Chương 1: TÔNG QUAN. Sơ lược về ngộ độc thực phẩm. Khái niệm ngộ độc thực phẩm. Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm.
Ngộ đ(>c thực phâni do vi khuân. Đặc diêm dịch te ngộ độc thực phẩm do vi kliuấn. Các hiệu chủng thường gập trong ngộ đị)C thục phẩm (to vi khuẩn. Chân doân ngộ dộc thực phẩm.
Các xét nghiệm xác định cân nguyên vi khuân.MỘT SỎ CẢN NGUYÊN VI KIIƯẢN GẢY NGỌ Độc THỤC PHÀM THƯỜNG GẠP. Các vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn dường ruột (Enterobacteriaceaè). Vi khuẩn Escherichia coli. Vi khuẩn Salmonella.
Vi khuân Shigella. Vi khuân Vtbno parahaemolyticus. Vi khuẩn Clostridium botulinum. Vi khuẩn Staphylococcus aureus.
Vi khuẩn Bacillus cereus. Vi khuẩn Campylobacter.^H «4 ugc V Hl Chương 3: TĨNH HĨNH NGỘ Độc THỤC PHÀM DO VI KHI ÁN O VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN GÀN DÂY. Tình hình chung ngộ dộc thục phẩm tại Việt Nam từ 2017 2023. Các vụ ngộ dộc thực phàm do vi khuân tại Việt Nam.38 Chương 4: PHÒNG NGỪA NGỘ Dộc THỤC PH ÍM DO VIKHI ÁN.
Các yếu tố nguy cơ. Các cách phòng ngìra.57 TÀI LIỆU THAM KHÁO PHỤ LỤC -•c «4 ugc V Hl DANH MỤC VIÉT TAT Acquired Immune Deficiency Syndrome AIDS (Hội chứng suy giam miễn dịch mắc phái) ATTP An toàn thực phẩm BoNT Botulinum neurotoxin (Độc tố botulinum) BVTV Bao vệ thực vật Centers for Disease Control and Prevention CDC (Trung tâm kiểm soát và phông ngừa dịch bệnh) CDT Cytolcthal distending toxin (Dộc tố làm cảng te bào) Enzyme linked immunosorbent assay ELISA (Xét nghiệm miền dịch hấp thụ liên kết với Enzyme) Food and Drug Administration FDA (Cục quan lý Thực phàm và Dược phẩm Hoa Kỳ) HBL Hemolysin BL (Dộc tổ ly giai hồng cầu) I Inman immunodeficiency virus HIV (Vi rút gày suy giám miền dịch ớ người) HUS Hemolytic uremic syndrome (Hội chứng tan máu tàng urc máu) Loop - mediated isothermal amplification LAMP (Khuếch dại ADN ớ điều kiện đàng nhiệt thông qua cắu trúc vòng) MOH Ministry of Health (Bộ Y tề Việt Nam) multiplex Multiplex Quantitative polymerase chain reaction qPCR (Phan ứng chuồi polymerase định lượng da mỗi) NĐTP Ngộ dộc thực phầm Non-haemolytic enterotoxin NHE (Dộc tố ruột không ly giai hồng cầu) -c ZÍM i>: 1 ■*» ■<: Non-typhoidal salmonellosis NTS (Nhiêm khuân Salmonella không gây Ihương hàn) Oxford University Clinical Research Unit OUCRU (Đon vị nghiên cửu lâm sàng cua Đại hục Oxford) PCR Polymerase chain reaction (Phan ứng khucch dại chuồi) SEA Staphylococcal enterotoxin A (Độc tố tụ cầu A) SEV Staphylococcal enterotoxin V (Dộc to tụ cẩu V) Thermostable direct hemolysin TDK (Hemolysin trực liếp ôn định nhiệt) TRH TDH-related hemolysin (Hemolysin lién quan dến TDH) WB World Bank (Ngân hãng the giới) WHO World health organisation (Tổ chúc Y tc Thề giói) -•c «4 ugc V Hl DANH MỤC BÁNG VÀ BIÉU ĐÕ Bang 1. Thời gian ú bệnh, triệu chúng lâm sáng vã nguồn lây cua các vi khuân gây ngộ độc thực phầm thường gập. Thống kê số vụ.
số ca mắc. số ca tư vong do ngộ dộc thực phẩm giai đoạn 2017 - 2023. số ca mắc vã số ca tử vong ngộ dộc thực phẩm do vi khuân thống kê dược trong giai đoạn 2017 - 2023 theo địa diêm ản. Các cân nguyên vi khuân gây ngộ d(x: cho 71 vụ được thống kẻ trong giai đoạn 2017 - 2023.
