LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được chuyên đề khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Quảng Bình đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học đại học vừa qua. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Trần Lý Tưởng người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Lâm trường cùng toàn thể các cô chú, đặc biệt là cô chú trong phòng Kỹ thuật ở Lâm trường Kiến Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp số liệu cho tôi hoàn thành đợt thực tập này. Mặc dù đã cóKhóa nhiều cốluận Nông gắng, song ngoàilâm sự nổ ngư lực của bản thân thì kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên báo cáo này không tránh khỏi những sai sót nhất định.
Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô để tôi có những kiến thức vững vàng hơn sau đợt thực tập này. Xin chân thành cảm ơn ! Quảng Bình, ngày 28 tháng 04 năm 2017 Tác giả Võ Văn Diệu MỤC LỤC Khóa luận Nông lâm ngư DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT FAO Tổ chức lương thực của Liên Hợp Quốc QĐ-TTg Quyết định Thủ tướng UBND Ủy ban nhân dân BVR Bảo vệ rừng QLR Quản lý rừng CBCNV Cán bộ công nhân viên CNVC Công nhân viên chức CP Chính phủ NĐ-CP KhóaNghị luận định Nông chính phủ lâm ngư QĐ-CP Quyết định chính phủ NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển Nông thôn TNHH 1TV LCN Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên CT-BNN-KL Chỉ thị Bộ Nông nghiệp- Kiểm lâm DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Cây thông nhựa trên Lâm trường Hình 2.2: Khai thác thông nhựa Hình 2.3: Cây cao su Hình 2.4: Người dân khai thác mủ cao su Hình 2.5: Mốc ranh giới cây keo của lâm trường Hình 2.6: Khai thác keo Hình 4.1: Nhà của người dân sinh sống trên địa bàn Hình 4.2: Đường khai thác và vận chuyển lâm sản Hình 4.3: Người dân rào, đốt, phát rừng Hình 4.4: Sâu rơi chết sau khi phun thuốc sâu róm thông Hình 4.5: Cán bộ Lâm trường tuần tra, bảo vệ rừng Khóa luận DANH Nông lâm ngư MỤC BẢNG Bảng 4.1: Hiện trạng rừng và đất rừng của lâm trường Bảng 4.2: Diện tích cao su được giao nhận từ năm 2009- 2017 Bảng 4.3: Danh sách lực lượng bảo vệ rừng Bảng 4.4: Một số hình thức tuyên truyền pháp luật bảo vệ rừng Bảng 4.5: Tổng hợp phương tiện, dụng cụ bảo vệ rừng Bảng 4.6: Biểu thống kê địa danh, diện tích giao khóa quản lý BVR cụ thể cho các phân trường, trạm, đội cơ động Bảng 4.7: Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng năm 2017 PHẦN 1. Rừng là nguồn tài nguyên quý báu của mỗi quốc gia. Rừng là thành tố quan trọng nhất trong hệ sinh thái, môi trường.
Rừng có vai trò to lớn trong nền kinh tế quốc dân, an ninh quốc phòng, rừng đóng vai trò đặc biệt đối với con người và Khóa luận Nông lâm ngư thiên nhiên, nó có vai trò và ý nghĩa to lớn không thể thay thế được trong nhiều lĩnh vực như: Bảo vệ môi trường, phòng hộ, duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ nguồn gen động thực vật quý hiếm, bảo tồn đa dạng sinh học, tôn tạo cảnh quan, cung cấp nhiều lâm đặc sản cho con người. Rừng còn là nơi nghỉ mát, vui chơi giải trí, du lịch, đóng góp một phần đáng kể cho nền kinh tế quốc gia. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, diện tích rừng tự nhiên ngày càng bị thu hẹp dần, là do nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân đốt rừng làm nương rẫy và một số người khi vào rừng do thiếu ý thức đã vô tình làm xảy ra cháy rừng, làm giảm diện tích rừng, gây ảnh hưởng đến môi trường như ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, làm thay đổi khí hậu, ảnh hưởng đến đời sống của con người. Cả thế giới đang chung tay để hạn chế những tác động xấu đến hệ sinh thái môi trường.
Bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ con người, bảo vệ hành tinh xanh của nhân loại. Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật với sự gia tăng nhanh về dân số đã gây ra một áp lực lớn đối với sự phát triển ngành Lâm nghiệp nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế nói chung. Nhu cầu của đời sống về nguồn gỗ ngày càng cao, rừng tự nhiên bị khai thác ngày càng cạn kiệt. Tình trạng tàn phá rừng, lấn chiếm đất rừng vẫn đang còn tiếp diễn với mọi hình thức khác nhau và mức độ ngày càng trầm trọng.
