Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Ngành dệt may giữ vị trí là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, đóng góp từ 10% đến 15% vào GDP và là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ hai cả nước với tốc độ tăng trưởng bình quân 17%/năm. Năm 2019, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt xấp xỉ 39 tỷ USD (tăng 7,5% so với năm 2018), hướng tới mục tiêu 42 tỷ USD vào năm 2020. Việc tham gia các hiệp định thương mại tự do như Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (BTA) và Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – EU (EVFTA) tạo điều kiện mở rộng thị trường nhưng cũng đặt doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và biến động kinh tế toàn cầu, đặc biệt là dịch bệnh COVID-19 cùng chiến tranh thương mại Mỹ - Trung.

Tổng công ty Việt Thắng – CTCP (tiền thân thành lập năm 1960) là một trong số ít doanh nghiệp nội địa vận hành trọn vẹn cả ba mảng: sợi, vải và may mặc. Trong đó, Nhà máy Sợi 1 đóng vai trò là mắt xích cung ứng đầu vào cơ bản cho các nhà máy dệt và thị trường thương mại. Tuy nhiên, hoạt động lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy sợi 1 đang đối mặt với nhiều khó khăn:

  • Doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên phụ liệu bông, xơ nhập khẩu từ nước ngoài (Mỹ, Tây Phi, Thái Lan, Đài Loan), chịu rủi ro cao về biến động giá và thời gian giao hàng.
  • Hệ thống thông tin nội bộ giữa các bộ phận (Kế hoạch kinh doanh, Kỹ thuật vật tư, Nhà máy sản xuất, Kho) còn thiếu đồng bộ, xử lý thủ công gây mất thời gian và giảm tính chính xác.
  • Khối lượng công việc lập kế hoạch bị quá tải do thiếu nhân sự chuyên trách và chưa ứng dụng các mô hình dự báo khoa học dẫn đến nguy cơ lệch pha giữa năng lực thực tế và nhu cầu thị trường.

Xuất phát từ thực tế này, đề tài "Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại Nhà máy Sợi 1 của Tổng công ty Việt Thắng – CTCP" được thực hiện nhằm giải quyết các điểm nghẽn trong quản trị vận hành xưởng sợi.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại Nhà máy Sợi 1 của Tổng công ty Việt Thắng – CTCP, nhận diện các tồn tại ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả lập kế hoạch sản xuất.
  2. Nhiệm vụ/Mục tiêu cụ thể:
    • Khảo sát cơ cấu tổ chức và quy trình sản xuất tổng thể tại Tổng công ty Việt Thắng – CTCP.
    • Làm rõ căn cứ, quy trình và phương pháp lập kế hoạch sản xuất đang áp dụng tại Nhà máy Sợi 1.
    • Đánh giá thực trạng, phân tích thuận lợi và hạn chế trong công tác lập kế hoạch tại phân xưởng sợi 1.
    • Xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch gắn liền với dự báo nhu cầu, định mức tồn kho an toàn, quản lý cung ứng và ứng dụng hệ thống thông tin quản trị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch sản xuất tại Nhà máy Sợi 1 của Tổng công ty Việt Thắng – CTCP.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy Sợi 1 thuộc Tổng công ty Việt Thắng – CTCP (Địa chỉ: 127 Lê Văn Chí, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2019, dữ liệu nhu cầu đơn hàng 9 tháng đầu năm 2020 và các định hướng kế hoạch năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết cốt lõi về quản trị sản xuất và điều hành tác nghiệp:

