Chương 1: Khái quát vẻ chỉ trả dich vụ môi trường rừng và pháp luật vẻ chỉ trả dịch vụ môi trường rừng Chương 2: Thực trạng pháp luật vé chi trả dich vụ môi trường rừng tai Việt Nam. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về chi trả dich vụ môi trường rừng, CHƯƠNG1 NHUNG VAN DE LÍ LUẬN VE CHITRA DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RUNG VÀ PHÁP LUẬT VE CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔITRƯỜNG RUNG 1. Khái quát về môi trường rừng và dich vụ moi trường rừng. LLL Khái niệm môi trường rừng và dich vụ môi trường rừng Khoản 1 Điển 3 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngiy 24/09/2010 của Chính phủ về chính sách chỉ trả dich vụ méi trường rừng đưa ra khái niệm khá cu thể vé môi trường rửng như sau “Môi trường rừng bao gồm các hop phn của hé sinh thái rừng: thực vat, đông vật, vi sinh vat, nước, đất, không khi, cảnh.
quan thiên nhiên. Môi trường rừng có các giá trị sử dung đổi với nhu cầu của xã hội va con người, goi là giá tì sử dụng của môi trường rừng, gồm: bảo về đất, diéu tiết nguồn nước, phòng hộ đâu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng, chẳng thiên tai, bão tổn da dạng sinh học, hap thu và lưu giữ cacbon, du lich, lâm sản khác” Hiên nay, khái niệm môi trường rừng được quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghĩ định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ vẻ quy định chi tiết một số điều của Luật lâm nghiệp 2017 đưa ra như sau: "Môi trường rừng là một bộ phận của hệ sinh thải rừng, bao gồm: đất, nước, không khí, âm. thanh, anh sáng vả các yếu tổ vật chất khác tạo nên cảnh quan rừng”. Theo khái niệm mới này, mỗi trường rừng được néu rõ 1a một bô phân của hệ sinh.
thái rửng, tránh quy định như trước đây để bị hiểu nhằm ring môi trường rừng. ‘bao gồm tat cả các hợp phân của hệ sinh thái rừng. Ngoai ra, mỗi trường rừng. không còn bao gồm yêu tổ hữu sinh như: thực vat, đông vật và v sinh vật như trước đây ma chỉ gồm các yêu tô võ sinh: đất, nước, không khí và được liệt kế thêm: âm thanh, ánh sing, các yếu tổ vật chất khác tạo nén cảnh quan rừng Co thể hiểu thêm rằng, hệ sinh thái rừng là bộ phân không thể thay thé được của môi trường sinh thai, giữ vai trò cực ky quan trong đối với đời sống con người và sự phát trị an vững của các tị ia trên trai đất.
Ngoài việc cụng cấp , củi và các lâm sản khác cho một số ngành sàn xuất, rừng còn có vai trd to lớn trong việc phòng hộ, duy trì môi trường sông như điểu hòa khí hậu, điều tiết nguồn nước, hạn chế x61 mòn, rửa trôi va hạn chế bão 16, hấp thụ các bon, duy tri và bảo tốn da dang sinh học,. Các săn phẩmtừ rừng và các dich vu môi trường do rimg dem lại đã và đang tao ra những lợi ích cho sử phát triển của con người va các quốc gia Theo nghiên cửu về "Giá tri môi trường và dich vụ môi trưởng rừng” của Vũ Tén Phương, tổng giá tri kinh tế của rừng bao gém: Các giá trì sử dung trực tiếp Direct Use Value - DUV): là giá trị của những nguyên liệu thô và những sản phẩm vat chất được sử dụng trực tiếp trong các hoạt động sin xuất, tiêu ding và mua bán của con người như thức ăn, cây thuốc, vật liêu gen, Các giá trị sử dung gián tiếp (Indirect Use Value — IUV); là giá tị kinh. tế của những dich vụ môi trường và chức năng sinh thái ma rừng tạo thành. như duy trì chất lương nước, giữ dòng chay, điểu tiết lũ tut, kiểm soát xói mòn, phòng hô đầu nguồn,.
