Đánh giá tình trạng cận thị ở trẻ em và cách điều chỉnh kính phù hợp

Chuyên khảo phân tích Đánh giá tình trạng cận thị ở trẻ em và việc điều chỉnh kính, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Y Đa Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2022

76
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Hệ quang học và các yếu tố ảnh hưởng đến khúc xạ của mắt

1.2. Các yếu tố giải phẫu của mắt

1.3. Sự điều tiết của mắt

1.4. Các tình trạng khúc xạ của mắt

1.5. Mắt chính thị

1.6. Mắt không chính thị

1.7. Ảnh hưởng của cận thị đối với sức khỏe của mắt

1.8. Phương pháp điều trị cận thị

1.9. Nghiên cứu về cận thị ở trẻ em trên thế giới và Việt Nam

1.9.1. Nghiên cứu về cận thị ở trẻ em trên thế giới

1.9.2. Nghiên cứu về cận thị ở trẻ em Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.7. Phương tiện và quy trình nghiên cứu

2.8. Các biến số nghiên cứu

2.9. Tiêu chí đánh giá kết quả

2.10. Thu thập thông tin, xử lý và phân tích số liệu

2.11. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm tuổi, giới

3.3. Tình trạng đeo kính

3.4. Lý do tới khám

3.5. Yếu tố gia đình và tuổi bắt đầu cận thị

3.6. Tỷ lệ cận thị theo mắt

3.7. Mức độ cận thị

3.8. Độ chênh lệch khúc xạ hai mắt

3.9. Đặc điểm của loạn thị kèm theo

3.10. Kết quả chỉnh kính và các yếu tố liên quan

3.11. Thị lực trước và sau chỉnh kính

3.12. Liên quan giữa thị lực và nhóm tuổi

3.13. Liên quan giữa thị lực và mức độ cận

3.14. Liên quan giữa thị lực và loạn thị

3.15. Liên quan giữa thị lực và độ chênh lệch khúc xạ 2 mắt

3.16. Một số vấn đề trong chỉnh kính

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

4.2. Đặc điểm tuổi, giới

4.3. Tình trạng đeo kính

4.4. Lý do đến khám

4.5. Yếu tố gia đình và tuổi bắt đầu cận thị

4.6. Tỷ lệ cận thị theo mắt

4.7. Mức độ cận thị

4.8. Độ chênh lệch khúc xạ hai mắt

4.9. Đặc điểm của loạn thị kèm theo

4.10. Kết quả chỉnh kính ở trẻ cận thị

4.11. Thị lực trước và sau chỉnh kính

4.12. Liên quan giữa thị lực và nhóm tuổi

4.13. Liên quan giữa nhược thị và mức độ cận thị

4.14. Liên quan giữa thị lực và loạn thị

4.15. Liên quan giữa thị lực và độ chênh lệch khúc xạ 2 mắt

4.16. Một số vấn đề khi chỉnh kính

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đặt vấn đề

Cận thị ở trẻ em là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng học tập của trẻ. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tật khúc xạ, đặc biệt là cận thị, là một trong những nguyên nhân chính gây giảm thị lực. Tình trạng này có thể dẫn đến các rối loạn về thị giác nếu không được phát hiện và điều chỉnh kịp thời. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ cận thị ở trẻ em tại Việt Nam đang gia tăng, với khoảng 32,8% học sinh mắc tật này. Việc điều chỉnh kính cận kịp thời là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe mắt của trẻ em.

1.1. Nguyên nhân cận thị

Cận thị thường xảy ra do sự mất cân bằng giữa công suất quang học của mắt và chiều dài trục nhãn cầu. Nguyên nhân có thể do di truyền, môi trường học tập, và thói quen sinh hoạt. Nghiên cứu cho thấy trẻ em có cha mẹ mắc cận thị có nguy cơ cao hơn nhiều lần so với trẻ em không có tiền sử gia đình. Ngoài ra, thời gian sử dụng thiết bị điện tử và ánh sáng xanh cũng là yếu tố nguy cơ đáng kể.