  • Khái niệm và vai trò lập kế hoạch sản xuất: Dẫn chiếu quan điểm của Trần Thanh Hương (2007), Thái Ngô Hiếu (2013), Koontz (1992), Ronner và Henry Fayol về bản chất của chức năng hoạch định nguồn lực nhằm tối ưu hóa chi phí, giảm thiểu lãng phí và triệt tiêu tính bất ổn định trong sản xuất.
  • Phân loại kế hoạch: Tiếp cận theo mức độ tổng quát (Sứ mệnh $\rightarrow$ Kế hoạch chiến lược $\rightarrow$ Kế hoạch tác nghiệp) theo mô hình của Đoàn Thị Thu Hà & Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2004) và phân loại theo hai vector thời gian (dài hạn, trung hạn, ngắn hạn) - không gian (cấp doanh nghiệp, cấp phân xưởng, cấp tổ đội) theo Trương Đoàn Thể (2007).
  • Lý thuyết dự báo nhu cầu: Hệ thống hóa phương pháp định tính (lấy ý kiến ban quản lý, lực lượng bán hàng, nghiên cứu thị trường, kỹ thuật Delphi) và phương pháp định lượng:
    • Phương pháp san bằng mũ đơn giản (Exponential Smoothing).
    • Phương pháp san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng (FIT - Forecast Including Trend): $$FIT_t = F_t + T_t$$ $$T_t = T_{t-1} + \beta(F_t - F_{t-1})$$
    • Phương pháp dự báo theo khuynh hướng có xét đến biến động mùa vụ ($Y_S = I_S \times Y_C$).
  • Hệ thống chỉ số đánh giá sai số dự báo:
    • Độ lệch tuyệt đối trung bình ($MAD = \frac{1}{n}\sum |A_i - F_i|$).
    • Sai số bình phương trung bình ($MSE = \frac{1}{n}\sum (A_i - F_i)^2$).
    • Phần trăm sai số tuyệt đối trung bình ($MAPE = \frac{100}{n}\sum \frac{|A_i - F_i|}{A_i}$).
    • Tín hiệu theo dõi (Tracking Signal $= \frac{\sum (A_i - F_i)}{MAD}$) kết hợp biểu đồ kiểm soát giới hạn $\pm 4MAD$ hoặc $\pm 8MAD$.
  • Lý thuyết hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP): Phân tích kiến trúc tích hợp các phân hệ quản trị sản xuất, tài chính, kho vận, mua sắm và bảo trì thiết bị.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Quy trình nghiên cứu: Thực hiện qua 5 bước liên hoàn gồm: Xác định đề tài $\rightarrow$ Xác định các vấn đề/khái niệm lý thuyết $\rightarrow$ Xây dựng đề cương $\rightarrow$ Thu thập và xử lý dữ liệu $\rightarrow$ Viết báo cáo hoàn chỉnh.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh, Quản đốc phân xưởng và nhân viên lập kế hoạch; quan sát thực tế quy trình tính toán, điều độ chuyền sợi.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2016–2019, báo cáo thường niên, số liệu thống kê đơn hàng, định mức kỹ thuật từ Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế hoạch kinh doanh và Văn phòng Nhà máy Sợi 1.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu liên năm, phân tích định lượng sai số dự báo và mô hình hóa tiến độ triển khai dự án qua sơ đồ Gantt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về TCT Việt Thắng

Chương này phác thảo toàn diện lịch sử hình thành, năng lực vận hành và hiệu quả tài chính của đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử và cơ cấu: Thành lập năm 1960 với tên gọi ban đầu là Việt Mỹ kỹ nghệ dệt sợi công ty (VIMYTEX), quốc hữu hóa năm 1975, cổ phần hóa năm 2007 (Nhà nước giữ 52,3% vốn) và chuyển đổi thành Tổng công ty Việt Thắng – CTCP năm 2009. Vốn điều lệ đạt 210 tỷ đồng.
  • Cơ cấu tổ chức: Hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con với 4 phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Tài chính – Kế toán, Kế hoạch kinh doanh, Kỹ thuật vật tư), các nhà máy trực thuộc (Nhà máy Sợi 1 & 2, Nhà máy Dệt 1 & 2, Ngành phụ trợ) và các công ty liên kết/con (Vigaco, Vicoluch, CPTM Dệt may TP.HCM, NPL Bình An, Thời trang Hiệp Thắng).
  • Cơ cấu doanh thu: Năm 2019, doanh thu mảng sợi đạt 406 tỷ đồng (chiếm 19%), mảng vải đạt 829 tỷ đồng (chiếm 38%), mảng may đạt 393 tỷ đồng (chiếm 18%) và mảng khác 547 tỷ đồng (chiếm 25%). Tỷ trọng tiêu thụ nội địa chiếm áp đảo 90–95%.
  • Nguồn cung ứng nguyên liệu: 100% nhập khẩu từ các đối tác lớn: xơ Visco (Thai Rayon - Thái Lan), xơ Polyester (Kangwai - Thái Lan), bông Cotton USA (Allen Berg - Hoa Kỳ), bông Tây Phi (Olam - Tây Phi), hóa chất hồ (Blattman - Đài Loan).
  • Năng lực Nhà máy Sợi 1: Đạt công suất thiết kế 8.000 tấn sợi/năm, trang bị 231 máy móc thiết bị hiện đại (5 dây chuyền xé bông/chải thô Qing Dao, 30 máy ghép Toyoda/Dogetech, 9 máy kép sợi con compact JWF1562-1116, 7 máy chải kỹ Hao Chang, 9 máy thô Thiên Tân/CMT-HiCorp, 108 máy con Jingwei, 17 máy ống Murata/Schlafhorst), quy mô 65.000 cọc sợi và lực lượng lao động gồm 162 người vận hành theo 3 ca liên tục.
Chỉ tiêu tài chính chủ yếu Đơn vị tính Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu thuần Tỷ đồng 2.339 2.158
Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 128 112
Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 103 90
Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 1,16 0,99
Hệ số thanh toán nhanh Lần 0,60 0,60
Hệ số Nợ / Tổng tài sản % 54,14 64,09
Hệ số Nợ / Vốn chủ sở hữu % 118,06 178,48
Vòng quay hàng tồn kho Vòng 5,06 4,77
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) % 7,42 6,48
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) % 14,25 13,59

