CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH QUẢNG ĐIỀN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Quảng Điền SVTB:Bùi Thị Thúy Phượng Trang 2 Luan van Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy Công ty TNHH Quảng Điền trước đây là một cửa hàng thuộc công ty thương mại Phong Quảng khi có quyết định của Tỉnh Thừa Thiên Huế về việc cổ phần, từ đó cán bộ công nhân viên ở cửa hàng đã xin tách riêng và thành lập công ty TNHH Quảng Điền. Ngày 02 tháng 05 năm 2001 Căn cứ quyết định của sổ kế hoạch và đầu tư Thừa Thiên Huế số 3102000015 công ty đã thành lập và có tên gọi Công Ty TNHH Quảng Điền trụ sở chính tại Khuông Phò –Thị Trấn Sịa-Huyện Quảng Điền-Thừa Thiên Huế. Điện thoại: 0543554294 Địa chỉ: Thị Trấn Sịa- Quảng Điền- TT.Huế Mã số thuế: 3300330854 Số TK: 071A256236 tại ngân hàng NN Và Phát triển Nông thôn Công ty TNHH Quảng Điền là một doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân, hoạt động theo cơ chế thị trường trong khuông khỗ của pháp luật và cơ chế chi phối của tình hình đời sống xã hội. Từ khi thành lập cho đến nay cùng sự đi lên của đời sống xã hội nên công ty hoạt động khá hiệu quả, mặt hàng kinh doanh khá đa dạng bao gồm: Vật tư, vật liệu … 1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty - Chức năng Công ty TNHH Quảng Điền là một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động tự chủ, do đặc trưng này nên chức năng hoạt động của công ty là: + Mua bán các loại sắt thép,vật liệu xây dựng + Kinh doanh các mặt hàng: Lương thực, thực phẩm… - Nhiệm vụ Để thực hiện những chức năng trên công ty xác định những nhiệm vụ cho mình như sau + Đảm bảo và phát triển vốn của công ty, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, tổ chức quản lý tốt trong doanh nghiệp.
+ Nắm bắt được nhu cầu sử dụng và sử dụng các loại thép xây dựng + Tổ chức kinh doanh các mặt hàng theo chức năng của công ty SVTB:Bùi Thị Thúy Phượng Trang 3 Luan van Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy + Thực hiện chính sách, các quyết định về tổ chức quản lý cán bộ, sử dụng và đảm bảo công tác an toàn lao động và bảo vệ an toàn môi trường, an ninh, chính trị, chấp hành nghiêm chỉnh về pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty + Không ngừng nâng cao nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên, đào tạo bổ sung kỹ năng làm việc, nâng cao trình độ quản lý nhân viên và công nhân trong công ty.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Công ty TNHH Quảng Điền xây dựng mô hình quản lý theo nguyên tắt thống nhất chi huy, ở trên nắm quyền, ở dưới phụ thuộc bậc ở trên, có thể ủy quyền bậc ở dưới.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Hội đồng thành viên Chủ tịch kiêm giám đốc P. Kế toán tài P. Tổ chức hành P. Kế hoạch kinh chính chính doanh nghiệp vụ Cửa hàngvật Đội xây dựng liệu xây dựng Cửa hàng lương thực Sơ đồ 01: Bộ máy quản lý của công ty Ghi chú: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng SVTB:Bùi Thị Thúy Phượng Trang 4 Luan van Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy 1.2 Chức năng nhiệm vụ của hội đồng thành viên - Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh, có quyền ra quyết định chỉ đạo toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty về các mặt như: Công tác tổ chức nhân sự, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưởng đội ngủ cán bộ huấn luyện cho lao động, thực hiện các công tác hành chính văn phòng. - Phòng kế toán nghiệp vụ: Nghiên cứu thị trường đề ra kế hoạch xây dựng và xác định kế hoạch phương án kinh doanh. - Phòng kế toán tài chính: Thực hiện ghi chép phản ánh số liệu vào sổ kế toán theo dõi sự biến động của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến phần hạch toán kế toán, tiến hành phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, quyết toán và lập báo cáo cuối kỳ, tổ chức giúp ban giám đốc điều hành và quản lý tốt hơn. - Đội xây dựng: Chịu trách nhiệm bốc vác, vận chuyển các hoàng hóa.