Để nâng cao chất lượng rừng, phục hồi và tăng nhanh diện tích rừng, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, đầu tư nhiều chương trình, dự án phát triển rừng trên diện rộng. Đổi mới hình thức tổ chức quản lí bảo vệ nhằm phát huy vai trò của các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân có khả năng đầu tư, phát triển rừng. Chi nhánh Lâm trường Kiến Giang nằm trên địa bàn xã Kim Thủy, là một xã miền núi của tỉnh Quảng Bình, là một địa danh có nguồn tài nguyên sinh học đa dạng cao. Dân cư của huyện Lệ Thủy sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, thủ công, dịch vụ, một bộ phận người dân sống dựa vào rừng nên nạn khai thác lâm sản, đốt rừng làm rẫy vẫn diễn ra phổ biến, cùng với nạn cháy rừng, sâu bệnh hại đang làm cho diện tích rừng bị thu hẹp và tài nguyên rừng bị cạn kiệt.
Khóa luận Nông lâm ngư Tổng diện tích Lâm trường Kiến Giang quản lý là 7.600,89 ha rừng, diện tích khá lớn. Chính vì vậy, công tác quản lý, bảo vệ rừng luôn được đặt ra là một trong những nhiệm vụ quan trọng và cấp bách của các cấp lãnh đạo, toàn bộ cán bộ nhân viên và những người dân sống xung quanh Lâm trường. Việc phổ biến những kiến thức liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ là một trong những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường trên toàn Lâm trường nói chung và cho người dân sống gần rừng nói riêng. Đứng trước tình hình đó tỉnh Quảng Bình nói chung và Lâm trường Kiến Giang nói riêng, trong thời gian này luôn quan tâm chú trọng đến quản lý, bảo vệ rừng.
Vì vậy, chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ rừng tại chi nhánh Lâm trường Kiến Giang, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” nhằm tìm ra những biện pháp tích cực để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý bảo vệ rừng một cách hiệu quả. Mục đích nghiên cứu - Đánh giá hiện trạng các loại rừng, hoạt động quản lý, khai thác tài nguyên rừng tại chi nhánh Lâm trường Kiến Giang, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. - Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn nghiên cứu. Khóa luận Nông lâm ngư PHẦN 2.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Khái niệm về rừng Rừng ngay từ thuở sơ khai, con người đã có khái niệm cơ bản nhất về rừng. Rừng là nơi cung cấp mọi thứ phục vụ cho cuộc sống của họ. Lịch sử càng phát triển, những khái niệm về rừng được tích luỹ, hoàn thiện thành những học thuyết về rừng.
Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển (Morozov 1930). Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý. Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật. Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài (M.
Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu (I. Mê lê khôp 1974). Rừng cũng có thể hiểu bằng một cách khác là vùng đất đủ rộng có cây cối mọc lâu năm [5]. • Rừng tự nhiên : Rừng ngay từ thuở sơ khai, con người đã có khái niệm cơ bản nhất về rừng.
Rừng là nơi cung cấp mọi thứ phục vụ cho cuộc sống của họ. Lịch sử càng phát triển, những khái niệm về rừng được tích luỹ, hoàn thiện thành những học thuyết về rừng. Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển (Morozov 1930). Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý.
Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật. Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài (M. • Rừng lá kim :Ở vùng ôn đới có thành phần khá đồng nhất, khí hậu lạnh, có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất thấp hơn vùng nhiệt đới(nhóm cây đặc trưng là thông, vân sam, lim sam và cây Seqnota khổng lồ). Phân bố chủ yếu ở Châu Âu, Bắc Mỹ, Nga, TrungKhóa Quốc và luận Nông một số vùng lâm núi cao nhiệtngư đới.
• Rừng rụng lá ôn đới: Giáp nhiệt đới và phân bố chủ yếu ở vùng thấp, chủ yếu ở Châu Âu, Đông Bắc Mỹ, Nam Mỹ, một phần Trung Quốc, Nhật Bản, Oxtrâylia…nó thường rụng lá vào mùa thu, chiếm phần lớn diện tích canh tác của những nước này khoảng 35% diện tích. • Rừng mưa nhiệt đới: Phân bố chủ yếu ở vùng khí hậu nóng, mưa nhiều và có tính đa dạng sinh học cao nhất.Hệ cây rừng quanh năm có lá,dây leo chằng chịt,phía dưới đất tối âm u,nóng và ẩm. Rừng nhiệt đới có giá trị kinh tế cao phục vụ đời sống con người do có khối lượng sinh học cao phong phú về số lượng cũng như chất lượng nên đang bị con người khai thác một cách triệt để .Diện tích chỉ còn khoảng 50% so với trước và chỉ còn chiếm 8% so với diện tích lục địa. • Rừng phòng hộ : Rừng được sử dụng cho mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo vệ nguồn nước chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu bảo vệ môi trường.