Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị doanh nghiệp và hạch toán kinh tế, tiền lương đại diện cho nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm tái sản xuất sức lao động của người lao động, đồng thời là một bộ phận chi phí lớn cấu thành giá thành dịch vụ, sản phẩm của đơn vị sản xuất kinh doanh. Việc quản lý, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) là công cụ đòn bẩy kinh tế nhằm khuyến khích tăng năng suất lao động, bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động và bảo đảm tính tuân thủ pháp luật kế toán, thuế của doanh nghiệp.

Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam (IDTECH) – một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong các lĩnh vực tư vấn, quan trắc môi trường và thi công hạ tầng xử lý chất thải – đặc thù lao động có trình độ kỹ thuật cao cùng tính chất dự án phân tán đòi hỏi công tác kế toán tiền lương phải phản ánh chính xác, kịp thời và minh bạch. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thu Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam, từ khâu luân chuyển chứng từ, phương pháp tính lương đến việc vào sổ kế toán và lập báo cáo.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm khắc phục các tồn tại, góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam (IDTECH), địa chỉ tại Số 19C, Ngõ 84 phố Yên Hòa, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu dữ liệu thực tế trong giai đoạn 2019 – 2021, đi sâu phân tích số liệu chi tiết tháng 12 năm 2021; thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận kéo dài từ ngày 01/12/2021 đến ngày 15/05/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý về lao động và tiền lương: Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 (Điều 90, Điều 97 quy định về tiền lương và làm thêm giờ); Bộ luật Lao động năm 2019 (Điều 96) và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (khoản 1 Điều 54) hướng dẫn về cách xác định tiền lương ngày, tuần, tháng, giờ; Nghị định số 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng.
  • Quy định về trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Nghị định số 58/2020/NĐ-CP quy định về mức đóng, tỷ lệ trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ.
  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc hạch toán, kết cấu các tài khoản kế toán liên quan gồm Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết các TK 3382, 3383, 3384, 3386), cùng hệ thống tài khoản chi phí (TK 622, TK 627, TK 641, TK 642).

Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong chế độ kế toán được hệ thống hóa như sau:

Loại khoản trích Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ Tỷ lệ tính vào chi phí SXKD Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 8,0% 17,0% 25,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5% 3,0% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 0% 2,0% 2,0%
Tổng cộng 10,5% 23,0% 33,5%

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân sự, kế toán viên; thu thập chứng từ gốc, hệ thống bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của IDTECH.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Xử lý các chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2019 - 2021, đối chiếu thực tế hạch toán của đơn vị với các quy định pháp luật và thông tư kế toán nhằm rút ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
  • Phương pháp liệt kê: Trích dẫn các tài liệu, hồ sơ pháp lý, biểu mẫu kế toán và các nghiên cứu học thuật liên quan.

Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu nội bộ được cung cấp chính thức từ Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Hành chính – Nhân sự của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán lao động, tiền lương:

  • Khái niệm và bản chất: Tiền lương được làm rõ dưới góc độ kinh tế và pháp lý theo Bộ luật Lao động, là khoản thù lao người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận, gắn liền với năng suất và chất lượng công việc. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.
  • Các hình thức trả lương: Trình bày chi tiết cơ cấu và công thức xác định của 3 hình thức chính:
    1. Trả lương theo thời gian: Bao gồm thời gian giản đơn (tính theo tháng, tuần, ngày, giờ) và thời gian có thưởng; phương pháp tính lương làm thêm giờ (150% ngày thường, 200% ngày nghỉ tuần, 300% ngày lễ/nghỉ có lương, 50% làm đêm).
    2. Trả lương theo sản phẩm: Phân loại thành sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng và sản phẩm lũy tiến.
    3. Trả lương khoán: Áp dụng căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và tỷ lệ hoàn thành công việc theo hợp đồng giao khoán.
  • Hạch toán kế toán và chứng từ: Khái quát kết cấu của TK 334 và TK 338; các chứng từ kế toán liên quan (Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Giấy đi đường, Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH); 5 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính).

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại IDTECH thông qua hệ thống dữ liệu doanh nghiệp:

  • Khái quát đơn vị: IDTECH được thành lập ngày 16/12/2016 theo Giấy phép kinh doanh số 0107669379 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, vốn điều lệ 9 tỷ đồng, do ông Phạm Hoa Cương làm Giám đốc. Lĩnh vực chính gồm tư vấn xử lý môi trường, quan trắc môi trường tự động, thiết kế hạ tầng, lập quy hoạch tài nguyên môi trường.
  • Tình hình nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh:
    • Tổng số nhân lực hợp tác của công ty gồm 42 người (bao gồm 2 PGS, 1 TS, 5 ThS, 29 kỹ sư/cử nhân chuyên ngành và 3 cử nhân kinh tế).
    • Về mặt cơ cấu lao động thường trực tại thời điểm khảo sát, đơn vị có 29 lao động, phân bổ: Phòng Tổng hợp 8 người chính thức (21,4%), Phòng Quản lý kỹ thuật 19 người chính thức (71,4%), Hội đồng chuyên gia và cộng tác viên 2 người (7,2%).