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm, công cụ và quy trình hoạch định quản trị tác nghiệp:

  • Làm rõ bản chất 4 chức năng quản trị, nhấn mạnh lập kế hoạch là khâu định hướng điều phối tài nguyên máy móc, nhân lực, nguyên vật liệu và tài chính.
  • Phân tích các yếu tố tác động trực tiếp đến kế hoạch sản xuất gồm: dòng tiền tài chính, nhu cầu tiếp thị, công suất máy móc, công nghệ sản xuất, chuỗi cung ứng nguyên liệu, chất lượng lao động và thời gian quay vòng vốn.
  • Trình bày quy trình cân đối công suất tổng thể từ dự báo bán hàng đến điều độ phân xưởng, kế hoạch nhu cầu vật liệu (MRP) và cân đối tải máy.
  • Chi tiết hóa các mô hình toán dự báo ngắn/trung hạn, công thức đo lường sai số ($MAD, MSE, MAPE$) và nguyên lý thiết lập đường giới hạn kiểm soát dự báo bằng Tracking Signal.
  • Khái quát hệ thống ERP, phân tích 6 phân hệ then chốt (hệ thống, sản xuất, tài chính, kho, nhân sự - tiền lương, bảo trì) và các tiêu chí chi phí, giải pháp công nghệ ảnh hưởng đến việc triển khai.

Chương 3: Thực trạng lập kế hoạch sản xuất tại Nhà máy Sợi 1

Chương này đi sâu mổ xẻ quy trình tác nghiệp thực tế tại phân xưởng:

  • Quy trình công nghệ kéo sợi: Gồm chuỗi chuyển hóa vật liệu liên tục: Bông, xơ $\rightarrow$ Máy xé $\rightarrow$ Máy chải thô $\rightarrow$ Máy cuộn cúi & chải kỹ $\rightarrow$ Máy ghép $\rightarrow$ Máy thô $\rightarrow$ Máy con $\rightarrow$ Máy ống $\rightarrow$ Đóng gói sợi mộc. Các chủng loại sợi chính: TR, PE, TC, Bamboo, Cotton, CVC, Tencel.
  • Căn cứ và phương pháp lập kế hoạch: Dựa trên 3 căn cứ chính: (1) Chủ trương chỉ tiêu của Hội đồng quản trị; (2) Tình hình đơn hàng đã ký và tiêu thụ kỳ trước; (3) Năng lực thiết bị, nhân sự (162 công nhân chia ca A, B, C) và định mức tồn kho thực tế.
  • Quy trình lập kế hoạch tháng: Phòng Kế hoạch kinh doanh tổng hợp đơn hàng $\rightarrow$ Cân đối bảng bông xơ $\rightarrow$ Lập lịch điều độ chi tiết cho 231 máy $\rightarrow$ Chuyển Quản đốc Nhà máy Sợi 1 triển khai theo từng ca $\rightarrow$ Kiểm soát sai lệch hàng ngày.
  • Đánh giá thuận lợi và hạn chế tồn tại:
    • Thuận lợi: Hệ thống máy móc chuyên dụng đồng bộ, đội ngũ công nhân đứng máy lành nghề, quan hệ truyền thống với các nhà máy dệt nội bộ giúp ổn định đầu ra.
    • Hạn chế cốt lõi:
      1. Chưa thành lập bộ phận Marketing và nghiên cứu thị trường chuyên trách, công tác dự báo nhu cầu hoàn toàn dựa vào kinh nghiệm định tính, thiếu mô hình toán định lượng.
      2. Nguồn nguyên liệu phụ thuộc 100% vào nhà cung cấp ngoại, thời gian giao hàng kéo dài dẫn đến rủi ro trễ chuyền khi thị trường đứt gãy.
      3. Luồng dữ liệu giữa xưởng sợi, kho bông và phòng kế hoạch được chuyển giao thủ công qua văn bản rời rạc, chưa có phần mềm tích hợp ERP khiến tốc độ lập và sửa kế hoạch bị chậm trễ.
      4. Bộ phận kế hoạch thiếu định mức tồn kho an toàn khoa học cho từng mã sợi, dễ xảy ra tình trạng thiếu sợi giao đột xuất hoặc ứ đọng vốn lưu động.

