Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài “Kế toán bán nhóm hàng đồ gia dụng tại Công ty TNHH B.T Hồng Phong” do sinh viên Trần Thu Thủy (lớp K19D, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Phạm Thanh Hương. Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của chu trình luân chuyển hàng hóa, giữ vai trò quyết định trong việc thu hồi vốn, tạo lập doanh thu và hiện thực hóa mục tiêu lợi nhuận. Khi nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các tổ chức và hiệp định thương mại như WTO hay TPP, các doanh nghiệp thương mại phân phối thiết bị gia dụng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ trong và ngoài nước. Nhận diện từ thực tế thực tập tại Công ty TNHH B.T Hồng Phong, tác giả nhận thấy bên cạnh những mặt đạt được, công tác kế toán bán hàng tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại như việc lưu trữ, sử dụng chứng từ và hệ thống sổ sách chưa thực sự hợp lý, phương thức bán hàng và hình thức thanh toán chưa đa dạng, dẫn đến việc quản lý vốn và hiệu quả kinh doanh bị ảnh hưởng.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH B.T Hồng Phong, chỉ rõ những ưu điểm cần duy trì và những mặt hạn chế, vướng mắc còn tồn tại trong quá trình hạch toán.
- Đề xuất giải pháp: Nghiên cứu, xây dựng các giải pháp và kiến nghị có căn cứ thực tế nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty, giúp phản ánh chính xác kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán nhóm hàng đồ gia dụng tại Công ty TNHH B.T Hồng Phong.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH B.T Hồng Phong (Số 10, ngõ 124 Nguyễn Xiển, Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội; cùng hệ thống 2 showroom: 248 Đường Láng, quận Đống Đa và 1136 La Thành, quận Cầu Giấy, Hà Nội).
- Phạm vi nội dung: Nghiệp vụ kế toán bán hàng theo các quy định, chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực tế từ ngày 03/09/2018 đến ngày 28/09/2018; số liệu thực tế được trích xuất phục vụ phân tích trong Quý 2 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý luận và khung pháp lý, khóa luận vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và giáo trình chuyên ngành kế toán:
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 20/11/2015.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung” (ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC với 7 nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Giá gốc, Hoạt động liên tục, Nhất quán, Thận trọng, Trọng yếu); Chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho” (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC, quy định định giá xuất kho theo 4 phương pháp: Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước - FIFO, Nhập sau xuất trước - LIFO); Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng).
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (và đối chiếu với Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa).
- Giáo trình “Kế toán tài chính” của Trường Đại học Thương Mại (TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa chủ biên, NXB Thống Kê, 2010).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm chính:
- Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp hai nhân sự quản lý cấp cao là Ông Bùi Xuân Chồi (Giám đốc công ty) về tình hình kinh doanh, định hướng phát triển và Bà Nguyễn Thị Hương (Kế toán trưởng) về tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình thực hiện nghiệp vụ bán hàng từ kho, kiểm soát chứng từ, phê duyệt đến ghi sổ tổng hợp và sổ chi tiết tại Phòng Tài chính – Kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản chế độ, tài liệu khóa luận tham khảo và hệ thống hồ sơ kế toán thực tế tại công ty trong Quý 2 năm 2018.
- Nhóm phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận học thuật với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; Phương pháp tổng hợp dữ liệu để hệ thống hóa thông tin; Phương pháp toán học để tính toán doanh thu, giá vốn, thuế và giá trị hàng tồn kho.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
Chương I hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và nghiệp vụ kế toán thương mại. Tác giả làm rõ bản chất của bán hàng là sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền; định nghĩa giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng cùng 4 khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại theo VAS 14). Về phương thức tiêu thụ, chương này phân loại bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao trực tiếp hoặc chuyển hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp) và phương thức gửi bán đại lý.
Chương này cũng trình bày 5 hình thức sổ kế toán truyền thống và kế toán máy (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Phần mềm kế toán). Về mặt kỹ thuật hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tác giả phân tích kết cấu và phương pháp định khoản trên các tài khoản chủ chốt: TK 511 (chi tiết 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632, TK 156, TK 131, TK 111, TK 112, TK 157, TK 3331, TK 3387 và TK 635 khi hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH B.T Hồng Phong
Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị khảo sát: Công ty TNHH B.T Hồng Phong được thành lập và hoạt động từ ngày 08/12/2014, mã số thuế 0106707529, sở hữu website bepdongduong.vn cùng 2 showroom thiết bị nhà bếp tại Hà Nội. Quy mô nhân sự trên 120 người (42 cán bộ quản lý, 78 lao động sản xuất). Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc) và 6 phòng ban. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Kế toán TSCĐ-XDCB, Kế toán tiền lương, Kế toán doanh thu - tiêu thụ hàng hóa, Kế toán tiền, Thủ quỹ và Bộ phận kho.
