NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG SẢN PHỤ KHOA ThS. Nguyễn Quốc Tuấn Giảng viên Bộ môn Phụ Sản Trƣờng ĐHYD Cần Thơ CẦN THƠ – 2010 Lời nói đầu Với mục đích giúp các anh (chị) sinh viên có thêm tài liệu để tham khảo và tra cứu nhanh trong quá trình thực hành lâm sàng sản tại bệnh viện, chúng tôi đưa ra tài liệu “Những vấn đề trong sản phụ khoa”. Với tài liệu này hy vọng sẽ cung cấp cho các anh (chị) một số các khái niệm, bệnh lý, triệu chứng, các tình huống lâm sàng .thường gặp trong sản phụ khoa. Quyển sách này bao gồm 14 chương với các chủ đề thường gặp trong sản phụ khoa: Những vấn đề trong sản khoa, Kế hoạch hóa gia đình, Những vấn đề trong phụ khoa, Triệu chứng và nguyên nhân, Tình huống lâm sàng.
Tuy nhiên, với mục đích giúp các anh (chị) tra cứu nhanh và thuận tiện khi sử dụng tài liệu này nên có một vài chương chúng tôi viết rất cô đọng mà không đi sâu vào 1 vấn đề hay bệnh lý cụ thể. Nếu muốn biết rõ hơn các anh (chị) có thể tham khảo các tài liệu khác (VD: Block phụ nữ và sản khoa; Sản phụ khoa; Thực hành sản phụ khoa. Lần tái bản này chúng tôi có bổ sung thêm 1 vài bài viết để giúp các anh (chị) tham khảo thêm (hội chứng HELLP, thuyên tắc ối. ) và tiểu sử của các danh nhân y học trên thế giới.
Tuy rất cố gắng nhưng không thể nào tránh được những sai sót. Chúng tôi hy vọng sẽ nhận được nhiều góp ý từ các thầy cô, anh chị đồng nghiệp và các anh (chị) sinh viên để quyển ”Những vấn đề trong sản phụ khoa” ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi góp ý xin gởi về: ThS. Nguyễn Quốc Tuấn – Bộ môn Phụ Sản – Trường ĐHYD Cần Thơ Email: NQTUAN@ctump.vn i Hƣớng dẫn cách sử dụng sách Cách sử dụng “mã số liên kết” VD:.
Có bất thƣờng kèm theo hay không? - Các bất thường kèm theo có thể là: ngôi mông, ối vỡ sớm. - Nếu có nhau tiền đạo (III.1-T23) thì có thể kèm theo nhau cài răng lƣợc (III. Tỷ lệ bị nhau tiền đạo và nhau cài răng lược sẽ tăng theo số lần đã mổ lấy thai. Có chuyển dạ chƣa (III.1-T15)? Nếu có thì đang ở giai đoạn nào?(III.
Nếu anh (chị) muốn biết thêm vài điểm về “nhau tiền đạo” thì “mã số liên kết” sẽ giúp anh (chị) tìm đến phần “nhau tiền đạo” trong quyển sách này. Mã số liên kết: gồm 4 chữ và số A. VD: Các phương pháp tính tuổi thai: I. Xử trí tiền sản giật: III.15-T56 Nếu anh (chị) cần tham khảo phần “Các phƣơng pháp tính tuổi thai” anh (chị) chỉ cần quan tâm đến 5-T3 (trang 3; mục 5) trong (I.
Tuy nhiên, nếu anh (chị) muốn biết toàn bộ chủ đề của chương (nhóm) có phần “Các phương pháp tính tuổi thai” là gì thì anh (chị) cần quan tâm đến I.B (chƣơng I nhóm B), anh (chị) có thể dễ dàng tra cứu ở phần mục lục. Giả sử anh (chị) muốn tham khảo phần “Xử trí tiền sản giật” anh (chị) tìm ở “Chương III: Những vấn đề trong sản khoa; Nhóm C: Cao huyết áp do thai; Mục 5: Xử trí tiền sản giật”. Tuy nhiên, tại mục này anh (chị) sẽ thấy ghi là VI.15-T57 có nghĩa nội dung bài viết này nằm ở “Chương VI: Tình huống lâm sàng; Nhóm A: Sản khoa; Mục 15: Xử trí tiền sản giật; Trang 57”. Anh (chị) có thể tra cứu thẳng vào Mục 15 ở Trang 57 (nội dung bài viết), hoặc vào Chƣơng VI để tham khảo các chủ đề trong phần này.
ii MỤC LỤC Chƣơng I. CHĂM SÓC TIỀN SẢN A. Chăm sóc trƣớc khi có thai 1. Những bệnh lý tim mạch sẽ gây nguy hiểm cho mẹ nếu có thai.
