Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, lao động có trình độ và kỹ thuật cao là nhân tố then chốt quyết định đến năng suất cũng như chất lượng hoạt động của doanh nghiệp. Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, sức lao động hao phí của người lao động cần được tái sản xuất thông qua phân phối thu nhập dưới hình thức tiền lương và các khoản phúc lợi xã hội. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm đời sống của người lao động mà còn là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy kỷ luật, tăng năng suất lao động và hiệu quả công tác. Đồng thời, tiền lương là căn cứ trực tiếp để doanh nghiệp tính toán chi phí, xác định giá thành dịch vụ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách Nhà nước.

Song song với tiền lương, các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm an sinh xã hội, trợ cấp cho người lao động trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí hoặc mất việc làm. Việc tổ chức hạch toán chính xác, đầy đủ tiền lương và các khoản trích theo lương là yêu cầu cấp thiết nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động, đồng thời chuẩn hóa công tác quản trị chi phí tại doanh nghiệp.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đặc điểm tổ chức quản lý lao động, tiền lương tại doanh nghiệp dịch vụ truyền thông.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Truyền thông Bihaco.
    • Thời gian: Dữ liệu thực tế khảo sát năm 2010, trọng tâm vào kỳ kế toán tháng 03/2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở chế độ kế toán và các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm khảo sát:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quy định về tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương:
    • BHXH (22%): Doanh nghiệp chịu 16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; người lao động đóng 6% trừ vào tiền lương.
    • BHYT (4,5%): Doanh nghiệp chịu 3% tính vào chi phí; người lao động đóng 1,5% trừ vào tiền lương.
    • BHTN (3%): Thực hiện từ ngày 01/01/2009; Doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí; người lao động đóng 1% khấu trừ lương; ngân sách Nhà nước hỗ trợ 1%.
    • KPCĐ (2%): Doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí; người lao động đóng 1% tính trên tiền lương.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết các tài khoản 3382, 3383, 3384), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), cùng các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 141, TK 333, TK 335, TK 353, TK 511, TK 138.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp hồ sơ, chứng từ gốc, bảng thanh toán lương và hệ thống sổ kế toán tại Phòng Kế toán kiêm Phòng Nhân sự của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Truyền thông Bihaco.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thống kê, đối chiếu và tổng hợp số liệu từ các bảng chấm công, bảng thanh toán lương chi tiết từng bộ phận và bảng tổng kết lương toàn công ty.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - ghi sổ kép (theo hình thức Nhật ký chung), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu.
  • Nguồn dữ liệu: Các chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 03/2010 (Bảng chấm công số 2.1 đến 2.7, Bảng thanh toán lương số 2.8 đến 2.15, Bảng tổng kết lương số 2.16, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH số 2.17, Phiếu chi số 02-TT, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 334).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm lao động tiền lương và quản lý lao động tiền lương của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Truyền thông Bihaco

Chương I trình bày tổng quan về ngành nghề hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm lực lượng lao động và quy chế quản trị nhân sự - tiền lương tại Công ty Bihaco:

  • Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh đa dạng trong ngành công nghệ thông tin và truyền thông, bao gồm thiết kế website, xuất bản phần mềm, cung cấp thông tin trên Internet (ICP), quảng cáo thương mại điện tử, dịch vụ máy chủ - tên miền, giải pháp an ninh mạng, bảo dưỡng và kinh doanh thiết bị viễn thông - tin học.
  • Đặc điểm lực lượng lao động: Năm 2010, tổng số lao động của công ty là 71 người, được phân loại theo hai nhóm chính:
    • Lao động thường xuyên trong danh sách (43 người): Bao gồm nhân sự tại Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, bộ phận Admin, Diễn đàn. Toàn bộ 43 nhân viên có trình độ đại học (trong đó 24 người có bằng Cử nhân Tiếng Anh; số còn lại tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật, Quản trị kinh doanh và Kế toán). Nhóm này hưởng lương thời gian theo tháng hoặc theo ngày làm việc.
    • Lao động tạm thời / bán thời gian (28 người): Là nhân viên part-time thuộc Phòng Biên tập, chủ yếu là sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 chuyên ngành ngoại ngữ (tiếng Anh). Nhóm này làm việc vào buổi tối và hưởng lương theo sản phẩm (số lượng bài viết hoàn thành trong tháng).
  • Chế độ và hình thức trả lương:
    • Thời gian làm việc chuẩn: 24 hoặc 25 ngày công/tháng, 8 giờ/ngày, nghỉ chiều thứ Bảy và Chủ nhật (6 ngày nghỉ/tháng). Chế độ nghỉ phép năm 12 ngày hưởng nguyên lương.
    • Chế độ thưởng và phúc lợi: Thưởng ngày lễ, tết 100.000 đồng/người; Tết Âm lịch thưởng 300.000 đồng kèm giỏ quà tết. Lương được chi trả định kỳ vào ngày 05 của tháng tiếp theo.
    • Hình thức trả lương theo thời gian: Áp dụng cho các phòng ban văn phòng. Tiền lương tháng bằng lương thỏa thuận cộng phụ cấp; lương ngày tính bằng lương tháng chia cho số ngày làm việc chuẩn trong tháng.
    • Hình thức trả lương theo sản phẩm: Áp dụng cho nhân viên part-time Phòng Biên tập, tính theo công thức: $$\text{Tiền lương sản phẩm} = \text{Số lượng sản phẩm hoàn thành} \times \text{Đơn giá 1 sản phẩm}$$ Đơn giá sản phẩm được xây dựng dựa trên định mức chuẩn 60 bài/ngày trên 287 ngày làm việc/năm (ví dụ mức lương chuẩn 3.500.000 đồng/tháng tương ứng đơn giá 2.439 đồng/bài; mức 3.000.000 đồng/tháng tương ứng 2.091 đồng/bài; mức 3.850.000 đồng/tháng tương ứng 2.683 đồng/bài).
  • Tổ chức quản lý lao động: Hội đồng quản trị quyết định các chức danh chủ chốt và quy chế tiền lương; Tổng Giám đốc quản lý, ban hành định mức và ký kết hợp đồng lao động; Phòng Kế toán kiêm Phòng Nhân sự trực tiếp theo dõi tuyển dụng, chấm công, tính lương và giải quyết các chế độ BHXH, BHYT cho người lao động.

Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Truyền thông Bihaco

Chương II phản ánh chi tiết toàn bộ quy trình hạch toán kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội qua hồ sơ số liệu thực tế tháng 03/2010:

1. Hệ thống chứng từ và phương pháp tính lương cụ thể

  • Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công (theo dõi các ký hiệu: x - nghỉ việc, s - nghỉ sáng, c - nghỉ chiều, ô - nghỉ ốm, F - nghỉ phép), Bảng thanh toán lương theo từng bộ phận, Bảng tổng kết lương toàn công ty, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Phiếu chi tiền mặt (Mẫu số 02-TT theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC), Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH của cơ quan y tế, Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH.
  • Quy chế tính lương theo phòng ban:
    • Phòng Kinh doanh: Kết hợp lương cứng và doanh số. Nếu doanh thu $\ge 12.000.000$ đồng, lương tháng $= 3.000.000 + 10% \times \text{Doanh thu}$; nếu doanh thu $< 12.000.000$ đồng, lương tháng $= 1.500.000 + 10% \times \text{Doanh thu}$. Các trường hợp nghỉ việc không hưởng lương bị trừ theo tỷ lệ lương ngày chuẩn (25 ngày/tháng).
    • Khối Kỹ thuật, Kế toán, Admin, Diễn đàn: Hưởng lương thời gian theo thỏa thuận hợp đồng, trừ tiền ngày nghỉ không lương và cộng phụ cấp trách nhiệm.
    • Phòng Biên tập: Tính lương theo sản phẩm trực tiếp (số bài $\times$ đơn giá bài viết). Công ty áp dụng quy định giữ lại 30% lương của nhân viên biên tập để thanh toán vào đợt sau (ngày 15 tháng kế tiếp).

