Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động lưu chuyển và mua bán hàng hóa đóng vai trò huyết mạch, vừa thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển, vừa đáp ứng trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Dưới áp lực cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp thương mại buộc phải không ngừng đổi mới cơ chế quản trị và nâng cao năng lực tự chủ để khẳng định vị thế vững mạnh trên thị trường.
Trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế, công tác hạch toán kế toán giữ vai trò then chốt tại các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp. Thông qua hệ thống thông tin kế toán, ban lãnh đạo có thể nắm bắt kịp thời các biến động của thị trường, nhu cầu tiêu dùng, từ đó hoạch định chiến lược kinh doanh và định hướng phát triển tối ưu. Nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là giai đoạn cuối cùng của chu chuyển vốn, là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Bùi Thị Thúy Phượng đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Quảng Điền".
Nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH Quảng Điền, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy cũng như quy trình hạch toán tại đơn vị.
- Đưa ra một số biện pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống hóa và phân tích những vấn đề lý luận cùng thực tiễn về kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tài chính và các bộ phận chức năng liên quan tại Công ty TNHH Quảng Điền (Địa chỉ: Khuông Phò, Thị trấn Sịa, Huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tổng hợp giai đoạn 2009 - 2010 và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong tháng 02 năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng
Công tác kế toán tại đơn vị được tổ chức và vận hành dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính dành cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 (và các mẫu biểu chuẩn hóa ngày 14/09/2006) của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ thuế.
- Hình thức kế toán: Hình thức sổ "Chứng từ ghi sổ" (Mẫu S02a-DNN, S02c1-DNN, S17-DNN).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật nghiệp vụ kế toán:
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ tại các phòng ban; phỏng vấn kế toán trưởng và các nhân viên phụ trách phần hành.
- Phương pháp điều tra và thu thập số liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và các báo cáo tài chính giai đoạn 2009 - 2011.
- Phương pháp chứng từ kế toán: Sử dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy báo nợ) để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp đối ứng tài khoản: Thực hiện định khoản kế toán, phản ánh mối quan hệ giữa các tài khoản tổng hợp và chi tiết (TK 111, 131, 156, 214, 334, 338, 511, 515, 632, 635, 641, 642, 911).
- Phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp và cân đối kế toán: So sánh biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 2 năm 2009 - 2010; lập bảng cân đối số phát sinh và khóa sổ kế toán tháng 02/2011.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH QUẢNG ĐIỀN
1. Quá trình hình thành và đặc điểm hoạt động
Công ty TNHH Quảng Điền tiền thân là một cửa hàng trực thuộc Công ty Thương mại Phong Quảng. Thực hiện chủ trương cổ phần hóa của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế, tập thể cán bộ công nhân viên đã xin tách riêng để thành lập doanh nghiệp độc lập. Ngày 02/05/2001, Công ty TNHH Quảng Điền chính thức thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3102000015 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế.
- Trụ sở chính: Khuông Phò, Thị trấn Sịa, Huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Mã số thuế: 3300330854; Tài khoản thanh toán số 071A256236 mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Chức năng kinh doanh: Mua bán các loại sắt thép, vật tư, vật liệu xây dựng; kinh doanh các mặt hàng lương thực, thực phẩm.
2. Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán
- Bộ máy quản lý: Xây dựng theo mô hình trực tuyến - chức năng. Đứng đầu là Hội đồng thành viên và Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành; hỗ trợ gồm có Phòng Kế toán tài chính, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế hoạch kinh doanh nghiệp vụ; các đơn vị cơ sở gồm Đội xây dựng, Cửa hàng vật liệu xây dựng và Cửa hàng lương thực.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm: Kế toán trưởng (quản lý chung, kiểm soát tài chính), Kế toán tổng hợp (báo cáo thuế, khóa sổ, lưu trữ hồ sơ), Kế toán tiền mặt (theo dõi quỹ, thanh toán lương, bảo hiểm), Kế toán kho hàng (theo dõi nhập - xuất - tồn vật tư hàng hóa) và Thủ quỹ (thu - chi tiền mặt).