37 -•c «4 ugc V Hl DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Sơ đồ phân tích các mẫu thực phâm từ các vụ dịch ngộ độc thực phẩm. coll nhuộm Gram. Vi khuân Salmonella.
Vi khuân Shigella. Vi khuẩn K parahaemolyticns. bofiilmimi dưới kinh hiến vi. ain eits dưới kinh hiển vi.
cereus dưới kính hiên vi. jejuni nhuộm Gram. 31 -c «4 ugc V Hl TÕM TÁT KHÓA LUẬN TONG QUAN MỘT SÓ CĂN NGUYÊN VI KHƯẢN GÂY NGỘ ĐỘC thục phàm thường gặp Lý do lira chọn dể tài: Ngộ độc thực phẩm do vi khuân lã vần đề nhức nhồi, ánh hường den chất lượng cuộc sống cùa người dân. Mục tiêu: Nghiên cứu nãy SC phân lích và đánh giá VC căn nguyền vi khuẩn đê đưa ra các khuyến cáo.
các biện pháp phòng ngừa đê giam thiêu số vụ. sổ ca mẳc. sổ ca tứ vong trong cãc ngộ d(K thục phẩm do vi khuẩn. Phương pháp: Đe tài sứ dụng phương pháp nghiên cứu tòng quan mỏ ta.
Kết quá: Càn nguycn vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm rất da dạng. botulinum là các tác nhân chu yếu gày ra các vụ ngộ dộc. Kct luận: Nghiên cứu đà cập nhật được thông tin quan trọng dồi với việc dưa ra dược các khuyến cáo dê giâm thiếu gánh nặng của ngộ dộc thực phẩm do vi khuân. Từ khóa: ngộ dộc thực phẩm.
vi khuẩn, thường gộp.^H «4 ugc V Hl 1 ĐẠT VÁN ĐÈ Ngộ d<« thực phẩm đà và đang là vấn đề nhức nhói cũa nhiều nước trẽn thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển. Theo báo cào cua WHO năm 2015 về gánh nặng toàn cầu cua các bệnh do thục phẩm, dà dưa ra nhùng con số dằn tiên về gánh nặng bệnh tật do 31 tác nhân từ thực phâm (vi khuân, vi rút. kỷ sinh trùng, độc tồ vã hóa chắt) ở cấp dộ toàn cầu vã ticu khu Vực. Báo cáo đà nhấn mạnh rằng hơn 600 triệu trường hụp niấc bệnh do thục phắm và 420.000 trưởng họp tư vong có thè xay ra trong một năm.
Gánh nặng cua các bệnh từ thực phẩm tập trung lên các nhóm de bị tổn thương nlur. người cao tuổi, người mắc các bệnh màn tinh, phụ nữ có thai dặc biệt lá tre em dưới 5 tuổi. Gánh nặng náy cao nhất ơ các nước có thu nhập thấp vã trung bình1. Tại Việt Nam.
theo Cục An toàn thực phàm, tinh chung từ nám 2010 - 2019. trên ca nước ghi nhận 1.556 vụ ngộ độc thực phàm, với hem 47.400 người mac; trong đó có 271 người tư vong.190 người phai nhập viện điểu trị. Phàn tích từ 1.604 vụ ngộ dộc thực phẩm ghi nhận từ năm 2010 đen năm 2020, nguyên nhân gây ngộ độc chú yếu do vi sinh vật (38. độc tố tự nhiên (28.
Các vụ NĐTP do vi sinh vật có the tợo thánh các vụ địch vi chứa các tác nhản dễ lan truyền một cách nhanh chóng. Vi khuẩn lã một trong nhùng tác nhản thuộc trong nhóm vi SÌI111 vật. cãc vụ ngộ dộc do vi khuẩn xày ra sẽ rất khó kiêm soát dàn đen ánh hương đen chắt lượng cuộc sống cùa người dãn. Do đõ việc nắm vừng dược các tinh chất cũa các tác nhàn vi khuân, chúng la cỏ được cãi nhìn khoa học về nguyên nhãn, triộu chúng từ dó dưa ra dược cãc biện pháp dự phòng tốt hơn dê giám thiêu dược số ca.
số vụ ngộ dộc thục phẩm do tác nhãn vi khuẩn gãy ra.^H «4 ugc V Hl Do vậy, chime em thực hiện đề tài "Tổng quan một số căn nguyên vi kliuấu gây ngộ dộc thục phẩm thường gập" với 2 mục tiêu cụ thê: 1. Phân lích và đánh giá vê càn nguyên vi khuân gây ngộ dục thực phàm. các biện pháp phỏng ngừa dè giám thiều sổ ca ngộ dộc thực phàm do tác nhãn VI kinlân tại Việt Nam. -c «4 ugc V Hl 3 Chưoìig 1 TÔNG QUAN 1.