2. Tổng hợp quỹ lương và chi trả tháng 03/2010

STT Tên phòng ban / Bộ phận Số nhân sự Tổng tiền lương (VNĐ) Khấu trừ bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) (VNĐ) Kinh phí Công đoàn (VNĐ) Thuế TNCN & Tạm ứng (VNĐ) Giữ lại 30% lương (VNĐ) Số tiền thực lĩnh (VNĐ)
1 Phòng Kinh doanh 5 22.089.854 425.000 50.000 100.000 - 21.514.854
2 Phòng Kỹ thuật 11 44.480.000 1.062.500 170.000 3.900.000 - 39.347.500
3 Part-time Blog 2 1.440.000 - 30.000 - - 1.410.000
4 Admin 7 25.660.000 552.500 110.000 50.000 - 24.947.500
5 Forum Blog 12 35.800.000 637.500 180.000 - - 34.982.500
6 Dielwhere 3 5.310.000 127.500 45.000 - - 5.137.500
7 Phòng Kế toán 3 10.400.000 170.000 50.000 50.000 - 10.130.000
8 Phòng Biên tập 28 62.435.480 - 420.000 - 18.652.968 43.362.512
Tổng Toàn công ty 71 207.615.334 2.975.000 1.055.000 4.100.000 18.652.968 180.832.366

Ghi chú số liệu:

  • Tổng khấu trừ BHXH người lao động: 2.100.000 đồng; BHYT: 525.000 đồng; BHTN: 350.000 đồng (tổng cộng 3 loại bảo hiểm là 2.975.000 đồng).
  • Tạm ứng lương trong kỳ: 3.500.000 đồng (Phòng Kỹ thuật tạm ứng theo Phiếu chi ngày 22/03/2010). Thuế TNCN khấu trừ: 600.000 đồng.

3. Hạch toán các khoản trích theo lương và quy trình ghi sổ tổng hợp

  • Căn cứ trích nộp bảo hiểm: Công ty áp dụng mức lương trích lập cố định cho nhân viên làm việc từ 6 tháng trở lên: mức trích của Trưởng phòng tính trên 2.000.000 đồng/tháng; nhân viên tính trên 1.000.000 đồng/tháng. Tổng quỹ lương tham gia trích bảo hiểm trong tháng 03/2010 là 35.000.000 đồng.
  • Khoản trích tính vào chi phí doanh nghiệp (TK 642):
    • Trích BHXH (16%): $35.000.000 \times 16% = 5.600.000$ đồng.
    • Trích BHYT (3%): $35.000.000 \times 3% = 1.050.000$ đồng.
    • Trích BHTN (1%): $35.000.000 \times 1% = 350.000$ đồng.
    • Trích KPCĐ (1%): $35.000.000 \times 1% = 350.000$ đồng.
    • Tổng chi phí trích theo lương tính vào TK 642: 7.350.000 đồng.
  • Định khoản kế toán chủ yếu trong kỳ:
    1. Tạm ứng lương (ngày 22/03/2010):
      • Nợ TK 334: 3.500.000 đồng
      • Có TK 111: 3.500.000 đồng
    2. Tính tiền lương phải trả cán bộ nhân viên trong tháng: Do đặc thù không sản xuất sản phẩm vật chất, toàn bộ tiền lương được hạch toán vào chi phí quản lý:
      • Nợ TK 642: 207.615.334 đồng
      • Có TK 334: 207.615.334 đồng
    3. Trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định:
      • Nợ TK 642 (phần doanh nghiệp chịu): 7.350.000 đồng
      • Nợ TK 334 (phần trừ vào lương nhân viên): 4.030.000 đồng (gồm 2.975.000 đồng bảo hiểm và 1.055.000 đồng KPCĐ)
      • Có TK 338: 11.380.000 đồng
    4. Khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân:
      • Nợ TK 334: 600.000 đồng
      • Có TK 333 (hoặc TK 338 theo phản ánh sổ cái đơn vị): 600.000 đồng
    5. Thanh toán lương đợt 1 cho nhân viên (ngày 05/04/2010):
      • Nợ TK 334: 180.832.366 đồng
      • Có TK 111: 180.832.366 đồng
    6. Thanh toán phần lương giữ lại 30% của Phòng Biên tập (ngày 15/04/2010):
      • Nợ TK 334: 18.652.968 đồng
      • Có TK 111: 18.652.968 đồng
  • Trợ cấp BHXH ốm đau: Tính theo tỷ lệ 75% lương cơ bản theo ngày nghỉ có xác nhận của cơ sở y tế (ví dụ: nhân viên Trịnh Kim Cương nghỉ ốm 12 ngày hưởng trợ cấp 1.440.000 đồng; ghi nhận Nợ TK 338 / Có TK 334).