Những bệnh lý đái tháo đường sẽ gây nguy hiểm cho mẹ nếu có thai. Những bệnh lý cao huyết áp sẽ gây nguy hiểm cho mẹ nếu có thai. Chăm sóc tiền thai 1. Các dấu hiệu chẩn đoán có thai.
Những triệu chứng có thể gặp khi có thai. Lịch và nội dung khám thai. Các phương pháp tính tuổi thai. Các xét nghiệm cần làm khi có thai.
Lịch tiêm ngừa uốn ván. Các triệu chứng nguy hiểm khi có thai. Thai kỳ nguy cơ cao. Vai trò của siêu âm trong sản khoa.
Năm tai biến sản khoa.5 Chƣơng II. Băng huyết sau sanh do đờ tử cung.6 Chƣơng III. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG SẢN KHOA A. Các phương pháp tính tuổi thai.
Các phương pháp tính trọng lượng thai. Các dấu hiệu xác định thai đã trưởng thành. Các phương pháp đánh giá sức khỏe của thai. Các dấu hiệu nghi ngờ thai to.
Các điểm mốc của ngôi thai. Kiểu thế của thai. Độ lọt của thai (ngôi chẩm). Các phương pháp xác định độ lọt của thai.
Các dấu hiệu xác định thai đã lọt. Bướu huyết thanh. Khó khăn do bướu huyết thanh gây ra. Phân loại ngôi mông.
Điều kiện thuận lợi cho sanh ngả âm đạo. Những điều cần thực hiện khi theo dõi sanh ngả âm đạo. Biến chứng của ngôi bất thường. Phân loại song thai.
Số đo các đường kính của khung chậu trong. Chỉ số Bishop. Đánh giá cơn co tử cung. Dấu hiệu dọa vỡ tử cung.
Các yếu tố tiên lượng cuộc sanh. Băng huyết sau sanh. Chẩn đoán chuyển dạ thật và chuyển dạ giả. Các giai đoạn của chuyển dạ.
Phân chia giai đoạn chuyển dạ. Thời gian trung bình của mỗi giai đoạn của chuyển dạ. Cơn co bình thường ở từng giai đoạn của chuyển dạ. Chuyển dạ bất thường.
Phân loại chuyển dạ bất thường. Các nguyên nhân làm chuyển dạ kéo dài. Các nguy cơ khi chuyển dạ kéo dài. Các dấu hiệu nghi ngờ bất xứng đầu chậu.
Khởi phát chuyển dạ. Chống chỉ định. Tai biến và biến chứng. Các phương pháp.
Dấu hiệu dọa sanh non. Dấu hiệu chuyển dạ sanh non. Xử trí 1 trường hợp chuyển dạ sanh non. Cao huyết áp do thai 1.
Phân loại bệnh cao huyết áp trong thai kỳ. Thuốc phòng ngừa cơn sản giật. Điều trị sản giật. Xử trí 1 trường hợp tiền sản giật.
Hội chứng HELLP. Các xét nghiệm cần làm. Phương pháp hồi sức tim thai. Nguyên nhân khó nghe được tim thai.
Xử trí 1 trường hợp tim thai bất thường. Mổ lấy thai 1. Chỉ định mổ lấy thai. So sánh đường mổ dọc giữa dưới rốn và ngang trên vệ.
So sánh đường mổ dọc thân tử cung và ngang đoạn dưới tử cung. Phương pháp mổ lấy thai. Mổ lấy thai chủ động. Nguy cơ khi mổ lấy thai chủ động.
Chỉ định cắt tử cung sau mổ lấy thai. Vết mổ lấy thai 1. Chỉ định mổ lấy thai. Điều kiện theo dõi sanh ngả âm đạo.
Màu sắc nước ối. Những bất thường có thể xảy ra. Những bất thường có thể xảy ra. Các dấu hiệu chẩn đoán nhiễm trùng ối.
Mục đích của bấm ối. Những trường hợp không nên bấm ối. Xử trí 1 trường hợp có phân su trong nước ối. Nhau tiền đạo.
Nhau bong non. Nhau cài răng lược. Yếu tố nguy cơ. Các dấu hiệu chẩn đoán nhau đã bong.
Kiểm tra bánh nhau và dây rốn. Cấu trúc bình thường của bánh nhau và dây rốn. Yếu tố bất thường và nguyên nhân. Các yếu tố thuận lợi dẫn đến sa dây rốn.
