Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế thông qua các tổ chức như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh tại Việt Nam chứng kiến áp lực cạnh tranh gay gắt. Đối với các đơn vị thương mại, bán hàng là khâu then chốt thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn, quyết định khả năng bù đắp chi phí, tạo lập lợi nhuận và duy trì sự phát triển bền vững. Để hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành chính xác, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần cung cấp thông tin kịp thời về giá vốn, doanh thu tiêu thụ và hiệu quả sinh lời của từng mặt hàng.
Công ty TNHH Cẩn Hoa (thành lập ngày 20/05/2005 theo Quyết định số 2800848480 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa) là đơn vị chuyên phân phối máy gặt, phụ tùng, linh kiện máy nông nghiệp cùng các ngành hàng mở rộng như ô tô, xe máy, đồ điện tử và cây con giống trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh lân cận. Do đặc thù đối tượng khách hàng nông nghiệp phân tán, nhu cầu vốn lớn nhưng khả năng thanh toán một lần còn hạn chế, công ty áp dụng nhiều phương thức bán hàng, đặc biệt là bán hàng trả chậm. Tuy nhiên, công tác kế toán tại đơn vị vẫn ghi nhận nhiều bất cập: hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn, chưa triển khai phần mềm kế toán mà chủ yếu xử lý chứng từ thủ công, chưa thực hiện trích lập các khoản dự phòng theo quy định, gây ảnh hưởng đến tính kịp thời và bảo mật của thông tin tài chính. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Hoàng Văn Ninh, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Nhung (Khoa Kế toán, Trường Đại học Hồng Đức), đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Cẩn Hoa”.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản giảm trừ và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Cẩn Hoa.
- Nhận diện các ưu điểm và hạn chế tồn đọng trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện bộ máy và phương pháp kế toán bán hàng.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi chép trên hệ thống tài khoản và sổ kế toán liên quan.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Phòng Kế toán cùng các phòng ban chức năng, mạng lưới đại lý và cửa hàng trực thuộc Công ty TNHH Cẩn Hoa tại tỉnh Thanh Hóa.
- Thời gian: Dữ liệu kế toán thực tế được khảo sát chuyên sâu vào Quý III năm 2012, kết hợp đối chiếu các chỉ tiêu tài chính tổng hợp của năm 2011 (thời điểm hoàn thành khóa luận: tháng 06/2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) áp dụng cho doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ:
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định số 1177/TC/QĐ/CĐKT và Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC).
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam vận dụng:
- Chuẩn mực số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được và 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
- Chuẩn mực số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Hướng dẫn thời điểm ghi nhận doanh thu dựa trên 5 điều kiện bắt buộc, nguyên tắc loại trừ các khoản thu hộ bên thứ ba và hạch toán các khoản thu nhập khác.
- Chuẩn mực số 16 (VAS 16 - Chi phí đi vay): Nguyên tắc ghi nhận chi phí lãi vay vào chi phí tài chính trong kỳ hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang.
- Chuẩn mực số 17 (VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp): Phương pháp hạch toán và nghĩa vụ ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Chuẩn mực số 21 (VAS 21 - Trình bày báo cáo tài chính): Yêu cầu về cấu trúc, nội dung và các biểu mẫu báo cáo tài chính bắt buộc theo mẫu quy định (B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN, S04-DNN).
Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp hồ sơ kế toán gốc tại doanh nghiệp, bao gồm phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo của ngân hàng và tờ khai thuế.
- Phương pháp chứng từ và tài khoản kế toán: Kiểm tra tính hợp thức, hợp pháp của chứng từ ban đầu; phân tích quan hệ đối ứng tài khoản thông qua hệ thống tài khoản cấp 1 và cấp 2 (TK 511, TK 521, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 821, TK 911...).
- Phương pháp tính giá: Phân tích phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
- Phương pháp tổng hợp và ghi sổ kế toán: Mô tả trình tự hạch toán theo hình thức sổ "Chứng từ ghi sổ", đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc sang Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản.