1.2. Tác động của cận thị

Cận thị không chỉ ảnh hưởng đến khả năng nhìn xa mà còn có thể dẫn đến các bệnh lý nghiêm trọng như bong võng mạc và glocom. Trẻ em mắc cận thị thường gặp khó khăn trong việc học tập và tham gia các hoạt động ngoài trời. Việc không được điều chỉnh kính kịp thời có thể dẫn đến tình trạng nhược thị, làm giảm khả năng thị lực lâu dài.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Mắt Trung ương với đối tượng là trẻ em từ 6 đến 17 tuổi. Các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ được xác định rõ ràng để đảm bảo tính chính xác của kết quả. Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc đo khúc xạ bằng máy khúc xạ kế tự động và đánh giá tình trạng thị lực trước và sau khi điều chỉnh kính. Dữ liệu thu thập được xử lý và phân tích để đưa ra kết luận về tình trạng cận thị và hiệu quả của việc điều chỉnh kính.

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm trẻ em từ 6 đến 17 tuổi đến khám tại Bệnh viện Mắt Trung ương. Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm trẻ em có triệu chứng cận thị và đã được kiểm tra thị lực. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm trẻ em có các bệnh lý mắt khác hoặc không hợp tác trong quá trình kiểm tra.

2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua các bảng hỏi và kiểm tra thị lực. Các thông số như độ cận thị, tình trạng đeo kính, và các yếu tố gia đình được ghi nhận. Phân tích số liệu được thực hiện bằng phần mềm thống kê để xác định mối liên hệ giữa các yếu tố và tình trạng cận thị.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy tỷ lệ cận thị ở trẻ em có sự khác biệt rõ rệt theo độ tuổi và giới tính. Tình trạng đeo kính cũng ảnh hưởng đến thị lực của trẻ. Nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ em có cha mẹ mắc cận thị có tỷ lệ cận thị cao hơn. Kết quả chỉnh kính cho thấy sự cải thiện đáng kể về thị lực sau khi điều chỉnh kính, đặc biệt là ở nhóm trẻ em cận thị nặng.

3.1. Tình trạng cận thị theo độ tuổi

Tỷ lệ cận thị tăng dần theo độ tuổi, với trẻ em ở độ tuổi học đường có tỷ lệ cao nhất. Nghiên cứu cho thấy trẻ em từ 10 đến 15 tuổi có tỷ lệ cận thị lên đến 40%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải kiểm tra định kỳ và điều chỉnh kính kịp thời cho trẻ em trong độ tuổi này.

3.2. Kết quả chỉnh kính

Kết quả chỉnh kính cho thấy thị lực của trẻ em cải thiện rõ rệt sau khi đeo kính. Trẻ em cận thị nặng có sự cải thiện lớn nhất, với tỷ lệ thị lực đạt yêu cầu tăng lên 70% sau khi điều chỉnh kính. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc điều chỉnh kính đúng cách và kịp thời cho trẻ em mắc cận thị.

IV. Bàn luận

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cận thị ở trẻ em là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cần được quan tâm. Việc phát hiện sớm và điều chỉnh kính kịp thời có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và khả năng học tập của trẻ. Các yếu tố như di truyền, môi trường học tập và thói quen sinh hoạt cần được xem xét trong việc phòng ngừa cận thị. Cần có các chương trình giáo dục và tuyên truyền để nâng cao nhận thức về tật khúc xạ và tầm quan trọng của việc chăm sóc mắt.

4.1. Ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng cận thị ở trẻ em tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chương trình can thiệp và phòng ngừa cận thị hiệu quả hơn. Việc nâng cao nhận thức về tật khúc xạ trong cộng đồng là rất cần thiết để giảm thiểu tỷ lệ cận thị ở trẻ em.

4.2. Khuyến nghị

Cần có các biện pháp can thiệp sớm cho trẻ em có nguy cơ cao mắc cận thị. Các bậc phụ huynh nên thường xuyên kiểm tra thị lực cho trẻ và khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động ngoài trời. Ngoài ra, việc sử dụng thiết bị điện tử cần được kiểm soát để giảm thiểu tác động của ánh sáng xanh đến mắt trẻ em.

01/02/2025
Đánh giá tình trạng cận thị ở trẻ em và việc điều chỉnh kính

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1. Hệ quang học và các yếu tố ảnh hưởng đến khúc xạ của mắt 1. Các yếu tố giải phẫu của mắt Giác mạc: là một màng trong suốt, dai, không có mạch máu, hình phi cầu, chiếm 1/5 phía trước vỏ nhãn cầu. Đường kính khoảng 11mm, bán kính độ cong là 7,7mm.