Chương 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch sản xuất

Tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Giải pháp về nguồn nguyên vật liệu: Ký kết hợp đồng khung làm đối tác chiến lược dài hạn với các nhà cung cấp uy tín (Thai Rayon, Allen Berg, Olam) nhằm giữ giá và đảm bảo tiến độ giao hàng; chủ động tìm kiếm thêm các nhà cung cấp phụ trợ thay thế để giảm phụ thuộc độc quyền.
  2. Tăng cường nhân sự lập kế hoạch: Bổ sung định biên nhân sự chuyên trách cho phòng kế hoạch, tổ chức đào tạo kỹ năng phân tích dữ liệu và điều độ chuyền sợi tự động.
  3. Thành lập bộ phận Kinh doanh - Marketing và thực hiện dự báo khoa học: Thiết lập bộ phận nghiên cứu thị trường riêng; ứng dụng mô hình dự báo định lượng san bằng số mũ và khuynh hướng mùa vụ dựa trên chuỗi số liệu thực tế nhu cầu sợi 2018 và 9 tháng đầu năm 2020; kiểm soát sai số bằng $MAD, MAPE$ và đồ thị Tracking Signal.
  4. Xây dựng quy định định mức tồn kho an toàn: Thiết lập ngưỡng tồn kho an toàn chuẩn cho từng nhóm sản phẩm sợi chính (Cotton, CVC, TC, TR, PE, Bamboo...) dựa trên mức biến động nhu cầu và thời gian bổ ứng hàng.
  5. Kế hoạch triển khai hệ thống thông tin ERP:
    • Xây dựng ma trận tiêu chí đánh giá lựa chọn nhà cung cấp giải pháp ERP phù hợp năng lực tài chính (ưu tiên các giải pháp ERP nội địa chuyên sâu dệt may để tối ưu chi phí so với phần mềm ngoại).
    • Thiết lập tiến độ dự án tổng thể bằng sơ đồ Gantt trải dài qua các giai đoạn: Khảo sát hiện trạng $\rightarrow$ Thiết lập quy trình $\rightarrow$ Cài đặt thử nghiệm $\rightarrow$ Đào tạo người dùng $\rightarrow$ Vận hành chính thức.
    • Xây dựng bảng biểu mẫu định kỳ đánh giá hiệu quả sau triển khai hệ thống.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính và số liệu thực chứng

  • Tổng hợp và chuẩn hóa toàn bộ bức tranh năng lực sản xuất của Nhà máy Sợi 1: vận hành 231 thiết bị máy móc, công suất 8.000 tấn/năm với 65.000 cọc sợi và 162 lao động chia làm 3 ca sản xuất.
  • Bóc tách chi tiết cơ cấu tài chính và kết quả kinh doanh năm 2019 của Tổng công ty: doanh thu thuần 2.158 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 90 tỷ đồng, trong đó mảng sợi đạt 406 tỷ đồng (tăng trưởng 8% so với năm 2018); chỉ rõ sự suy giảm vòng quay hàng tồn kho xuống 4,77 vòng và hệ số Nợ/Tổng tài sản ở mức cao 64,09%.
  • Nhận diện chính xác 5 điểm nghẽn tác nghiệp trong khâu lập kế hoạch: thiếu dự báo định lượng, dữ liệu phân tán, phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu, quá tải nhân sự và thiếu mức đệm tồn kho an toàn.