- Phương pháp so sánh, thống kê: Phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính cơ bản giữa các kỳ kế toán nhằm đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp Thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình nghiệp vụ kế toán thương mại:
- Đặc điểm kinh doanh thương mại và vai trò kế toán: Hoạt động thương mại là khâu trung gian kết nối sản xuất với tiêu dùng qua hai hình thức bán buôn và bán lẻ. Kế toán có nhiệm vụ phản ánh chính xác khối lượng hàng hóa xuất nhập tồn, tính đúng giá vốn, giám sát doanh thu, chi phí và thanh toán nhằm ngăn chặn tình trạng bị chiếm dụng vốn.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại bán buôn (qua kho, chuyển thẳng), bán lẻ, bán hàng đại lý ký gửi; đi kèm các phương thức thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng, chứng từ có giá.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Nêu rõ khái niệm giá vốn, nguyên tắc phản ánh theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và kiểm kê định kỳ (KKĐK); phân tích ưu - nhược điểm của 4 phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, thực tế đích danh); quy định hệ thống chứng từ (phiếu xuất kho, bảng phân bổ giá vốn).
- Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Chi tiết 5 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117), bộ chứng từ bắt buộc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có) và công thức xác định doanh thu thuần (DTT = Doanh thu bán hàng - Chiết khấu thương mại - Hàng bán bị trả lại - Giảm giá hàng bán).
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Quy định chi tiết nội dung hạch toán chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212) và giảm giá hàng bán (TK 5213).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phân tích nội dung chi phí bán hàng (TK 6421 gồm 7 yếu tố: nhân viên, bao bì, dụng cụ, khấu hao, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422 gồm 8 yếu tố).
- Kế toán thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả (TK 911): Trình bày nguyên tắc xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế; mô hình kết chuyển chi phí và doanh thu thuần cuối kỳ để tính lãi hoặc lỗ.
- Tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Giới thiệu cấu trúc vận hành của hình thức Chứng từ ghi sổ với 3 loại sổ cốt lõi: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái và Sổ/thẻ chi tiết.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Cẩn Hoa
Chương 2 phản ánh toàn diện hoạt động thực tế tại Công ty TNHH Cẩn Hoa thông qua các dẫn chứng, chứng từ và số liệu kế toán cụ thể:
- Tổng quan tổ chức và tình hình tài chính: Công ty phát triển từ kinh doanh máy nông nghiệp sang mạng lưới 24 đại lý xe máy, ô tô và 8 đại lý máy nông nghiệp khắp miền Bắc và miền Trung. Bộ máy lãnh đạo gồm Giám đốc Lê Đình Cẩn, Phó Giám đốc kinh doanh Nguyễn Thị Hoa và Phó Giám đốc sản xuất Lê Sỹ Tuấn; cơ cấu 4 phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Kinh doanh, Kế toán - tài vụ, Kỹ thuật). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự (1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán chi tiết, 1 Thủ quỹ, 1 Thủ kho).
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập; hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
- Phương thức tiêu thụ: Áp dụng 4 hình thức gồm bán buôn qua kho, bán lẻ, bán qua đại lý và bán hàng trả chậm. Bán hàng trả chậm là phương thức chủ đạo nhằm hỗ trợ khách hàng là người nông dân.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Hàng nhập kho tính theo giá mua cộng chi phí mua (chiếm khoảng 2 - 5% giá mua). Đơn giá bình quân được tính lại sau mỗi lần nhập. Ví dụ minh họa: Ngày 10/08/2012, công ty xuất kho 01 máy gặt đập liên hợp 4LZ-25 bán cho ông Trịnh Đình Sơn (Thiệu Hóa, Thanh Hóa) theo Phiếu xuất kho số 00631 (ghi nhận số 07029), giá vốn xác định là 117.857 đồng. Kế toán ghi Nợ TK 632 / Có TK 156: 117.857 đồng, lập Chứng từ ghi sổ số 08007, vào Sổ chi tiết giá vốn và Sổ cái TK 632.