Các giá trị lựa chọn (Option Value ~ OV): là những giá ti chưa biết đền. của nguôn gen, các loài động vat hoang đã, các chức năng sinh thái rừng khí chúng được đưa vao ứng dung trong lĩnh vực giải trí, được phẩm, nông nghiệp trong tương lai Các gia trị dé lại Bequest Value ~ BV): là những giá tị trực tiếp hoặc gián tiếp mà các thé hệ sau có cơ hội sử dụng Các giá tr tần tại Existence Value — EV): là những giá tri nội tại đi kèm. với sự tổn tại của các loài trong rừng và hệ sinh thải rừng ma không kể đền. việc sử dụng trực tiếp như y nghĩa vẻ văn hóa, thẩm mi, di sản, kể thừa.
‘Nhu vậy có thé thay được tâm quan trong và giá trị dịch vụ môi trường, rừng mang lại đã và đang được các quốc gia trên thể giời nói chung và ở Việt 10 [Nam nói riêng thửa nhận. Vì vậy, nhiề tổ chức và quốc gia trên giới đã hình thành các cơ chế khác nhau để quản lý, dim bao dịch vụ mỗi trường rừng Theo đó, một số quốc gia đã tiến hành nghiên cứu và xây dựng cơ chế chi trả cho dich vụ môi trường rừng, nhằm quản lý bén vững các dịch vụ môi trường rừng, Tai khoăn 23 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 quy đính: “Dich vụ môi trường, rừng 1a hoạt động cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng”, có thể hiểu. dich vụ môi trường rừng nh sau: Dịch vụ mỗi trường rừng là việc cùng ứng cho xã hội hay người hưởng lợi những giá tri sử dụng từ mỗi trường rừng, 1. Các loại dich vụ môi trường rừng Dich vụ môi trường rừng có thể chia thánh 5 loại là: (1) Bão vệ đất, hạn chế xói mon và bôi lắng lòng hồ, lòng sông, long suỗi, (2) Điển tiết, duy tri nguồn nước cho sản xuất va đời sống sã hôi, (8) Bão vệ, duy tì vé đẹp cảnh quan tự nhiền, bão tổn đa dang sinh hoc hệ sinh thai rừng cho kinh doanh dich vụ du lịch, (4) Hap thụ và lưu giữ các bon cia rừng, giảm phát thãi khí nba kính từ hạn chế mắt rừng va suy thoái rừng, quản lý rừng bên vững, tăng trường sanh, (5) Cung ứng bai đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên vả nguồn nước.
từ rừng cho nuôi trằng thủy sản. Cụ thể như sau: Một la, bảo vệ đất, hạn chế xói mon va bôi lắng. Chúng ta có thể dé dang nhận thay, rừng cỏ vai trò lớn trong việc giữt dat —va do đó kiểm soát x0i mon, sat lở đất va quá trình lắng dong bun cát ở hồ, sông, suối, điều tiết dòng chảy, hạn chế lũ lụt, cung cấp nguồn nước, kiếm soát chất lượng nước, dm bão nguồn nước sach déi đảo phục vu cho sinh hoạt, tưới tiêu, sản xuất nông nghiệp va làm thủy điện. Hiên nay, thực trạng tan pha rừng, sử dung đất rừng, nhất lả rừng dau nguồn không hợp lý là nguyên nhân gây nên các thảm hoa tự nhiên, ảnh.
thưởng rất lớn đến đời sông vả sản xuất. Chẳng han như lũ lụt hang năm làm. " hang ngàn người bị thiệt mang, hang van gia đính mắt nha cửa, thiết hại rét lớn về người và tải sản. Sựbéi lắng tại các hỗ chứa thủy điên làm giảm tuổi tho của hỗ chứa va tăng thêm chi phí trong việc sin xuất điện năng, "Những thực trang và hậu quả trên đã cho thay dich vụ nay đã cung ứng cho 2 hội các giá trí to lớn từ rừng trong việc duy tri khã năng phòng hộ của các vũng đâu nguồn là (Ð Hạn chế sói mòn đất và bôi lắng.