Các giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đề xuất mô hình tái cấu trúc chức năng: thành lập bộ phận Marketing chuyên biệt nhằm tách bạch hoạt động bán hàng sự vụ và công tác nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trường.
  • Ứng dụng quy trình dự báo định lượng bằng phương pháp toán học kèm bộ chỉ số kiểm soát sai số ($MAD, MSE, MAPE$) để thay thế phương pháp phán đoán chủ quan.
  • Xây dựng bảng định mức tồn kho an toàn cho các chủng loại sợi chính giúp giảm áp lực sản xuất đơn hàng gấp.
  • Lập kế hoạch lộ trình khả thi triển khai phần mềm ERP theo sơ đồ Gantt và xây dựng mẫu đánh giá hiệu quả vận hành hệ thống thông tin tích hợp.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã gắn kết chặt chẽ khung lý thuyết quản trị sản xuất hiện đại với thực tiễn đặc thù của ngành công nghiệp kéo sợi tại một doanh nghiệp quy mô lớn. Đề tài không dừng lại ở việc mô tả thực trạng mà đã đưa ra các công cụ tính toán định lượng (mô hình dự báo sai số, bảng tồn kho an toàn, kế hoạch dự án ERP) có thể ứng dụng trực tiếp để giải quyết bài toán giao hàng đúng hạn và giảm chi phí sản xuất tại Nhà máy Sợi 1.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chủ yếu tập trung phân tích sâu tại Nhà máy Sợi 1, chưa bao quát chi tiết sự phối hợp điều độ liên nhà máy với Nhà máy Sợi 2 và hai Nhà máy Dệt trong toàn Tổng công ty.
  • Tính thực nghiệm của giải pháp: Do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực, các giải pháp về triển khai hệ thống phần mềm ERP và thành lập bộ phận Marketing dừng lại ở mức độ xây dựng phương án, lộ trình kế hoạch và bảng tiêu chí đánh giá, chưa được vận hành kiểm chứng thực tế trên hệ thống máy chủ của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang bài toán cân đối điều độ chuỗi cung ứng khép kín: Sợi $\rightarrow$ Dệt $\rightarrow$ Nhuộm/In $\rightarrow$ May thành phẩm trong toàn bộ hệ thống các nhà máy trực thuộc và công ty con của Tổng công ty Việt Thắng.
  • Nghiên cứu chi tiết bài toán hạch toán chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis) và đánh giá rủi ro tài chính khi chính thức ký kết hợp đồng mua sắm và chuyển đổi số toàn diện bằng hệ thống ERP chuyên sâu ngành dệt may.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng giá trị

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Sản xuất, Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp, Quản trị Chuỗi cung ứng: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích thực trạng vận hành nhà máy công nghiệp, cách thức xây dựng quy trình lập kế hoạch tác nghiệp và kỹ thuật đánh giá sai số dự báo nhu cầu.
  • Cán bộ quản lý sản xuất, chuyên viên kế hoạch tại các doanh nghiệp dệt may: Cung cấp bức tranh thực tiễn về cấu trúc máy móc ngành sợi (xé, chải, ghép, thô, con, ống), định mức lao động chia ca và các biểu mẫu cân đối nguyên vật liệu bông xơ.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao

  • Quy trình sản xuất sợi mộc và danh mục thông số thiết bị 231 máy chuyên dụng tại Chương 1 và Chương 3.
  • Hệ thống công thức toán học về dự báo nhu cầu ($FIT_t, Y_S$) và công cụ kiểm soát sai số dự báo bằng Tracking Signal kèm biểu đồ kiểm soát $\pm 4MAD$ tại Chương 2.
  • Phương pháp xây dựng lộ trình triển khai dự án ERP và ma trận tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp phần mềm quản trị sản xuất tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực thiết bị và quy mô sản xuất của Nhà máy Sợi 1 Tổng công ty Việt Thắng như thế nào?