- Các cửa hàng: Có nhiệm vụ cung cấp vật tư, vật liệu cho các tổ thi công và phải đảm bảo đúng số lượng, thời gian.4 Tổ chức bộ máy kế toán 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Do quy mô hoạt động của công ty TNHH Quảng Điền nằm trong địa bàn hẹp nên bộ máy kế toán đơn giản, nhưng vẫn đảm bảo theo dõi tình hình hoạt động của bộ máy kế toán khá chặt chẽ, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo phương pháp trực tuyến chức năng KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN THỦY SVTB:Bùi TỔNG HỢP Thị ThúyTIỀN Phượng KHO Trang 5 QUỶ MẶT Luan van HÀNG Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy Sơ đồ 2 : Tổ chức bộ máy nhà kế toán Ghi chú: o Quan hệ trực tuyến o Quan hệ chức năng: 1.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng chức danh - Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, giúp giám đốc quản lý kinh doanh, đề xuất nâng lương, khen thưởng cho công nhân viên. Kế toán trưởng có quyền yêu cầu các bộ phận khác cung cấp thông tin cho phòng kế toán khi cần thiết. Có trách nhiệm điều hành hoạt động bộ máy kế toán, hướng dẫn phổ biến, chế độ thể lệ về quản lý tài chính đối với nhân viên, đề xuất vướng mắt trong quá trình hạch toán đối với cấp trên. Quản lý vốn của doanh nghiệp, chống lại các hiện tượng tiêu cực trong doanh nghiệp.
- Kế toán tổng hợp: Theo dõi tình hình tài chính của công ty. Nhiệm vụ chính là báo cáo thuế, báo cáo kế toán trưởng về việc xử lý các số liệu kế toán trước khi khóa sổ. Lưu trữ toàn bộ chứng từ kế toán và báo cáo kết quả kế toán của công ty ty. - Kế toán tiền mặt: Theo dõi tiền mặt tại quỷ của công ty, thực hiện các thủ tục có liên quan đến việc thu chi tiền mặt, tình hình tạm ứng, thanh toán lương, trích bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên trong công ty, thanh toán và thu chi nội bộ.
- Kế toán kho hàng: Theo dõi tình hình nhập xuất hàng hóa trong kỳ, mở sổ chi tiết phục vụ cho việc theo dõi quản lý hàng hóa của công ty. - Thủy quỷ: Chịu trách nhiệm về những khoản thu, chi tiền mặt có trách nhiệm quản lý tiền mặt của công ty. Nắm vững các nguyên tắc về thu, chi tiền mặt tại quỹ. SVTB:Bùi Thị Thúy Phượng Trang 6 Luan van Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy 1.5 Tổ chức hình thức chứng từ kế toán 1.1 Hình thức chứng từ kế toán Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán “ Chứng từ ghi sổ” trên cơ sở đó kế toán trưởng, hướng dẫn nghiệp vụ cho các kế toán phân hành tại văn phòng công ty.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ sau: Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng tổng hợp Sổ thẻ chi tiết chứng từ gốc Sổ đk chứng từ Chứng từ ghi sổ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty SVTB:Bùi Thị Thúy Phượng Trang 7 Luan van Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy Trình tự ghi sổ kế toán tiến hánh như sau Hàng ngày (định kỳ) căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp tiến hành phân loại, tổng hợp để lập chứng từ ghi sổ, ghi sổ quỹ tiền mặt và sổ, thẻ kế toán chi tiết. Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để lập để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian sau đó ghi vào sổ cái các tài khoản để hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh. Cuối tháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết. Căn cứ vò sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối phát sinh.
Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết, giữa bảng cân đối số phát sinh và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh các TK và bảng tổng hợp số liệu chi tiết lập báo cáo kế toán.2 Quy định, chế độ kế toán áp sụng tại công ty - Công ty đã vận dụng chế độ kế toán do bộ tài chính ban hànhtheo quyết định 48/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 Bộ tài chính - Đơn vị tiền tệ là VNĐ - Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân gia quyền. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ.
SVTB:Bùi Thị Thúy Phượng Trang 8 Luan van Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy 1.6 Những kết quả mà công ty đạt được 2 năm 2009-2010 1.1 Tình hình lao động tại công ty qua 2 năm 2009-2010 Chỉ tiêu 2010/2009 2009 2010 Giá trị ( %) Tổng số lao động 35 100 40 100 5 14,29 Phân theo chức năng - Trực tiếp 22 62,86 25 62,5 3 13,64 - Gián tiếp 13 37,14 15 37,5 2 15,38 Phân theo giới tính - Nam 26 74,29 33 82,5 7 26,92 - Nữ 9 25,71 7 17,5 (2) (22,22) Phân theo trình độ - Đại học 5 14,29 5 12,5 0 0 - Cao Đẳng 3 8,57 4 10 1 33,33 - Trung cấp 4 11,43 3 7,5 (1) (25) - Lao động phổ thông 19 54,29 23 57,5 4 21 - Công nhân 4 11,43 5 12,5 1 25 Thu nhập bq lao động 1.000đ/lđ 41,67 (Nguồn số liệu từ từ báo cáo của công ty TNHH Quảng Điền từ 2009-2010) Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình lao động chung của Công ty TNHH Quảng Điền tăng qua 2 năm. Cụ thể là năm 2010 so với năm 2009 tăng 5 lao động tương ứng 14,29 %, sự gia tăng này hoàn toàn hợp lý vì quy mô của đơn vị ngày càng được mở rộng.