Chương III: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Truyền thông Bihaco

Chương III khái quát các định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán lao động, tiền lương tại doanh nghiệp:

  • Hoàn thiện công tác quản lý lao động và chứng từ kế toán: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận bảng chấm công, kiểm soát chặt chẽ việc luân chuyển chứng từ thanh toán trợ cấp BHXH, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành nhằm bảo đảm tính kịp thời và minh bạch.
  • Hoàn thiện phương pháp tính và phân bổ chi phí tiền lương: Rà soát việc tập hợp chi phí nhân công; xem xét phân loại chi tiết chi phí tiền lương gắn với từng bộ phận dịch vụ thay vì kết chuyển toàn bộ vào TK 642, giúp xác định chính xác hiệu quả kinh doanh của từng mảng nghiệp vụ.
  • Hoàn thiện công tác trích lập và nộp các quỹ bảo hiểm: Điều chỉnh căn cứ mức lương trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo đúng quy định của pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội, bảo đảm quyền lợi lâu dài cho người lao động.
  • Nâng cao hiệu quả ứng dụng tin học hóa: Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong việc lập biểu, tính lương tự động và kết nối dữ liệu giữa bộ phận nhân sự và kế toán tổng hợp.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả và phản ánh thực tế cụ thể sau:

  1. Phản ánh toàn diện hệ thống chứng từ và quy trình hạch toán: Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương theo từng phòng ban, Bảng tổng kết lương, Bảng phân bổ đến Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 334 theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
  2. Minh chứng số liệu kế toán thực tế rõ ràng: Hệ thống bảng biểu ghi nhận đầy đủ các chỉ tiêu tài chính kỳ tháng 03/2010 của 71 lao động tại Bihaco:
    • Tổng quỹ lương phải trả toàn công ty: 207.615.334 đồng.
    • Tổng chi phí trích theo lương tính vào chi phí quản lý (TK 642): 7.350.000 đồng.
    • Tổng các khoản khấu trừ người lao động (bảo hiểm, công đoàn, thuế TNCN, tạm ứng, giữ lại 30%): 26.782.968 đồng.
    • Tổng số tiền lương thực lĩnh chi trả qua quỹ tiền mặt: 180.832.366 đồng.
  3. Làm rõ cơ chế trả lương hỗn hợp đặc thù: Đề tài làm sáng tỏ phương pháp tính lương đa dạng tại doanh nghiệp truyền thông trực tuyến: kết hợp trả lương thời gian (văn phòng), lương gắn với doanh thu (kinh doanh) và lương sản phẩm trực tiếp theo đơn giá bài viết (biên tập viên part-time).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ tập trung khảo sát chuyên sâu tại một kỳ kế toán (tháng 03/2010) của một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, chưa so sánh biến động chi phí lương qua các quý hoặc các năm tài chính liền kề.
    • Doanh nghiệp áp dụng mức lương trích nộp bảo hiểm mang tính cố định nội bộ (1.000.000 đồng/nhân viên và 2.000.000 đồng/trưởng phòng), chưa phản ánh toàn diện mức đóng theo tổng thu nhập chịu thuế và lương thực tế.
    • Các giải pháp đề xuất tại Chương III mang tính chất định hướng của một chuyên đề thực tập tốt nghiệp cử nhân, chưa xây dựng mô hình định lượng đánh giá tác động tài chính khi thay đổi quy chế lương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích biến động chi phí nhân công và hiệu quả sử dụng lao động theo chu kỳ cả năm tài chính.
    • Nghiên cứu hoàn thiện kế toán tiền lương gắn với việc cập nhật các luật thuế TNCN, Luật BHXH mới và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến chi phí nhân viên.
    • Khảo sát mô hình tự động hóa quy trình tính lương và tích hợp hệ thống ERP trong doanh nghiệp dịch vụ số.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo phương pháp trình bày chuyên đề thực tập tốt nghiệp, quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương và kỹ thuật định khoản kế toán theo hình thức Nhật ký chung (QĐ 15/2006/QĐ-BTC).
  • Cán bộ kế toán và quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp truyền thông, CNTT: Tham khảo mô hình xây dựng đơn giá tiền lương theo sản phẩm đối với cộng tác viên/nhân viên part-time, công thức tính lương kết hợp phần trăm doanh thu cho nhân viên kinh doanh và phương pháp lập bảng phân bổ tiền lương - bảo hiểm xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Bihaco phân loại lao động và áp dụng các hình thức trả lương nào?