Nhà máy Sợi 1 có năng suất thiết kế đạt 8.000 tấn sợi/năm, vận hành hệ thống dây chuyền gồm 231 thiết bị máy móc hiện đại (65.000 cọc sợi) nhập khẩu từ Trung Quốc, Nhật Bản, Đức, Đài Loan. Lực lượng lao động trực tiếp và văn phòng gồm 162 người, được tổ chức sản xuất thành 3 ca làm việc liên tục (Ca A, Ca B, Ca C) cùng tổ Chuẩn bị và tổ Bảo trì.

2. Tổng công ty Việt Thắng sử dụng các nguồn nguyên vật liệu nào và nhập khẩu từ đâu để phục vụ sản xuất sợi?

Do nguồn cung bông xơ trong nước chưa đáp ứng yêu cầu chất lượng và công nghệ, Tổng công ty nhập khẩu 100% nguyên liệu từ nước ngoài thông qua các nhà cung ứng:

  • Xơ Visco: Công ty Thai Rayon (Thái Lan).
  • Xơ Polyester: Công ty Kangwai (Thái Lan).
  • Bông Cotton USA: Công ty Allen Berg (Hoa Kỳ).
  • Bông Tây Phi: Công ty Olam (Tây Phi).
  • Hóa chất hồ: Công ty Blattman (Đài Loan).

3. Hiệu quả kinh doanh và cơ cấu doanh thu của Tổng công ty trong năm 2019 diễn biến ra sao?

Năm 2019, doanh thu thuần toàn Tổng công ty đạt 2.158 tỷ đồng (giảm 8% so với 2018), lợi nhuận trước thuế đạt 112 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 90 tỷ đồng. Cơ cấu doanh thu theo mảng gồm: Mảng Vải đạt 829 tỷ đồng (38%), Mảng Khác đạt 547 tỷ đồng (25%), Mảng Sợi đạt 406 tỷ đồng (19%, tăng 8% so với 2018) và Mảng May đạt 393 tỷ đồng (18%). Doanh thu thị trường nội địa chiếm tỷ trọng chủ đạo từ 90% đến 95%.

4. Những điểm hạn chế lớn nhất trong công tác lập kế hoạch sản xuất tại Nhà máy Sợi 1 được tác giả chỉ ra là gì?

Khóa luận chỉ ra 4 hạn chế chính: (1) Doanh nghiệp chưa có bộ phận Marketing riêng, công tác dự báo nhu cầu đơn hàng phụ thuộc hoàn toàn vào cảm tính; (2) Phụ thuộc lớn vào thời gian giao hàng của các nhà cung ứng nguyên liệu bông xơ ngoại; (3) Luồng thông tin quản lý giữa phòng ban và xưởng sản xuất chưa đồng bộ, chủ yếu truyền nhận thủ công; (4) Thiếu định mức tồn kho an toàn chuẩn xác, dẫn đến bị động khi có đơn hàng đột xuất.

5. Tác giả đề xuất các công cụ toán học cụ thể nào để cải thiện công tác dự báo sản xuất sợi?

Tác giả đề xuất ứng dụng phương pháp san bằng số mũ đơn giản, phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng ($FIT$) và phương pháp dự báo theo khuynh hướng có xét đến yếu tố mùa vụ ($Y_S$). Đi kèm với đó là hệ thống kiểm soát sai số dự báo thông qua độ lệch tuyệt đối trung bình ($MAD$), sai số bình phương trung bình ($MSE$), phần trăm sai số tuyệt đối trung bình ($MAPE$) và kiểm soát độ lệch bằng tín hiệu theo dõi (Tracking Signal) trong biên độ $\pm 4MAD$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đình Tiền đã phản ánh một cách chân thực và toàn diện bức tranh vận hành cùng công tác lập kế hoạch sản xuất tại Nhà máy Sợi 1 - Tổng công ty Việt Thắng – CTCP. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát thực trạng tác nghiệp với các công cụ định lượng quản trị hiện đại, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn cốt lõi trong chuỗi cung ứng và truyền nhận thông tin. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng có tính khả thi cao, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giá trị giúp nhà máy tối ưu hóa nguồn lực máy móc, rút ngắn thời gian điều độ sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường dệt may.