Sơ lược về ngộ độc thực phẩm. Khái niệm ngộ dộc thực phẩm. "Ngộ độc thực phẩm” lá bệnh nhiễm Hùng hoặc kich thích đường tiên hóa do vi khuần. ký sinh tiling hoặc chất hóa học xâm nhập vào cơ the thõng qua thục phẩm bị ỏ nhiễm*.
Nguyên nhàn gãy ngộ dộc thực phẩm. Nguyên nhàn gây ngộ độc thục phẩm rất da dạng và phức tạp nhưng chúng ta cô the phàn chia thành 2 nhóm chinh như sau: do vi sinh vật (vi khuân, vi nít. ký sinh trủng) và do hóa chắt, chất dộc. * Nguyên nhân do vi sinh vật: Các tãc nhàn vi sinh vật cỏ the lây lan sang thực phàm bất cử hìc não trong quá trinh thục phẩm dược nuôi trổng, thu hoạch hoặc giết mò.
chế biến, bào quàn, vận chuyên. Nuôi trồng vã giết mổ lã nhùng quá trinh dầu tiên dê cung cấp nhùng thực phàm đen người tiêu dùng. Nên quá trình này rất quan trọng. Tuy nhiên hiện nay các sán phàm thịt được cung cấp cho thị trường chú yen tữ cãc lò giết mồ gia súc.
gia cẩm tự phát, không luân thú vả dáp úng cãc yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm khiên cho nguy CƯ thịt nhiêm khuẩn lâng cao. Theo cóng bố cua Ngàn hàng Thể giới (WB). màu thịt lợn lắy tại Hà Nội vã TP Hồ Chi Minh năm 2017 cho kết qua 30 - 40% mẫu nhiễm khuẩn Salmonella (gây tiêu chây), trong đó 80% lã thịt lợn bày bán ỡ những khu chợ bán đồ tươi sồng vã 76% được giết mổ tại các cơ sờ nhó. mất vệ sinh4.
Theo một nghiên .^H «4 ugc V Hl 4 cửu VC tý lệ nhiẻm Salmonella tại các lò mồ vã chợ bân lẽ thuộc tiiih Binh Thuận năm 2021 cho thấy tỳ lệ nhiẻm Salmonella là 19.4% ờ cãc lõ mô và 40% ờ chợ5. hiện này vần còn rất nhiều địa phương còn sư dụng phân tươi, nước thài đê lưới trống nông san khiến cho nguồn cung cấp thực phấni bị ô nhiêm tác dộng trực tiếp den sức khoe cùa ngưởi dân. Quá trinh chế biến thực phẩm không đảm báo vệ sinh sẽ dần đen sự phát triển cua vi sinh vật trong thực phẩm. Diều nãy có thê xay ra khi người che biến không tuân thu cãc quy trinh vệ sinh, chằng hạn như không sư dụng gàng tay.
không rưa tay trước khi che biến hoặc sư dụng chung một loại thót khi sơ chế các loại thục phẩm khác nhau. Vi sinh vật cá the lây chéo từ loại tlụrc phẩm nãy sang loại thực pliằm khác, lám tâng nguy cơ ngộ dộc thục phẩm. Việc bao quán thực phàm không đâm bao vệ sinh và không che dậy dê ngân côn trùng, vật nuôi hay các tãc nhãn bẽn ngoài tiếp xúc với tln.rc phẩm cỏ the dản đen sự lây nliiẻm vi sinh vật. gây ra cãc bệnh liên quan đen thục phẩm.
Vi sinh vật cỏ thê phát tiicn và sinh san trong diều kiện âm ướt. nhiệt dộ phù hợp. nếu thực phâni được lưu trừ trong điều kiện không đâm bao. chúng cỏ the lày nhiẻm vào thục phàm và gây ra nguy cơ ngộ dộc thực phẩm.
* Nguyên nhân do hỏa chất, chất dộc: Do sự phát triển kinh te toàn cầu cùng sự gia tàng dán sổ tự nhiên nên số lượng khi thãi và nước thai ngây câng bị ỏ nhiêm bởi các kim loại nạng má nguồn gốc từ cõng ngliiệp và giao thòng vận tai. Cãc kim loại nặng rát khó loại bo bảng các phương pháp xư lý thòng thưởng. các kim loại nãy có thê lưu chuyên tự nhiên, bám dinh vào các bề mặt. tích lũy trong dất và gây ỏ nhiêm cãc nguồn nước sinh hoạt, dó lã cân nguyên chinh dàn đen tinh trạng thực phàm bị ò nhiêm.^H «4 ugc V Hl 5 Bên cạnh dỏ.