Công ty Bihaco phân loại lao động thành 2 nhóm chính:

  • Lao động thường xuyên trong danh sách (43 người): Thuộc các phòng Kế toán, Kỹ thuật, Kinh doanh, Admin, Diễn đàn; áp dụng hình thức trả lương theo thời gian (theo tháng hoặc ngày làm việc thực tế).
  • Lao động tạm thời/bán thời gian (28 người): Là sinh viên làm part-time tại Phòng Biên tập; áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp (theo số lượng bài viết hoàn thành trong tháng).

2. Mức lương của nhân viên Phòng Kinh doanh tại Bihaco được tính như thế nào?

Lương nhân viên kinh doanh được tính dựa trên mức lương thỏa thuận cộng phụ cấp và 10% doanh thu đạt được trong tháng. Cụ thể:

  • Doanh thu $\ge 12.000.000$ đồng: Lương tháng $= 3.000.000 + 10% \times \text{Doanh thu}$.
  • Doanh thu $< 12.000.000$ đồng: Lương tháng $= 1.500.000 + 10% \times \text{Doanh thu}$. Nếu có ngày nghỉ không phép/không hưởng lương, kế toán thực hiện trừ lương theo đơn giá ngày công chuẩn (25 ngày/tháng).

3. Đơn giá tiền lương theo sản phẩm của nhân viên part-time Phòng Biên tập được xây dựng theo công thức nào?

Đơn giá bài viết được tính bằng: $$\text{Đơn giá 1 sản phẩm} = \frac{\text{Tổng số tháng trong năm (12)} \times \text{Mức lương định mức tháng}}{\text{Số ngày làm việc trong năm (287 ngày)} \times 60\text{ bài/ngày}}$$ Ví dụ: Với mức định mức 3.500.000 đồng/tháng, đơn giá là $2.439$ đồng/bài; với mức 3.000.000 đồng/tháng, đơn giá là $2.091$ đồng/bài. Lương thực nhận tính bằng số bài hoàn thành nhân với đơn giá tương ứng.

4. Tại sao chi phí tiền lương tại Bihaco được hạch toán toàn bộ vào Tài khoản 642?

Do Công ty Bihaco là doanh nghiệp thương mại và dịch vụ truyền thông, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thiết kế web, nội dung internet, không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm vật chất công nghiệp nên công ty không sử dụng Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) mà tập hợp toàn bộ chi phí lương của tất cả các bộ phận vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

5. Tỷ lệ trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào trong tháng 03/2010?

  • BHXH (22%): Doanh nghiệp chịu 16% (tính vào TK 642), người lao động đóng 6% (trừ vào lương TK 334).
  • BHYT (4,5%): Doanh nghiệp chịu 3% (tính vào TK 642), người lao động đóng 1,5% (trừ vào lương TK 334).
  • BHTN (3%): Doanh nghiệp đóng 1% (tính vào TK 642), người lao động đóng 1% (trừ vào lương TK 334), ngân sách Nhà nước hỗ trợ 1%.
  • KPCĐ (2%): Doanh nghiệp chịu 1% (tính vào TK 642), người lao động đóng 1% (trừ vào lương TK 334). Mức lương làm căn cứ trích bảo hiểm trong kỳ tính trên mức cố định: 2.000.000 đồng/tháng đối với cấp Trưởng phòng và 1.000.000 đồng/tháng đối với nhân viên (tổng quỹ trích bảo hiểm toàn công ty là 35.000.000 đồng).

Kết luận

Chuyên đề thực tập đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Truyền thông Bihaco trong kỳ kế toán tháng 03/2010. Qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán Nhật ký chung và Sổ cái TK 334, tác giả đã minh họa rõ nét phương pháp tính lương thời gian, lương hoa hồng doanh thu và lương sản phẩm trực tiếp phù hợp với đặc thù nhân sự ngành dịch vụ truyền thông số. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế và các giải pháp hữu ích nhằm chuẩn hóa công tác hạch toán chi phí nhân sự và bảo đảm quyền lợi bảo hiểm cho người lao động tại doanh nghiệp.