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; phần mềm kế toán MISA (trong văn bản có đoạn nhắc đến Sunsoft); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
Đặc điểm bán hàng tại công ty chỉ gồm bán buôn và bán lẻ (không sử dụng kênh gửi bán đại lý). Tác giả trích dẫn số liệu nghiệp vụ thực tế phát sinh trong Quý 2/2018:
- Nghiệp vụ bán lẻ: Ngày 22/05/2018, xuất bán máy hút mùi BOSCH DHI 625T cho Công ty Cổ phần Thương mại HMH Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0000120, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt. Hạch toán doanh thu: Nợ TK 111: 27.000 (đơn vị nghìn đồng), Có TK 511: 24.545,45, Có TK 3331: 2.454,55; cuối kỳ ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156: 10.000.
- Nghiệp vụ bán buôn: Ngày 05/06/2018, xuất bán máy rửa bát Bosch SMI58N95EU cho Công ty TNHH Eurocook Sài Gòn theo Hóa đơn GTGT số 0000140, khách hàng thanh toán chuyển khoản có Giấy báo có. Kế toán ghi nhận doanh thu: Nợ TK 112: 19.000, Có TK 511: 17.272,73, Có TK 3331: 1.727,27; kết chuyển giá vốn cuối kỳ: Nợ TK 632 / Có TK 156: 11.000.
Hệ thống chứng từ sử dụng gồm: Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 xanh lưu gốc, liên 2 đỏ giao khách, liên 3 tím làm căn cứ thanh toán), Phiếu xuất kho (3 liên), Phiếu thu (2 liên), Phiếu chi, Bảng kê bán lẻ, Biên bản thu hồi hóa đơn GTGT, Giấy báo có. Quy trình luân chuyển chứng từ phiếu xuất kho trải qua 7 bước chặt chẽ từ khi khách lập đề nghị xuất hàng đến khi Giám đốc ký duyệt và lưu trữ.
| Tiêu chí kế toán |
Thực tế áp dụng tại Công ty TNHH B.T Hồng Phong |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính |
| Hình thức ghi sổ |
Nhật ký chung, xử lý qua phần mềm máy tính (MISA) |
| Phương pháp hàng tồn kho |
Kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo Bình quân gia quyền cuối tháng |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Phương thức bán hàng |
Bán buôn và bán lẻ trực tiếp (không bán hàng qua đại lý) |
| Mở chi tiết tài khoản |
Chưa mở chi tiết cấp 3 cho TK 511, chưa mở chi tiết mặt hàng cho TK 156 và TK 632 |
CHƯƠNG III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH B.T Hồng Phong
Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả tổng hợp các thành công và hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện:
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Đề xuất mở sổ chi tiết doanh thu (TK 511), sổ chi tiết giá vốn hàng bán (TK 632) và sổ chi tiết hàng hóa (TK 156) theo từng mã hàng hóa, nhóm hàng đồ gia dụng cụ thể để cung cấp số liệu phân tích biên lợi nhuận cho ban điều hành.
- Hoàn thiện chính sách bán hàng và tín dụng:
- Ban hành chính sách chiết khấu thanh toán: Quy định nếu thời hạn thanh toán là 15 ngày, khách hàng thanh toán trong vòng 10 ngày đầu sẽ được hưởng chiết khấu 1% trên tổng số tiền nợ. Hướng dẫn kế toán hạch toán khoản này vào bên Nợ TK 635 (Chi phí tài chính), ghi Có TK 111, 112 hoặc bù trừ trực tiếp vào nợ phải thu bên Có TK 131.
- Kiểm soát công nợ phải thu: Gửi thông báo nhắc nợ trước 2-3 ngày khi đến hạn; áp dụng điều khoản phạt chậm trả theo lãi suất quá hạn của ngân hàng thương mại được ghi rõ trong hợp đồng nhằm hạn chế việc khách hàng chiếm dụng vốn từ 10 ngày đến 1 tháng.
- Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại và ưu đãi định kỳ theo giá trị hợp đồng tích lũy cuối quý đối với khách hàng truyền thống và đối tác lớn.
- Điều kiện thực hiện:
- Về phía cơ quan Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện tính đồng bộ giữa Luật Kế toán và các thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Về phía doanh nghiệp: Lãnh đạo cần chú trọng công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán; chủ động chuyển đổi áp dụng chế độ kế toán phù hợp (cân nhắc Thông tư 133/2016/TT-BTC); phân bổ khối lượng công việc tránh áp lực mùa báo cáo; nâng cao kỹ năng ứng dụng phần mềm kế toán.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả khảo sát thực tế, tác giả đã phản ánh được các đặc trưng vận hành kế toán bán hàng tại công ty thông qua các cứ liệu cụ thể:
- Làm rõ cơ chế luân chuyển chứng từ bán hàng 3 liên đối với hóa đơn và phiếu xuất kho, theo dõi trên phần mềm kết hợp đối chiếu sổ cái định kỳ Quý 2/2018.