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
Chứng từ gốc -> Sổ quỹ / Sổ, thẻ chi tiết / Chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ -> Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ -> Sổ cái các tài khoản
Sổ, thẻ chi tiết -> Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái -> Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết + Bảng cân đối số phát sinh -> Báo cáo tài chính
3. Đánh giá nguồn lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh (2009 - 2010)
| Chỉ tiêu phân tích lao động |
Năm 2009 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2010 |
Tỷ trọng (%) |
Chênh lệch (Số lượng) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Tổng số lao động |
35 |
100,00 |
40 |
100,00 |
+5 |
+14,29 |
| Phân theo chức năng: |
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
22 |
62,86 |
25 |
62,50 |
+3 |
+13,64 |
| - Lao động gián tiếp |
13 |
37,14 |
15 |
37,50 |
+2 |
+15,38 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
| - Lao động Nam |
26 |
74,29 |
33 |
82,50 |
+7 |
+26,92 |
| - Lao động Nữ |
9 |
25,71 |
7 |
17,50 |
-2 |
-22,22 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
5 |
14,29 |
5 |
12,50 |
0 |
0,00 |
| - Cao đẳng |
3 |
8,57 |
4 |
10,00 |
+1 |
+33,33 |
| - Trung cấp |
4 |
11,43 |
3 |
7,50 |
-1 |
-25,00 |
| - Lao động phổ thông |
19 |
54,29 |
23 |
57,50 |
+4 |
+21,05 |
| - Công nhân kỹ thuật |
4 |
11,43 |
5 |
12,50 |
+1 |
+25,00 |
Đánh giá khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2009 - 2010:
- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản giảm 39,20% từ năm 2009 đến năm 2010. Trong đó tài sản ngắn hạn giảm mạnh do hàng tồn kho luân chuyển nhanh (giá trị hàng tồn kho giảm 64,17%) và công nợ phải thu ngắn hạn thu hồi tốt (giảm 23,47%). Tài sản dài hạn tăng do đơn vị đầu tư thêm máy móc, trang thiết bị mở rộng thị trường. Về nguồn vốn, nợ phải trả giảm 55,21%, cho thấy công ty chủ động thanh toán dứt điểm nợ khách hàng; vốn chủ sở hữu và các quỹ tăng trưởng ổn định (quỹ và kinh phí tăng 125,77%).
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng 57,36% so với năm 2009 (tăng từ 7.554 lên 12.462 đồng). Tuy nhiên, do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng đẩy giá vốn hàng bán tăng 61,66% (từ 6.311 lên 11.412 đồng), kết hợp chi phí tài chính gia tăng mạnh (từ 43.972 lên 152.167 đồng), dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công ty sụt giảm 23,45%.
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Chương này trình bày chi tiết thực trạng quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phát sinh trong tháng 02 năm 2011 tại công ty.
1. Kế toán doanh thu bán hàng
Công ty áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp. Khi hợp đồng kinh tế được ký kết và có phiếu xuất kho, kế toán lập Hóa đơn GTGT gồm 3 liên (Liên 1: hạch toán và lưu sổ; Liên 2: giao khách hàng; Liên 3: lưu hành nội bộ).
- Tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 111 (Tiền mặt), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp).
- Các nghiệp vụ tiêu biểu trong tháng 02/2011:
- Nghiệp vụ 1 (06/02/2011): Bán cho Công ty TNHH Lusk Trường Sơn theo HĐ số 0001225 gồm 10 tấn Xi măng Long Thọ PCB30 (đơn giá chưa thuế 920.350 đồng/tấn, thuế GTGT 10%), thanh toán bằng tiền mặt qua Phiếu thu số 01: Nợ TK 111 / Có TK 511: 9.203.500 đồng, Có TK 3331: 920.350 đồng (Tổng thanh toán: 10.123.850 đồng).
- Nghiệp vụ 2 (07/02/2011): Bán cho Công ty TNHH Vân Lan theo HĐ số 0001226 gồm 2.000 kg Gạo (đơn giá 13.500 đồng/kg, thuế GTGT 10%), khách hàng chưa thanh toán: Nợ TK 131: 29.700.000 đồng / Có TK 511: 27.000.000 đồng, Có TK 3331: 2.700.000 đồng.
- Nghiệp vụ 3 (11/02/2011): Bán thép cho Công ty TNHH Thanh Phú theo HĐ số 0001230 gồm Thép 2180 và Thép 100 chưa thu tiền.