Các phương pháp làm giảm sự chèn ép dây rốn. Thái độ xử trí 1 trường hợp sa dây rốn.25 Chƣơng IV. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG PHỤ KHOA A. Viêm vùng chậu 1.
Chẩn đoán viêm vùng chậu. Điều trị viêm vùng chậu. Ngừa thai ở trường hợp đã viêm vùng chậu. Khối u buồng trứng 1.
Các khối u thường lầm với khối u buồng trứng. Các dấu hiệu phân loại u buồng trứng cơ năng hoặc thực thể. Siêu âm trong khối u buồng trứng. CA 125 trong khối u buồng trứng.
Điều trị khối u buồng trứng. U buồng trứng cơ năng. U buồng trứng thực thể. Khối u buồng trứng và thai.
Thai ngoài tử cung 1. Các phương pháp điều trị thai ngoài tử cung. Theo dõi diễn tiến. Điều trị nội khoa.
Điều trị ngoại khoa. Giá trị của -hCG trong thai ngoài tử cung. Nguyên nhân làm dương tính giả và âm tính giả. Chẩn đoán và điều trị thai ngoài tử cung.
Chọc dò túi cùng sau. Ngừa thai ở trường hợp đã bị thai ngoài tử cung. Vị trí của u xơ. Siêu âm trong u xơ tử cung.
Điều trị u xơ tử cung. Điều trị nội khoa. Điều trị ngoại khoa. Thuyên tắc động mạch tử cung.
U xơ tử cung và thai. Ngừa thai ở trường hợp có u xơ tử cung. Các triệu chứng thường gặp. Khám bệnh nhân thai trứng.
Phân loại thai trứng. Thái độ xử trí. Giá trị của -hCG trong thai trứng. Thuốc điều trị thai trứng.
Lịch theo dõi hậu thai trứng. Khám bệnh nhân hậu thai trứng. Ngừa thai trong khi theo dõi hậu thai trứng. Sẩy thai Nguyên nhân 1.
Sẩy thai sớm. Sẩy thai muộn.33 Hình thái lâm sàng 1. Dọa sẩy thai. Sẩy thai khó tránh.
Sẩy thai không trọn. Sẩy thai đang tiến triển. Sẩy thai liên tiếp. THUỐC THƢỜNG DÙNG A.
Thuốc tăng co bóp cơ tử cung. Thuốc giảm co bóp cơ tử cung. Thuốc phòng ngừa cơn sản giật. Thuốc hạ huyết áp dùng cho sản phụ.
Thuốc kích thích trưởng thành phổi cho thai.37 Chƣơng VI. TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG A. Khám sản phụ vào chuyển dạ. Tim thai bất thường.
Sản phụ có vết mổ lấy thai. Thai quá ngày. Chuyển dạ sanh non. Kéo dài giai đoạn 2 của chuyển dạ.
Ối vỡ sớm (Ối vỡ non). Cơn co tử cung cường tính. Thai chết trong tử cung. Sa dây rốn.
Có phân su trong nước ối. Nhau tiền đạo. Tiền sản giật. Khám hậu sản.
Khám hậu sản tiền sản giật. Khám hậu phẫu mổ lấy thai. Khám phụ khoa. Khám bệnh nhân có u xơ tử cung.
Khám bệnh nhân có khối u buồng trứng. Khám bệnh nhân thai trứng. Khám bệnh nhân hậu thai trứng. Thai ngoài tử cung.
Khám hậu phẫu mổ phụ khoa (cắt tử cung, cắt khối u buồng trứng).70 Chƣơng VII. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN A. Chăm sóc tiền sản 1. Nguyên nhân tử cung to hơn tuổi thai ở 3 tháng đầu thai kỳ.
Nguyên nhân tử cung nhỏ hơn tuổi thai ở 3 tháng đầu thai kỳ. Nguyên nhân xuất huyết ở 3 tháng đầu thai kỳ. Nguyên nhân tử cung to hơn tuổi thai ở 3 tháng cuối thai kỳ. Nguyên nhân tử cung nhỏ hơn tuổi thai ở 3 tháng cuối thai kỳ.
Nguyên nhân xuất huyết ở 3 tháng cuối thai kỳ. Chuyển dạ sanh 1. Nguyên nhân tụt huyết áp của sản phụ. Nguyên nhân cơn co cường tính.
Nguyên nhân cơn co thưa. Nguyên nhân nhịp tim thai nhanh. Nguyên nhân nhịp tim thai chậm. Nguyên nhân thai chết trong tử cung.
Nguyên nhân khó nghe được tim thai. Nguyên nhân thiểu ối. Nguyên nhân đa ối. Nguyên nhân băng huyết sau sanh.
Nguyên nhân sốt sau sanh.