hiện tại là điều trị bằng thuốc hoặc liệu pháp tâm lý hoặc kết hợp cả hai.
Liệu pháp tâm lý giúp người trầm cảm nhận diện được những cách suy nghĩ và hành xử mới và thay đổi những thói quen có thể góp phần gây ra chứng trầm cảm. Liệu pháp tâm lý giúp nam giới hiểu và giải quyết những tình huống hoặc mối quan hệ khó khăn có thể gây ra chứng trầm cảm của họ hoặc khiến chứng trầm cảm trở nên tồi tệ hơn. Trong đó trị liệu nhận thức hành vi (CBT) là phương pháp trị liệu tâm lý bằng liệu pháp trò chuyện dựa trên nhiều bằng chứng và đạt được nhiều những hiệu quả nhất định trong hỗ trợ chứng trầm cảm. Bản thân học viên cũng là nam giới, cũng từng có những khó khăn và căng thẳng trong công việc và cuộc sống, hơn nữa là một người học tâm lý, có những kinh nghiệm cá nhân trong việc cân bằng và nâng cao đời sống tinh thần cho bản thân, do đó nhận nhận thấy vấn đề sức khỏe tinh thần ở nam thân chủ trong thời gian học viên thực tập tại viên, học viên đồng cảm và mong muốn được trợ giúp thân chủ 8 bằng những kiến thức và kinh nghiệm của mình nên lựa chọn đề tài này phục vụ cho quá trình học tập và thực hành chuyên môn của bản thân.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này cùng với mong muốn tăng cường vai trò của hoạt động trợ giúp tâm lý đối với tình trạng trầm cảm ở nam giới, bên cạnh đó còn là đam mê học hỏi lĩnh vực tâm lý học cùng mong muốn tìm hiểu, xây dựng và đóng góp cơ sở lý luận cho việc thực hành can thiệp tâm lý về rối loạn trầm cảm trên người dân Việt Nam nói chung và của nam thanh niên nói riêng, học viên quyết định lựa chọn đề tài “Can thiệp tâm lý cho một nam thanh niên có biểu hiện rối loạn trầm cảm” làm đề án tốt nghiệp cho bậc học Thạc sĩ tâm lý học lâm sàng của mình. Đề án này cũng xuất phát từ mong muốn giúp đỡ thân chủ cải thiện tình trạng và những vấn đề mà thân chủ hiện đang gặp phải mà học viên có gặp gỡ thân chủ trong viện sức khỏe tâm thần - nơi học viên đang thực tập công việc can thiệp tâm lý tại đó. Nhiệm vụ nghiên cứu Những nhiệm vụ nghiên cứu chính trong đề án bao gồm: ● Tổng quan nghiên cứu về khái niệm, đặc điểm, thực trạng và các phương thức can thiệp trầm cảm để từ đó xây dựng cơ sở lý luận phù hợp cho đề tài. ● Xác định những khái niệm, công cụ và phương thức sử dụng trong đề tài.
● Thực hiện cách tiếp cận lâm sàng, đánh giá, định hình trường hợp, lập kế hoạch can thiệp và thực hành can thiệp cho một trường hợp nam thanh niên có biểu hiện của rối loạn trầm cảm nói riêng và có kèm theo các biểu hiện rối loạn sức khỏe tâm thần nói chung.