Chiều dày trung tâm là 0,5mm và vùng rìa là 1mm. Giác mạc là môi trường khúc xạ đầu tiên ngăn cách không khí với lớp thủy dịch [8]. Công suất khúc xạ của giác mạc khoảng 45D và có chiết suất 1,37. Công suất khúc xạ của giác mạc chiếm 2/3 công suất của toàn mắt nên chỉ cần một thay đổi nhỏ về cấu trúc hay độ cong giác mạc cũng làm ảnh hưởng đến quang học của mắt [8].

Thể thủy tinh: Là một thấu kính trong suốt 2 mặt lồi được treo cố định vào thể mi. Thể thủy tinh dày khoảng 4mm với đường kính 8-10mm, bán kính độ cong ở mặt trước và sau lần lượt là 10mm và 6mm. Công suất khúc xạ của thể thủy tinh khoảng 20-22D. Thể thủy tinh có khả năng thay đổi độ dày dẫn đến thay đổi công suất khúc xạ của mắt hay còn gọi là điều tiết, giúp mắt nhìn rõ các vật ở gần [9].

Trục nhãn cầu: đã có nhiều nghiên cứu về độ dài trục nhãn cầu và hầu hết các số liệu đưa ra là trong khoảng 23,5 đến 24,5mm. Độ dài trục nhãn cầu ảnh hưởng nhiều đến khúc xạ của mắt, ở mắt chính thị nếu chiều dài trục thay đổi 1mm sẽ làm công suất khúc xạ thay đổi 3D. Hiện nay chiều dài trục nhãn cầu có thể xác định qua siêu âm. Chiều dài trục ở trẻ sơ sinh chỉ khoảng 16mm và đến khi 8 tuổi trẻ có độ dài trục tương đương với người lớn [3].

3 Độ sâu tiền phòng: Sự ảnh hưởng của độ sâu tiền phòng đến công suất khúc xạ không nhiều như giác mạc, thể thủy tinh và độ dài trục nhãn cầu. Tuy nhiên nó cũng góp phần vào sự ổn định công suất khúc xạ. Độ sâu tiền phòng thay đổi theo tình trạng khúc xạ và theo tuổi. Tiền phòng nông hơn ở người già, mắt viễn thị và một số bệnh lý như đục thủy tinh thể căng phồng, glocom.

Sự điều tiết của mắt Điều tiết là quá trình thay đổi công suất khúc xạ của thể thủy tinh để ảnh của vật luôn hiện trên võng mạc. Mắt chính thị khi nhìn vật ở xa tia sáng sẽ hội tụ ở trên võng mạc, và về quang học khi vật tiến lại gần thì ảnh của nó sẽ hội tụ ở sau võng mạc. Trên thực tế ta vẫn có thể nhìn rõ các vật ở gần là do khả năng điều tiết của mắt [3]. Lực điều tiết ảnh hường đến công suất khúc xạ và thay đổi theo tuổi.

Ở trẻ nhỏ khả năng điều tiết là rất lớn, khi tuổi tăng thì cả lực điều tiết và biên độ điều tiết đều giảm dần. Ở trẻ 3 tuổi lực điều tiết là 17D, giảm xuống 14D khi 10 tuổi, 10D khi 25 tuổi và < 2D khi 50 tuổi. Vì có sự điều tiết lớn kết hợp với việc nhìn gần liên tục, kéo dài lâu ngày sẽ dẫn đến tình trạng co quắp điều tiết và cận thị giả. Đây là một rối loạn chức năng điều tiết của mắt, làm cho ảnh của vật hội tụ ở trước võng mạc giống như cận thị thật.

Hiện tượng này cũng xuất hiện trong trường hợp mắt viễn thị mà không được chỉnh kính dẫn đến điều tiết quá mức. Trong các trường hợp này nếu thăm khám không cẩn thận, không loại trừ được lực điều tiết của mắt mà cắt cho trẻ kính cận sẽ làm tăng lực điều tiết của trẻ, làm trẻ nhức mắt và đau đầu nhiều hơn [10]. Các tình trạng khúc xạ của mắt 1. Mắt chính thị 4 Mắt chính thị là mắt bình thường không có tật khúc xạ.

Khi ở trạng thái không điều tiết, ánh sáng đi qua các môi trường trong suốt của mắt sẽ hội tụ vào một điểm rõ nét trên võng mạc. 1: Mắt chính thị 1. Mắt không chính thị Hình 1. 2: Mắt cận thịHình 1.