Các loài sinh vật trong rừng lâm. nhiệm vụ bao vệ nguồn nước. Tan lá, thân cây, lá khô có tác dung kam giảm. tốc độ hạt nước rơi xuống đắt, ngăn căn phân lớn lượng nước mưa không cho chúng tác đông trực tiếp vào bé mat đất rừng, giữ lai một phn nước mua.
RE cây, hệ đông vật đất, vật rụng và thêm mục làm cho đất tơi x6p, tăng độ thông khí, tăng sự hap thụ nước mua, han chế dang chay bé mất, đồng thời giữ đất, han chế xói mòn, hạn ché tinh trang lắng đọng ở các lòng sông, lòng ho; ii) Didu tiết dong chay, hạn chế lũ lụt, cũng cấp nguồn nước: Rừng va nguén nước không thể tách rời nhau. Rừng và nước xuất hiện đồng thời vả thưởng xuyên có tác đông qua lại. Các loài cây đều sử dung nước cho đến khi no bị chặt hạ. Sự xuất hiện của thực vật là chỉ thị cho sự sẵn có của nguồn.
Vi vậy, trong vùng nhiệt đới lớp thăm thực vật sẽ phat triển tốt tươi ở những nơi có nguén nước đổi đảo. Nguồn nước dur dat sau khi được thực vat sử dung sẽ thấm xuống đất rừng, tham gia vảo mực nước ngầm và bổ sung vào dang chay sông, suối trữ một lượng nước nhé bốc hơi vat lý và thoát khôi đất rừng hoặc đóng thành băng Nguồn nước nha ra từ rừng va đất rừng dem lại lợi ích to lớn đối với sản xuất và đời sống của con người. ‘Mit khác, thực trang khai thác rừng quả mức, tan pha rừng, chuyển đổi mục dich sử dụng đất rừng sang xây dựng các khu du lich nghĩ dưỡng, khu công nghiệp,. làm giảm diện tích cũng như chất lượng rừng là nguyên nhân gây ra các thiên tai va ảnh hưởng rất lớn đến đời sống va sản xuất của toàn xã.
Đến mia mưa bão hàng năm, các ving ven biển phải gánh chịu lũ lụt, triển cường, sat lỡ, xm nhập mãn do mắt đi lớp rừng chắn sóng, chấn cát, vũng núi hứng chịu lũ ống, lũ quét, sat 16 đắt gây ach tác, tan phá h thống cơ sở hạ tang, vat chat xã hội, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống nhân dân. Ngoài ra, đổi với cùng ven biển, rừng còn ngăn cản tác động xói mon của sóng, hạn chế tác động của việc mực nước biển dâng cao, tạo điều kiện ‘Gi lắng và lần biển. Hai la, điểu tiết, duy tri nguồn nước cho sin xuất và đời sống xã hội. Như đã phân tích ở trên, rừng và nguồn nước không thé tách rời nhau.
Rừng và nước xuất hiện đồng thời và thường xuyên có tác đồng qua lại. Các loài cây đều sử dụng nước cho dén khi nó bi chất hạ. Sự suất hiện của thực Svat di Đi Giữ sử sốt ie dgiều HữớC Vi dây: tùng Vùng BR HL thâm thực vật sẽ phát triển tốt tươi ở những nơi có nguồn nước đổi dao, nhờ thâm cây xanh và thảm thực bì của vỏ trải đất ma lượng nước khổng 16 đó được hút vào bộ rễ tôi bốc hơi qua tan lá (khí không), phan còn lại được ngắm tir từ vao đất tạo ra các mach nước ngầm Nguồn nước còn lại sau khi được thực vật sử dung sẽ thẩm xuống đất rừng tạo ra các mach nước ngầm vả. ‘bd sung vào dong chây của sông, suối, trừ một lượng nước nhé bóc hơi vật ly và thoát khối đắt rừng.