- Kế toán doanh thu: Với cùng lô hàng trên, công ty lập Hóa đơn GTGT số 0000041 và Phiếu thu số 08009 ngày 10/08/2012 với giá chưa thuế 128.429 đồng, thuế GTGT 5% là 6.421 đồng, tổng giá thanh toán 135.571 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 111: 135.571 đồng / Có TK 5111: 128.429 đồng, Có TK 3331: 6.421 đồng; lập Chứng từ ghi sổ số 07043, vào Sổ chi tiết doanh thu và Sổ cái TK 511.
- Kế toán các khoản giảm trừ: Công ty không phát sinh chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán. Ngày 20/09/2012 phát sinh trường hợp ông Mai Đình Tươi trả lại máy kéo BS24T do kém phẩm chất, trị giá vốn 50.714 đồng (Biểu số 2.12, Phiếu nhập kho số 08013, Chứng từ ghi sổ số 00302). Kế toán phản ánh Nợ TK 156 / Có TK 632: 50.714 đồng; cuối kỳ kết chuyển giảm trừ doanh thu Nợ TK 511 / Có TK 521: 61.143 đồng (vào Bảng tổng hợp Biểu số 2.14 và Sổ cái TK 521 Biểu số 2.15).
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 6421): Tập hợp các khoản chi tiền mua hàng của Công ty TNHH Minh Huệ (Phiếu chi 08003, HĐ GTGT 0000572: Nợ TK 6421 17.500 đồng), lương nhân viên (Chứng từ ghi sổ 07008), khấu hao tài sản (Chứng từ ghi sổ 07001), dịch vụ mua ngoài điện nước xăng xe (Chứng từ ghi sổ 07012). Cuối Quý III/2012 kết chuyển sang TK 911: Nợ TK 911 / Có TK 6421: 46.344 đồng.
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422): Trong tháng 07/2012 phát sinh tổng chi phí 24.041.289 đồng (tiền lương 21.000 đồng, dịch vụ mua ngoài 894.400 đồng, trích khấu hao 1.212 đồng, chi phí khác bằng tiền 934.677 đồng; theo các Chứng từ ghi sổ số 08112, 08113, 08115, 08116). Cuối Quý III/2012 kết chuyển sang TK 911: Nợ TK 911 / Có TK 6422: 86.022 đồng.
- Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821): Áp dụng thuế suất 25%. Thu nhập tính thuế Quý III/2012 từ hoạt động bán hàng được xác định dựa trên Doanh thu thuần (5.822.429 đồng), Giá vốn hàng bán (5.368.571 đồng), Chi phí bán hàng và Quản lý doanh nghiệp. Số thuế TNDN phát sinh tạm nộp là 18.772 đồng (Nợ TK 821 / Có TK 3334: 18.772 đồng; Chứng từ ghi sổ số 09013, Sổ cái TK 821 Biểu số 2.28); cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 821: 18.772 đồng.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực hiện vào cuối quý qua các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn và chi phí thông qua hệ thống Chứng từ ghi sổ từ số 09008 đến 09012, ghi sổ cái TK 911, xác định kết quả bán hàng Quý III/2012 đạt mức lãi 5.088 đồng.
- Nhận xét, đánh giá của tác giả:
- Ưu điểm: Bộ máy tổ chức kế toán tập trung tinh gọn, phù hợp với quy mô; phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ nghiêm ngặt chế độ chứng từ của Bộ Tài chính; duy trì lập báo cáo tổng hợp doanh thu hàng ngày theo từng khách hàng.