Tật khúc xạ (hay gọi là mắt không chính thị), không phải là một tình 3: Mắt chính thị trạng bệnh lý mà chỉ là khiếm khuyết trong tương quan giữa chiều dài và lực quang học mắt. 4: Mắt cận thị Mắt không chính thị gồm 2 loại: - Hình cầu: ảnh của một1.điểm Hình là một 5: Mắt điểm nhưng cận thịHình 1. không nằm trên võng mạc. 6: Mắt chính thị + Nếu ảnh ở trước võng mạc: cận thị.

7: Mắt cận thịHình 1. + Nếu ảnh ở sau võng mạc: viễn thị. 8: Mắt chính thị - Không hình cầu hay còn gọi là loạn thị: ảnh của một điểm không phải là một điểm mà là 2 đoạn thẳng nhỏ vuông góc với nhau và không cùng nằm trên một mặt phẳng, chúng được gọi là đường tiêu. Trường hợp loạn thị kết hợp với tật khúc xạ cầu có thể là các loại: loạn thị cận, loạn thị viễn, loạn thị hỗn hợp.

5 Trường hợp độ khúc xạ giữa 2 mắt không tương đương nhau gọi là lệch khúc xạ. Trên thực tế lâm sàng, người ta thường định nghĩa tật khúc xạ dựa vào độ cầu tương đương (Spherica Equivalent). Công thức tính độ cầu tương đương (SE) như sau: Độ cận thị theo tương đương cầu (SE)= độ cầu + ½ độ trụ Theo lý thuyết, phương pháp đo khúc xạ là tuyệt đối chính xác và mắt hoàn toàn không điều tiết, mắt chính thị là con mắt có độ khúc xạ cầu tương đương bằng 0. Theo Tổ chức y tế thế giới WHO, chúng tôi xác định tật khúc xạ dựa vào độ cầu tương đương sau liệt điều tiết: - Mắt chính thị: là mắt có -0,50D < SE < +2,0D.

Người được coi là chính thị khi không có mắt nào cận hoặc viễn thị. - Mắt được coi là cận thị khi có -0,50D ≤ SE sau liệt điều tiết. Người được coi là cận thị khi có một hoặc cả hai mắt bị cận thị. - Mắt được coi là viễn thị khi có SE ≥ +2.00D trở lên sau liệt điều tiết.

Người được coi là viễn thị khi có cả hai mắt viến thị, hoặc có một mắt viễn và mắt kia chính thị. - Mắt loạn thị: là khi số đo bằng máy đo khúc xạ tự động sau liệt điều tiết của hai trục chính chênh lệch nhau hơn 0,75D. Thực tế người ta không lấy tiêu chuẩn SE bằng 0 làm tiêu chuẩn chẩn đoán tật khúc xạ bởi vì các phương pháp đo khúc xạ thường có sai số trong giới hạn cho phép. Trong nghiên cứu này chúng tôi dùng tiêu chuẩn để xác định tật khúc xạ: - Cận thị: SE ≤ -0,5D - Chính thị: -0,5D < SE < +0,5D 6 - Viễn thị : SE ≥ 2D - Loạn thị: Độ trụ ≥ -0,75D - Lệch khúc xạ: Chênh lệch SE giữa 2 mắt từ 1D trở lên.

Cận thị Cận thị là tình trạng các tia sáng từ một vật ở xa hội tụ trước võng mạc của mắt ở trạng thái không điều tiết. Viễn điểm của cận thị là một viễn điểm thực, khoảng cách từ viễn điểm đến mắt phụ thuộc vào độ cận thị theo công thức: f = 100/F (tính bằng cm) trong đó F là độ cận thị [11]. Mắt cận thị có viễn điểm và cận điểm gần hơn mắt chính thị nên người cận thị nhìn vật ở gần còn rõ, nhìn xa thì mờ. Mắt Mắt cận 9:17 cận thị thị 1.

Viễn thị HìnhHình 1. 10: 2: Mắt cận thị cận thị Viễn thị là mắt có công suất của quang hệ thấp hơn so với chiều dài trục trước sau của nhãn cầu do đó khi mắt không điều tiết làm cho các tia sáng song Hình Hình Hình 1. 19 11: Mắt14cận thị song đi vào mắt sẽ hội tụ sau võng mạc [8]. 12: 2: Mắt cận thị cận thị Hình 1.