- Ghi nhận chi tiết quy trình định khoản hai nghiệp vụ bán lẻ và bán buôn mẫu đối với hai dòng sản phẩm chủ lực: máy hút mùi Bosch DHI 625T (doanh thu 27.000 nghìn đồng, giá vốn 10.000 nghìn đồng) và máy rửa bát Bosch SMI58N95EU (doanh thu 19.000 nghìn đồng, giá vốn 11.000 nghìn đồng).
Về giải pháp đề xuất, khóa luận đưa ra các đóng góp thiết thực cho doanh nghiệp:
- Thiết kế quy trình hạch toán chiết khấu thanh toán (tỷ lệ 1% trong 10 ngày trên chu kỳ nợ 15 ngày) hạch toán qua TK 635, chứng minh giải pháp này giúp đẩy nhanh vòng quay thu hồi vốn và giảm áp lực chi phí lãi vay ngân hàng.
- Đề xuất mở hệ thống sổ chi tiết danh mục hàng hóa trên phần mềm kế toán, khắc phục tình trạng gộp chung dữ liệu trên tài khoản tổng hợp TK 511, TK 632 và TK 156.
- Đề xuất bổ sung chỉ tiêu theo dõi kỳ hạn nợ trên Sổ chi tiết công nợ TK 131 để phân loại nợ đúng hạn và nợ quá hạn.
Đóng góp tự nêu của tác giả: Đề tài đã vận dụng kiến thức lý thuyết kế toán tài chính được đào tạo tại Trường Đại học Thương Mại vào khảo sát mô hình thực tế của một doanh nghiệp vừa; phát hiện các điểm nghẽn giữa quy định chuẩn mực (chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho) với thực hành kế toán tại cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu hẹp: Khóa luận chỉ tiếp cận và phân tích dữ liệu kế toán trong phạm vi một quý duy nhất (Quý 2 năm 2018), do đó chưa phản ánh được biến động doanh thu, giá vốn và dòng tiền qua các chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc giữa các năm tài chính liền kề.
- Giới hạn về chuyên môn và thời gian thực tập: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn (chưa đầy một tháng, từ 03/09/2018 đến 28/09/2018) và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên chưa đi sâu phân tích toàn diện mối quan hệ giữa chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp với việc xác định kết quả kinh doanh cuối cùng (TK 911).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát chuỗi số liệu tài chính liên tục theo năm để đánh giá chính xác hiệu quả chính sách tín dụng thương mại và khả năng sinh lời của từng nhóm hàng hóa.
- Nghiên cứu thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định chế độ kế toán tài chính hiện hành.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị viết khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị nội thất, thiết bị gia dụng có quy mô vừa và nhỏ: có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ 7 bước, phương pháp tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính và biểu mẫu phiếu khảo sát kế toán tại phụ lục của luận văn.
- Nhà quản trị doanh nghiệp thương mại: tham khảo mô hình ban hành chính sách chiết khấu thanh toán 1% nhằm kiểm soát rủi ro bị chiếm dụng vốn lưu động trong khâu bán lẻ và bán buôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH B.T Hồng Phong đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung và xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán máy vi tính.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính vào thời điểm cuối tháng).
3. Tại sao tác giả đánh giá việc quản lý công nợ khách hàng (TK 131) tại công ty còn tiềm ẩn rủi ro?
Vì trên Sổ chi tiết công nợ TK 131, kế toán không cập nhật số liệu ở cột thời hạn thanh toán, dẫn đến việc không giám sát được tiến độ thu hồi nợ; nhiều khách hàng thanh toán trễ từ 10 ngày đến 1 tháng so với hợp đồng nhưng công ty chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và không tính lãi trả chậm.
4. Khóa luận ghi nhận những thiếu sót nào trong việc mở tài khoản theo dõi doanh thu và giá vốn?
Công ty hạch toán chung doanh thu trên TK 5111 và giá vốn trên TK 632 mà không mở chi tiết cấp 3 theo từng chủng loại, mặt hàng đồ gia dụng cụ thể, đồng thời không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
5. Giải pháp chiết khấu thanh toán mà tác giả đề xuất cho công ty có nội dung chi tiết như thế nào?
Tác giả đề xuất quy định thời hạn nợ chuẩn là 15 ngày; nếu khách hàng trả tiền sớm trong vòng 10 ngày thì được hưởng mức chiết khấu 1% trên tổng số tiền nợ. Khoản chiết khấu này được hạch toán vào chi phí tài chính (Nợ TK 635) để kích thích khách hàng trả nợ nhanh, giảm chi phí lãi vay vốn kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Trần Thu Thủy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14) và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã mô tả trung thực thực trạng tổ chức hạch toán nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ đồ gia dụng tại Công ty TNHH B.T Hồng Phong trong Quý 2/2018, chỉ rõ các hạn chế về việc thiếu sổ chi tiết mặt hàng, chưa theo dõi kỳ hạn công nợ và chưa trích lập dự phòng. Các kiến nghị về mở sổ chi tiết doanh thu - giá vốn và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán 1% được xây dựng có căn cứ thực tiễn, đóng góp giải pháp thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.