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 của đơn vị ghi nhận sự biến động rõ nét do tác động của đại dịch Covid-19:

Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Nghìn đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV 30.565.000 20.185.000 15.045.000
Giá vốn hàng bán 28.045.000 17.310.000 12.812.000
Lợi nhuận gộp 1.520.000 2.875.000 2.233.000
Doanh thu hoạt động tài chính 43.423 52.110 38.900
Chi phí tài chính 18.081 15.200 14.100
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.746.000 1.820.000 1.650.000
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 239.326 1.091.910 607.800
Lợi nhuận khác -95.126 5.000 -12.000
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 143.326 1.096.910 595.800
Chi phí thuế TNDN hiện hành 47.005 219.382 119.160
Lợi nhuận sau thuế TNDN 96.321 877.528 476.640
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán - Tài chính gồm 4 nhân sự (Kế toán trưởng, Tư vấn viên tài chính, Kế toán tiền lương kiêm kế toán tiền, Kế toán thuế). Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ hạch toán theo quý, niên độ theo năm dương lịch, hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting 11.
  • Thực trạng tính và trả lương:
    • Phương pháp tính lương: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian kết hợp lương hiệu quả kinh doanh. $$\text{Tổng thu nhập} = \text{Lương HĐ} + \text{Lương HQKD} + \text{Tăng ca} + \text{Phụ cấp}$$ Trong đó, Lương hiệu quả kinh doanh được xác định dựa trên điểm doanh thu: $$\text{Lương HQKD} = \text{Lương doanh thu} \times \left(\frac{\text{Ngày công thực tế}}{\text{Ngày công quy định}}\right) \times \text{Điểm doanh thu}$$
    • Chế độ phụ cấp: Tiền ăn trưa cố định 27.000 đồng/ngày; phụ cấp trang phục 400.000 đồng/tháng; phụ cấp điện thoại theo vị trí công việc. Nhân viên thử việc hưởng 85% lương cơ bản; cộng tác viên, sinh viên thực tập hưởng 25.000 đồng/giờ thực tế.
    • Luân chuyển chứng từ: Bộ phận Hành chính – Nhân sự theo dõi chấm công qua camera, trích xuất bảng Excel gửi cho kế toán tiền lương vào cuối tháng để tính lương trên bảng tính, chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt trước khi chi trả hoàn toàn bằng tiền mặt.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam

Dựa trên việc đối chiếu thực trạng, Chương 3 tập trung đưa ra các giải pháp:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện nội bộ:
    • Hoàn thiện công tác chấm công và chứng từ: Thay thế phương pháp giám sát chấm công thủ công qua camera bằng thiết bị máy chấm công vân tay hoặc thẻ từ nhằm giảm thiểu sai sót, nâng cao tính khách quan.
    • Cải tiến quy trình thanh toán lương: Đề xuất chuyển đổi phương thức chi trả lương từ tiền mặt sang thanh toán qua tài khoản ngân hàng (ATM) nhằm tiết kiệm thời gian, giảm thiểu rủi ro bảo quản tiền mặt và chuẩn hóa dòng tiền.
    • Tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm kế toán: Tận dụng triệt để phân hệ tiền lương trên phần mềm Fast Accounting 11 thay vì tính toán thủ công trên Excel rồi mới nhập liệu số tổng hợp vào phần mềm.
    • Hoàn thiện chế độ trích nộp kinh phí công đoàn: Thực hiện trích lập và nộp đúng quy định về KPCĐ phục vụ các hoạt động chăm lo đời sống người lao động.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp:
    • Kiến nghị Nhà nước: Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hồ sơ quyết toán BHXH, BHYT; ổn định các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp gặp khó khăn sau đại dịch.
    • Kiến nghị với doanh nghiệp: Tăng cường đào tạo chuyên môn cho nhân viên kế toán, bổ sung các quy chế khen thưởng gắn liền với hiệu quả từng dự án kỹ thuật môi trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh kế toán tiền lương tại IDTECH với các kết quả cụ thể:

  • Dữ liệu thực tế rõ ràng: Làm rõ quy mô doanh thu giai đoạn 2019 - 2021 giảm từ 30,565 tỷ đồng xuống 15,045 tỷ đồng do ảnh hưởng dịch bệnh; phân loại chi tiết cấu trúc lao động thường trực 29 người tại 3 khối phòng ban; ghi nhận chi tiết đơn giá trợ cấp (27.000 đồng/ngày ăn trưa, 400.000 đồng/tháng trang phục, 25.000 đồng/giờ cho thực tập sinh).
  • Phát hiện hạn chế thực tiễn: Khóa luận chỉ ra rằng việc theo dõi chấm công qua hệ thống camera và lập bảng chấm công trên Excel tại IDTECH còn mang tính thủ công, dễ phát sinh nhầm lẫn; quy trình trả lương bằng tiền mặt trực tiếp chưa theo kịp xu hướng số hóa thanh toán; phần mềm Fast Accounting 11 chưa được khai thác tối đa ở phân hệ tính lương chi tiết.
  • So sánh với các nghiên cứu đi trước: So với các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Đoàn Thị Thảo năm 2018 tại đơn vị kiểm toán, hoặc Tạ Thị Thanh năm 2021 tại công ty điện tử), khóa luận này đã đi sâu vào đặc thù doanh nghiệp dịch vụ tư vấn - kỹ thuật môi trường; làm rõ cơ chế tính lương kết hợp điểm doanh thu gắn với tiến độ hồ sơ pháp lý và dự án xử lý môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nhất định do điều kiện thực hiện:

  • Phạm vi dữ liệu: Thời gian thực tập kéo dài 10 tuần, số liệu phân tích chuyên sâu về chứng từ và bảng lương tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2021, chưa phản ánh đầy đủ biến động tiền lương qua các mùa cao điểm dự án trong cả năm.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn khảo sát tại một pháp nhân duy nhất là Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành công nghệ môi trường.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu đánh giá tác động của việc số hóa toàn diện quy trình nhân sự - kế toán trên phần mềm ERP, hoặc xây dựng mô hình định mức lao động kỹ thuật chi tiết cho các công trình quan trắc môi trường tự động.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn đào tạo của Học viện Ngân hàng; làm rõ phương pháp hạch toán lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm Fast Accounting 11.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật, tư vấn: Tham khảo mô hình phân chia thu nhập kết hợp giữa lương thỏa thuận theo hợp đồng thời gian và lương hiệu quả kinh doanh dựa trên điểm doanh thu dự án.
  • Bộ phận quản trị nhân sự - tiền lương: Cung cấp tài liệu thực tiễn về xây dựng quy chế phụ cấp (ăn trưa, trang phục, điện thoại) và cơ chế chi trả công nhật cho cộng tác viên, thực tập sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. IDTECH áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting 11 để ghi nhận nghiệp vụ và lên báo cáo.

2. Công thức xác định tổng thu nhập của người lao động chính thức tại IDTECH được tính như thế nào?
Tổng thu nhập = Lương thời gian hợp đồng + Lương hiệu quả kinh doanh + Tiền tăng ca (nếu có) + Tiền phụ cấp (ăn trưa, đồng phục, điện thoại). Trong đó, lương hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào điểm doanh thu đạt được trong tháng nhân với tỷ lệ ngày công thực tế trên ngày công quy định.

3. Mức phụ cấp cố định và chế độ trả thù lao cho cộng tác viên/thực tập sinh tại công ty là bao nhiêu?
Theo quy chế của công ty, phụ cấp tiền ăn ca là 27.000 đồng/ngày; phụ cấp đồng phục là 400.000 đồng/tháng; phụ cấp điện thoại phân bổ theo từng vị trí. Đối với cộng tác viên và sinh viên thực tập, thù lao được tính trực tiếp theo số giờ làm việc thực tế với đơn giá 25.000 đồng/giờ.

4. Quy trình chấm công và hình thức thanh toán lương tại IDTECH có điểm gì đặc thù?
Việc chấm công hàng ngày do phòng Hành chính - Nhân sự theo dõi thông qua hệ thống camera giám sát và ghi nhận vào bảng Excel. Hình thức thanh toán lương cuối tháng được chi trả trực tiếp bằng tiền mặt kèm phiếu lương có ký nhận của người lao động.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của IDTECH gồm bao nhiêu người và phân công ra sao?
Phòng Kế toán - Tài chính của công ty gồm 4 người: 1 Kế toán trưởng phụ trách chung và tham mưu tài chính; 1 Tư vấn viên tài chính theo dõi rủi ro và thủ tục pháp lý; 1 Kế toán tiền lương kiêm kế toán tiền; 1 Kế toán thuế theo dõi hóa đơn, kho, công nợ và kê khai thuế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Huyền đã phản ánh toàn diện lý luận và thực tiễn công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế chi tiết giai đoạn 2019 – 2021, làm rõ cơ chế tính lương gắn với điểm doanh thu và quy trình hạch toán trên phần mềm Fast Accounting 11. Các giải pháp được tác giả đề xuất xuất phát từ chính thực trạng đơn vị, tập trung vào hiện đại hóa công tác chấm công, chuyển đổi phương thức thanh toán không dùng tiền mặt và khai thác triệt để phần mềm kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.