- Nghiệp vụ 4 (12/02/2011) & Nghiệp vụ 5 (19/02/2011): Bán gạo cho Công ty TNHH Mai Lan và xi măng cho Công ty TNHH Hữu Loan.
- Tổng hợp sổ sách: Hạch toán chi tiết trên Sổ chi tiết bán hàng (TK 511) theo từng mặt hàng (Xi măng Long Thọ PCB30, Thép 100, Gạo), lập Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng số 05, lập Chứng từ ghi sổ số 01 ngày 28/02/2011 và vào Sổ cái TK 511 với tổng doanh thu phát sinh kết chuyển sang TK 911 là 485.944 đồng.
2. Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị thực tế xuất kho của hàng hóa tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Chứng từ và tài khoản: Sử dụng Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Giấy đề nghị xuất kho; hạch toán qua TK 632 (Giá vốn hàng bán) và TK 156 (Hàng hóa - chi tiết từng chủng loại).
- Hạch toán thực tế tháng 02/2011:
- Ngày 06/02/2011 (PXK 01): Xuất 10 tấn Xi măng Long Thọ PCB30 bán cho Công ty Lusk Trường Sơn với giá vốn 859.310 đồng/tấn: Nợ TK 632 / Có TK 156: 8.593.100 đồng.
- Ngày 07/02/2011 (PXK 02): Xuất 2.000 kg Gạo bán cho Công ty Vân Lan: Nợ TK 632 / Có TK 156: 23.000.000 đồng.
- Ngày 10/02/2011 (PXK 06): Xuất bán Thép 2180 và Thép 100 cho Công ty Thanh Phú: Nợ TK 632 / Có TK 156: 32.000.000 đồng.
- Tổng hợp sổ sách: Lập Chứng từ ghi sổ số 02 ngày 28/02/2011 tổng hợp từ PXK 01 đến PXK 16; vào Sổ cái TK 632 với tổng giá vốn hàng bán kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 là 424.026 đồng.
3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Tập hợp toàn bộ các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh phục vụ quá trình điều hành và tiêu thụ sản phẩm.
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng thông thường, Hóa đơn GTGT dịch vụ, Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị thanh toán, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Tài khoản sử dụng: TK 642, TK 641 đối ứng với TK 111, 112, 334, 338, 214.
- Các khoản chi tiêu biểu trong tháng 02/2011:
- Hóa đơn 0001221 ngày 07/02/2011: Chi phí tiếp khách tại Nhà hàng Phú Mỹ Hưng: 970.000 đồng (Phiếu chi PC35).
- Thanh toán cước dịch vụ viễn thông Mega VNN (238.100 đồng), điện thoại cố định Gphone (83.200 đồng), điện thoại bàn (31.500 đồng và 133.200 đồng), tiền nước sinh hoạt (201.029 đồng).
- Trích tiền lương nhân viên bán hàng và quản lý: Nợ TK 642 / Có TK 334: 20.000 đồng; Trích nộp BHXH, BHYT, BHTN: Nợ TK 642 / Có TK 338: 4.000 đồng.
- Trích khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng: Nợ TK 641 / Có TK 214: 1.479 đồng.
- Tổng hợp sổ sách: Tập hợp trên Chứng từ ghi sổ số 03 ngày 28/02/2011 và vào Sổ cái TK 642 với tổng chi phí quản lý kết chuyển sang TK 911 là 28.479 đồng.
4. Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu và chi phí tài chính: Kế toán sử dụng TK 515 (Doanh thu tài chính) và TK 635 (Chi phí tài chính), căn cứ vào Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng để lập Chứng từ ghi sổ số 04, số 05 và ghi Sổ cái TK 515, TK 635.
- Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán phản ánh toàn bộ các bút toán kết chuyển trên Sổ cái TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) thông qua Chứng từ ghi sổ số 06, số 07 và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để đối trừ doanh thu, giá vốn và chi phí.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Nhận xét về hoạt động kinh doanh và công tác hạch toán
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện; áp dụng đúng chuẩn mực theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; luân chuyển chứng từ ghi sổ rõ ràng, bảo đảm tính đối chiếu hàng ngày và cuối tháng giữa sổ chi tiết và sổ cái.
- Tồn tại: Việc ghi chép sổ sách thủ công tốn nhiều nhân lực; chi phí tài chính và giá vốn còn cao làm giảm tỷ suất lợi nhuận ròng; việc quản lý dự trữ tiền mặt tại quỹ đôi lúc chưa tối ưu.
