CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1. Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1. Khái niệm cơ bản 1. Về tiền lương Theo khoản 1, 2, 3, Điều 90, chương 4 Bộ luật lao động 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012: Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.
Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Cơ sở xác định: Tiền lương của người lao động được xác định theo hai cơ sở chủ yếu là số lượng và chất lượng lao động của mỗi người. Tiền lương hình thành có tính đến kết quả của cá nhân, của tập thể và của xã hội. Nó có quan hệ trực tiếp đến việc thực hiện lợi ích của cá nhân người lao động. Qua mối quan hệ phụ thuộc này cho thấy được vai trò của tiền lương là công cụ tác động của công tác quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiền lương là vừa nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị của các loại sản phẩm lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Do đó các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí, tăng tích lũy cho đơn vị, tăng thu nhập cho người lao động. Về các khoản trích theo lương Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 và Nghị định 58/2020/NĐ- CP về tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm theo lương, mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ, hình thức đóng cụ thể như sau: Nguyễn Thu Huyền 5 Lớp: KTDND – K21 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng Loại bảo hiểm Người lao động Doanh nghiệp đóng Tổng số (trừ lương) (tính vào chi phí SXKD) Bảo hiểm xã hội 8% 17% 25% Bảo hiểm y tế 1,5% 3% 4,5% Bảo hiểm thất nghiệp 1% 1% 2% Tổng tiền bảo hiểm 10,5% 21% 31,5% Kinh phí công đoàn - 2% 2% Tổng mức nộp 10,5% 23% 33,5% Bảng 1. Bảng tỷ lệ các khoản trích theo lương Đối với doanh nghiệp, tiền lương do đơn vị quyết định.
Tiền lương tháng đóng phụ cấp các khoản bổ = mức lương + + BHXH bắt buộc lương sung khác Trong đó: Mức lương: mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm, lương khoán. Phụ cấp lương: Là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa tính đến hoặc tính chưa đầy đủ. Các khoản phụ cấp lương gắn đến quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Các khoản bổ sung khác: Là các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương. Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức Nguyễn Thu Huyền 6 Lớp: KTDND – K21 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả lương thường xuyên hay không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc. Cụ thể, Điều 6 của Quyết định 595/QĐ-BHXH về quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN quy định: Các khoản phụ cấp phải cộng vào để tham gia bảo hiểm bắt buộc gồm: Phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự. Các khoản không phải đóng bảo hiểm bắt buộc: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác như tiền thưởng quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, phụ cấp chuyên cần.
Về quy định mức lương đóng BHXH bắt buộc hàng tháng, không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện hoạt động bình thường theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2020. Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH) Quỹ BHXH được trích lập dùng để chi thay lương nhằm trợ cấp CNV có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể: - Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản - Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp - Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động - Chi công tác quản lý quỹ BHXH Hàng tháng, Công ty trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị mất khả năng lao động và trích nộp tính bảo hiểm cho tất cả CNV. Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ, cuối tháng công ty phải quyết toán với cơ quan BHXH và nộp toàn bộ quỹ bảo hiểm xã hội sau khi trích lập. Hiện nay theo chế độ hiện hành, Công ty trích quỹ BHXH Nguyễn Thu Huyền 7 Lớp: KTDND – K21 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng năm 2021 theo tỷ lệ 25% tổng quỹ lương của người lao động trong Công ty, trong đó: Công ty 17% tính vào chi phí, còn 8% khấu trừ vào lương người lao động.
Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT) Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động. Cơ quan Bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh (tiền khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang,.) theo tỉ lệ nhất định mà nhà nước quy định cho người tham gia đóng bảo hiểm. Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí của doanh nghiệp, còn 1,5% khấu trừ vào lương người lao động.
Toàn bộ quỹ BHYT sẽ được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Quỹ BHTN là khoản bồi thường lao động cho công nhân viên khi mất đi thu nhập đột ngột, đảm bảo hỗ trợ cho người lao động học nghề tìm được việc làm và đưa người lao động sớm trở laị việc làm. BHTN gồm các chế độ: trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề và tìm việc làm, .Trong 2% quỹ BHTN được hình thành có 1% do người lao động chịu trừ vào lương và 1% công ty chịu và tính vào chi phí của doanh nghiệp. Kinh phí công đoàn (KPCĐ) Kinh phí công đoàn: dùng để chi tiêu cho các hoạt động công đoàn.
Tỷ lệ trích nộp là 2% trên tổng tiền lương thực tế phải trả cho toàn bộ nhân viên của Công ty, được tính toàn bộ vào chi phí SXKD của doanh nghiệp. Công ty phải trích 1% kinh phí công đoàn để nộp cho đoàn cấp cao nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động, còn 1 % để chi trả trực tiếp các khoản phát sinh tại công ty. Các khoản KPCĐ chi trả phát sinh tại công ty bao gồm: - Công khai phí dịch vụ cho người quản lý và nhân viên công ty - Chi hoạt động công đoàn trong các ngày lễ, tết - Chi phí đi nghỉ mát của nhân viên Nguyễn Thu Huyền 8 Lớp: KTDND – K21 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng - Chi thăm hỏi, chia buồn với người nhà của CNV khi bị tai nạn, ốm đau, bệnh tật - Chi thăm hỏi nhân viên công ty ốm đau, nghỉ ốm - Trợ cấp gia đình và chi phí cho nhân viên gặp khó khăn 1. Hình thức trả lương 1.
Trả lương theo thời gian Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc lương (chức danh), thang lương (hệ số lương). Hình thức này áp dụng chủ yếu cho lao động gián tiếp, công việc ổn định hoặc có thể cho cả lao động trực tiếp mà không định mức được sản phẩm. Trong doanh nghiệp hình thức tiền lương theo thời gian thường được áp dụng cho nhân viên làm văn phòng như hành chính nhân sự, tài chính – kế toán, thống kê. Trả lương theo thời gian căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghề nghiệp, nghiệp vụ chuyên môn của người lao động.
Đơn vị để tính tiền lương theo thời gian là lương tháng, lương ngày hoặc lương giờ.Tiền lương theo thời gian có thể tính theo thời gian giản đơn hay thời gian có thưởng: Tiền lương theo thời gian giản đơn: bao gồm tiền lương cơ bản tùy thuộc vào quy chế lương của công ty trên cơ sở quy định của Nhà nước về mức lương tối thiểu vùng và các khoản phụ cấp theo lương.