- Hạn chế: Cơ sở vật chất kỹ thuật thiếu thốn; chưa áp dụng phần mềm kế toán mà hoàn toàn ghi sổ thủ công; toàn công ty chỉ có một máy in dùng chung; thiếu máy tính nhập liệu; phòng kế toán chưa đảm bảo tính bảo mật; chưa trích lập các khoản dự phòng (giảm giá hàng tồn kho, nợ khó đòi); phương thức bán hàng chưa thật sự đa dạng ngoài bán buôn, bán lẻ và bán trả chậm.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết bán hàng tại công ty TNHH Cẩn Hoa
Chương 3 trình bày các định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện xuất phát từ thực trạng tại công ty:
- Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện: Khẳng định yêu cầu cấp bách phải hiện đại hóa công tác kế toán để đáp ứng quy mô phân phối ngày càng mở rộng, hỗ trợ kiểm soát dòng tiền và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Các giải pháp đề xuất:
- Ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán: Đưa phần mềm kế toán chuyên dụng vào hoạt động thay thế việc lập chứng từ và ghi sổ thủ công, giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và cung cấp báo cáo quản trị tức thời.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất: Trang bị thêm máy tính làm việc độc lập cho kế toán viên, bố trí máy in riêng cho bộ phận kế toán để bảo đảm tính liên tục và bảo mật số liệu tài chính.
- Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng: Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159) và dự phòng phải thu khó đòi (TK 139) theo đúng quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC nhằm bảo toàn vốn trước rủi ro hư hỏng máy móc và chậm trả nợ từ khách hàng.
- Đa dạng hóa phương thức bán hàng và kiểm soát hợp đồng bán trả chậm: Hoàn thiện quy chế bán trả chậm, thẩm định chặt chẽ khả năng thanh toán của khách hàng để hạn chế nguy cơ bị chiếm dụng vốn kéo dài.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu tài chính thực tế phản ánh quy mô và kết quả hoạt động của Công ty TNHH Cẩn Hoa qua các bảng dữ liệu sau:
Bảng 1: Biến động một số chỉ tiêu tài chính năm 2011 của công ty (trích Biểu số 2.1)
| Chỉ tiêu |
Mức tăng trưởng so với năm trước |
Tỷ lệ tăng trưởng |
| Lợi nhuận sau thuế |
Tăng 3.979 đồng |
Tăng 8,8% |
| Tổng tài sản |
Tăng 10.580 đồng |
Tăng 184,5% |
| Nợ phải trả |
Tăng 10.340 đồng |
Tăng 351,8% |
Bảng 2: Tổng hợp số liệu kết chuyển xác định kết quả bán hàng Quý III/2012 (TK 911)
| Chỉ tiêu kết chuyển |
Tài khoản đối ứng |
Số tiền (đồng) |
Chứng từ ghi sổ liên quan |
| Doanh thu thuần |
Nợ TK 511 |
5.822.429 |
CTGS số 09008 |
| Giá vốn hàng bán |
Có TK 632 |
5.368.571 |
CTGS số 09009 |
| Chi phí bán hàng |
Có TK 6421 |
46.344 |
CTGS số 09010 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Có TK 6422 |
86.022 |
CTGS số 09011 |
| Chi phí thuế TNDN |
Có TK 821 |
18.772 |
CTGS số 09012, 09013 |
| Kết quả bán hàng (Lãi) |
Có TK 421 |
5.088 |
Sổ cái TK 911 |
Đóng góp của tác giả:
- Phản ánh chi tiết, chân thực toàn bộ quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ kinh doanh máy móc nông nghiệp, áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Làm rõ hệ thống chứng từ luân chuyển và các bút toán định khoản thực tế đối với các nghiệp vụ đặc thù (xuất bán máy gặt 4LZ-25, hàng bán bị trả lại máy kéo BS24T, bán hàng trả chậm cho nông dân).
- Đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng doanh nghiệp, đặc biệt là kiến nghị ứng dụng phần mềm kế toán và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm giải quyết tình trạng nợ phải trả và chiếm dụng vốn tăng cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu được đề cập trong văn bản:
- Hạn chế: Do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế, các dữ liệu phân tích hạch toán chuyên sâu mới tập trung vào Quý III năm 2012 mà chưa bao quát được trọn vẹn cả năm tài chính. Một số nghiệp vụ giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán không phát sinh trong kỳ khảo sát nên tác giả chỉ dừng lại ở phân tích lý luận mà chưa có số liệu thực chứng đối chiếu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu toàn diện chu kỳ hạch toán cả năm tài chính; đánh giá hiệu quả thực tế sau khi công ty đưa phần mềm kế toán vào vận hành; nghiên cứu sâu hơn về quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại đối với phương thức bán hàng trả chậm tại các đại lý nông thôn.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế hoàn chỉnh về quy trình kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo hình thức Chứng từ ghi sổ và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo hệ thống mẫu biểu chứng từ, bảng phân bổ, thẻ kho, chứng từ ghi sổ và sổ cái thực tế của các tài khoản doanh thu, chi phí, giá vốn và kết quả kinh doanh (TK 511, 632, 6421, 6422, 821, 911).
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ gắn liền với các ví dụ số liệu thực tế tại Chương 2, đặc biệt là quy trình xử lý nghiệp vụ bán hàng trả chậm và nghiệp vụ nhập lại hàng bán bị trả lại do không đúng phẩm chất.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Cẩn Hoa đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán theo hình thức "Chứng từ ghi sổ".
2. Công ty sử dụng phương pháp nào để tính trị giá vốn của hàng hóa xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Sau mỗi lần nhập kho, kế toán tính lại đơn giá bình quân bằng cách lấy tổng giá trị hàng tồn và nhập chia cho tổng số lượng hàng tồn và nhập, sau đó nhân với số lượng xuất bán để xác định giá vốn.
3. Nghiệp vụ xuất bán máy gặt đập liên hợp 4LZ-25 ngày 10/08/2012 được ghi nhận với các số liệu nào?
Nghiệp vụ xuất bán 01 máy cho ông Trịnh Đình Sơn theo Phiếu xuất kho số 00631 có giá vốn là 117.857 đồng (Nợ TK 632 / Có TK 156). Doanh thu bán hàng theo Hóa đơn GTGT số 0000041 và Phiếu thu số 08009 ghi nhận giá chưa thuế là 128.429 đồng, thuế GTGT 5% là 6.421 đồng, tổng giá thanh toán thu bằng tiền mặt là 135.571 đồng.
4. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại phát sinh trong Quý III/2012 được giải quyết và hạch toán ra sao?
Ngày 20/09/2012, công ty nhập lại máy kéo BS24T do ông Mai Đình Tươi trả lại vì hàng kém phẩm chất theo Phiếu nhập kho số 08013, giá vốn 50.714 đồng (Nợ TK 156 / Có TK 632). Cuối kỳ, kế toán tổng hợp kết chuyển giảm trừ doanh thu sang TK 511 với số tiền 61.143 đồng (Nợ TK 511 / Có TK 521) theo Chứng từ ghi sổ số 00302 và Sổ cái TK 521.
5. Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ sở vật chất ảnh hưởng đến công tác kế toán của công ty là gì?
Công ty chưa đưa phần mềm kế toán vào áp dụng mà ghi chép hoàn toàn thủ công; thiếu máy tính phục vụ cập nhật chứng từ hàng ngày; toàn bộ các phòng ban trong công ty phải dùng chung một máy in chứng từ và hóa đơn, đồng thời chưa có phòng làm việc riêng đảm bảo tính bảo mật số liệu kế toán.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Văn Ninh đã hệ thống hóa chặt chẽ lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cẩn Hoa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ. Các số liệu khảo sát thực tế trong Quý III năm 2012 đã làm rõ quy trình hạch toán giá vốn, doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế của đơn vị kinh doanh máy nông nghiệp. Những giải pháp đề xuất về tin học hóa kế toán, trang bị máy móc và hoàn thiện quy chế trích lập dự phòng có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và bán hàng.