2. Kiến nghị giải pháp
- Tác giả đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán bán hàng và quản lý kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Điền: hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ bán hàng, kiểm soát giá vốn thu mua vật liệu xây dựng và nâng cao tính tự động hóa trong hạch toán kế toán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Chuyên đề đã phản ánh chân thực số liệu tài chính và thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Quảng Điền:
- Chỉ tiêu lao động (2009 - 2010): Tổng lao động tăng 14,29% (từ 35 lên 40 người); lao động trực tiếp chiếm ưu thế (62,50% năm 2010); lao động nam chiếm 82,50% do đặc thù ngành hàng kinh doanh sắt thép, vật tư nặng; tỷ lệ lao động phổ thông chiếm 57,50%.
- Chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn (2009 - 2010): Vốn chủ sở hữu tăng 20,14%; các quỹ doanh nghiệp tăng mạnh 125,77%; tỷ lệ nợ phải trả giảm 55,21% giúp giảm thiểu rủi ro tài chính.
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2010 tăng trưởng 57,36%, doanh thu tài chính tăng 263,42%; các khoản giảm trừ doanh thu giảm triệt để 100%. Tuy nhiên, giá vốn tăng 61,66% và chi phí tài chính tăng lên 152.167 đồng khiến lợi nhuận sau thuế giảm 23,45%.
- Thực hành hạch toán tháng 02/2011: Tổng hợp hoàn chỉnh hệ thống Chứng từ ghi sổ (từ số 01 đến 07), kết chuyển doanh thu TK 511 (485.944 đồng), giá vốn TK 632 (424.026 đồng), chi phí quản lý TK 642 (28.479 đồng) sang TK 911.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán bán hàng theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại một doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa đặc thù (kinh doanh sắt thép, vật liệu xây dựng, nông sản).
- Cung cấp nguồn tư liệu thực tế chi tiết từ các mẫu chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi) đến hệ thống Sổ chi tiết bán hàng, Bảng tổng hợp doanh thu và Sổ cái tài khoản theo đúng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế về các nghiệp vụ phát sinh chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong tháng 02 năm 2011; chuỗi số liệu báo cáo tài chính tổng hợp chỉ giới hạn trong giai đoạn 2 năm 2009 - 2010 tại một địa bàn huyện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong toàn bộ niên độ kế toán cả năm; nghiên cứu giải pháp chuyển đổi mô hình từ ghi sổ kế toán thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tối ưu hóa công tác quản trị doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo thực tập/chuyên đề tốt nghiệp hoàn chỉnh; hiểu rõ phương pháp lập các chứng từ ghi sổ, sổ cái và sổ chi tiết bán hàng.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán trực tuyến - chức năng và phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong lĩnh vực kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng và nông sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Quảng Điền áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
2. Vì sao lợi nhuận sau thuế năm 2010 của công ty giảm 23,45% dù doanh thu bán hàng tăng trưởng 57,36%?
Doanh thu bán hàng tăng mạnh nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn giảm là do: giá vốn hàng bán tăng 61,66% (từ 6.311 lên 11.412 đồng) vì biến động tăng giá của vật liệu xây dựng đầu vào, cùng với chi phí tài chính tăng đột biến từ 43.972 lên 152.167 đồng.
3. Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Quảng Điền là gì?
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty gồm hai nhóm chính:
- Sắt thép, vật tư, vật liệu xây dựng (Xi măng Long Thọ PCB30, Xi măng Nghi Sơn PCB40, Thép 2180, Thép 100).
- Lương thực, thực phẩm (các loại gạo).
4. Trong tháng 02/2011, tổng doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 là bao nhiêu?
Căn cứ Sổ cái TK 511 và TK 632 ngày 28/02/2011:
- Doanh thu bán hàng thuần kết chuyển sang TK 911 là: 485.944 đồng.
- Giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 là: 424.026 đồng.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thúy Phượng đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Điền giai đoạn 2009 - 2011. Đề tài minh chứng rõ nét việc vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) theo hình thức Chứng từ ghi sổ qua hệ thống hóa đơn, phiếu xuất kho, sổ chi tiết và sổ cái cụ thể. Các phân tích về biến động tài sản, chi phí và doanh thu trong công trình mang lại giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.