2: Mắt cận thị 7 Hình 1. 3: Mắt viễn thị 1. Loạn thị Khác với cận thị và viễn thị có bề mặt khúc xạ hình cầu, loạn thị có các mặt khúc xạ không có cùng một độ cong ở tất cả các kinh tuyến, giống như bề Hình 1. 4: Mắt loạn thị mặt của một quả bóng bầu dục.

Hệ quang học của loạn thị cho ảnh của một điểm không phải là một điểm mà là 2 đường thẳng gọi là tiêu tuyến, khoảng Hình 1. 3: Mắt viễn thị cách của hai tiêu tuyến xác định độ loạn thị [9]. Phân loại theo loạn thị đều và không đều: - Loạn thị đều: hai kinh tuyến chính vuông góc với nhau. - Loạn thị không đều: hai kinh tuyến chính không vuông góc với nhau, có thể gặp trong các trường hợp giác mạc hình chóp, sẹo giác mạc.

Đa số các trường hợp loạn thị có thể kết hợp với tật khúc xạ cầu lúc đó có thể là loại: - Loạn thị cận: Một hoặc cả 2 kinh tuyến chính của mắt ở trước võng mạc (nếu cả hai kinh tuyến là loạn thị cận kép, công suất khúc xạ âm của hai kinh tuyến có mức độ khác nhau). - Loạn thị viễn: Một hoặc cả 2 kinh tuyến chính của mắt ở sau võng mạc (nếu cả hai kinh tuyến là loạn thị viễn kép, công suất khúc xạ dương của hai kinh tuyến có mức độ khác nhau). 8 - Loạn thị hỗn hợp: Hai kinh tuyến chính của mắt thì một ở trước và một ở sau võng mạc. 4: Mắt loạn thị 1.

Lệch khúc xạ Lệch khúc xạ là sự khác nhau về khúc xạ giữa hai mắt ở cùng một cá thể [12]. Để đánh giá mức độ lệch khúc xạ có nhiều quan điểm khác nhau: Hình 1. 21: Mắt cận thị và chỉnh - Theo Kutschke PJ (1991) [13] và Scott DH (1962) [14] định nghĩa lệch kínhHình 1. 4: Mắt loạn thị khúc xạ khi có sự chênh lệch khúc xạ giữa 2 mắt từ 1D trở lên.

- Theo Michaels DD (1980) [15], lệch khúc xạ được định nghĩa khi độ khúc xạ giữa 2 mắt chênh lệch nhau từ 2D trở lên, nhưng khác nhau dưới 2D cũng có ý nghĩa vì lệch khúc xạ có thể gây ra nhược thị ở trẻ em nếu viễn thị lệch trên 1D, cận thị lệch từ 2-3D và loạn thị lệch từ 1D trở lên. Trong nghiên cứu này chúng tôi xác định lệch khúc xạ là khi có sự chênh lệch giữa 2 mắt từ 1D trở lên. Phân loại lệch khúc xạ [16] : - Một mắt chính thị, còn mắt kia có tật khúc xạ. - Hai mắt đều có cùng loại tật khúc xạ nhưng khác nhau về mức độ.

- Hai mắt đều có tật khúc xạ nhưng khác nhau về loại khúc xạ. - Lệch khúc xạ loạn thị hỗn hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Cận thị ở trẻ em: Đánh giá và điều chỉnh kính hiệu quả" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng cận thị đang gia tăng ở trẻ em, cùng với những phương pháp đánh giá và điều chỉnh kính hiệu quả. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện sớm và điều chỉnh kính đúng cách để bảo vệ sức khỏe mắt của trẻ. Bài viết không chỉ giúp phụ huynh hiểu rõ hơn về cận thị mà còn cung cấp những giải pháp thiết thực để cải thiện thị lực cho trẻ.

Để mở rộng thêm kiến thức về vấn đề này, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn tốt nghiệp đánh giá tình trạng cận thị ở trẻ em và việc điều chỉnh kính, nơi cung cấp một cái nhìn toàn diện hơn về tình trạng cận thị và các giải pháp điều chỉnh kính hiệu quả. Những thông tin này sẽ giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn và kiến thức bổ ích trong việc chăm sóc sức khỏe mắt cho trẻ.