CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG BIHACO 1. Đặc điểm lao động của Công ty Lao động là sự hao phí có mục đích thể lực và trí lực của con người nhằm tác động vào các vật tự nhiên để tạo thành vật phẩm đáp ứng nhu cầu của con người hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh. Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm: Thiết kế trang Web: thiết kế hệ thống máy tính (thiết kế, tạo lập trang chủ Internet, thiết kế hệ thống máy tính tích hợp với phần cứng, phần mềm và với các công nghệ truyền thông). Xuất bản phần mềm (thiết kế, cung cấp tài liệu, giúp đỡ cài đặt và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho việc mua phần mềm).
Cung cấp nội dung thông tin trên Internet (ICP) Quảng cáo thương mại. Kinh doanh, nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, lắp đặt, chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng, thuê, cho thuê, sữa chữa và xuất nhập khẩu các máy móc, thiết bị và dịch vụ thuộc ngành bưu chính viễn thông, điện tử, tin học và các mặt hàng khác mà Công ty kinh doanh. Tư vấn đầu tư chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính). Kinh doanh, tư vấn các dịch vụ trực tuyến gia tăng trên mạng viễn thông, Internet, điện thoại di động và các dịch vụ truyền thông, quảng cáo thương mại điện tử.
Thiết kế, quản lý, kinh doanh Website, đăng ký tên miền, thuê và cho thuê máy chủ Internet. SV: Đỗ Thị Tuyên GVHD: THS Đặng Thị Thuý Hằng 3 CHUYÊN ĐẾ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD Tư vấn, cung cấp các giải pháp an toàn mạng thông tin, các dịch vụ về an toàn và bảo mật thông tin, cung cấp dịch vụ thiết lập, khai thác cơ sở dữ liệu, dịch vụ lưu trữ và xử lý dữ liệu. Dịch vụ thông tin giải trí trên phát thanh, truyền hình và báo chí. Kinh doanh máy tính, phần mềm máy tính, thiết bị ngoại vi, linh kiện điện tử, viễn thông và điều khiển, sản xuất, gia công, mua bán, xuất nhập khẩu phần mềm tin học.
Đại lý cung cấp các phần mềm Internet, các dịch vụ bưu chính viễn thông. Do ngành nghề kinh doanh của Công ty rất đa dạng nên lực lượng lao động cũng đa dạng và Công ty phải tiến hành phân loại lao động. Có nhiều cách phân loại lao động. Nhưng chủ yếu Công ty áp dụng hình thức phân loại lao động theo thời gian làm việc và theo khối lượng sản phẩm hoàn thành của Nhân viên.
Như vậy Nhân viên trong Công ty được chia thành: Lao động thường xuyên trong danh sách: gồm nhân viên các phòng ban (phòng kế toán, phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh). Nhân viên này được hưởng lương theo tháng hoặc theo ngày làm việc. Lao động mang tính tạm thời là lao động làm việc bán thời gian (chỉ làm việc vào thời gian tối - Nhân viên Partime). Nhân viên này được hưởng lương theo số lượng sản phẩm mỗi Nhân viên hoàn thành trong tháng.
Từ ngày thành lập đến nay Công ty đảm bảo công ăn việc làm, đời sống cán bộ, nhân viên trong Công ty ổn định, phát triển năm sau cao hơn năm trước. Thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ đối với Nhà nước. Vì vậy Công ty càng phát triển lớn mạnh không ngừng với tổng số lao động năm 2010 lên tới 71 nhân viên. SV: Đỗ Thị Tuyên GVHD: THS Đặng Thị Thuý Hằng 4 CHUYÊN ĐẾ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD Nhân viên trong Công ty đều có trình độ cao.
Nhân viên mang tính chất ổn định. Tốt nghiệp đại học 43 người trong đó có 24 người có bằng cử nhân Tiếng Anh, số còn lại chuyên ngành Kỹ Thuật, Quản Trị Kinh Doanh và Kế Toán. Có 28 người là Nhân viên phòng biên tập. Làm bán thời gian (partime).
Những nhân viên này đều là sinh viên năm thứ 3, 4 của các trường Đại học chuyên ngành ngoại ngữ. Đặc biệt là ngành Tiếng Anh. Các hình thức trả lương của Công ty Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động. Việc trả lương cho người lao động trong Công ty áp dụng: trả lương theo thời gian (số lượng) và trả lương theo sản phẩm (chất lượng).1 Chế độ tiền lương trong Công ty: Trong nền kinh tế thị trường một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì bắt buộc doanh nghiệp đó phải biết kết hợp và xử lý đúng đắn các yếu tố đầu vào và đảm bảo chất lượng đầu ra.
Vì vậy tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ truyền thông Bihaco, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được quan tâm đặc biệt. Cũng như các doanh nghiệp khác, coi tiền lương có ảnh hưởng lớn và quyết định mức sống của xã hội và lợi ích kinh tế của người lao động nên Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ truyền thông Bihaco đã áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và theo sản phẩm được áp dụng theo đúng quy định của Nhà nước. Hình thức trả lương theo tháng và theo ngày công. Một tháng làm 24 hoặc 25 ngày công và được hưởng 6 ngày nghỉ (4 ngày chủ nhật và buổi chiều thứ 7 các ngày trong tuần).
Một ngày làm việc trung bình 8 giờ. Một năm Nhân viên Công ty có 12 ngày nghỉ phép, được hưởng lương. Nghỉ quá ngày phép theo quy định của Công ty thì không được hưởng lương. SV: Đỗ Thị Tuyên GVHD: THS Đặng Thị Thuý Hằng 5 CHUYÊN ĐẾ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD Chế độ trả lương cho Nhân viên làm thêm giờ được Công ty quy định tuỳ theo phòng ban và theo mức độ, khối lượng công việc hoàn thành.
Chế độ tiền thưởng: Vào các ngày lễ tết mỗi Nhân viên được thưởng 100.000 đ, riêng tết âm lịch được tặng một giỏ quà tết và 300. Công ty thanh toán lương cho Nhân viên vào ngày 05 tháng tiếp theo. Ngoài ra các cán bộ, nhân viên có tinh thần trách nhiệm với Công ty còn được cộng thêm tiền lương phụ cấp. Riêng phòng kinh doanh thì chế độ tiền lương còn được ưu đãi là phần hưởng theo doanh thu mà từng Nhân viên kinh doanh đạt được.
Hàng tháng Công ty xem xét mức độ, khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành mà tiến hành điều chỉnh mức lương cho Nhân viên trong Công ty. Khi ký hợp đồng với Công ty, căn cứ vào trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trách nhiệm công việc của Nhân viên trong Công ty mà có mức lương phù hợp với từng lao động: mức lương có thể là 3 triệu, 3,5 triệu, 4 triệu…. Tuỳ theo thoả thuận và sự đồng ý của cả hai bên.2 Hình thức trả lương được áp dụng tại Công ty: Trong Công ty do hình thức công việc của Nhân viên được xác định theo khối lượng sản phẩm hoàn thành và một số phòng ban được xác định theo thời gian làm việc nên Công ty áp dụng hai hình thức trả lương chính: Hình thức trả lương theo thời gian: Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động. Phụ thuộc vào thời gian lao động thực tế, trình độ thành thạo, điều kiện làm việc và mức độ trách nhiệm của người lao động.
Công ty áp dụng tính lương theo tháng hoặc theo ngày làm việc của Nhân viên. Các hình thức trả lương theo thời gian Công ty áp dụng: SV: Đỗ Thị Tuyên GVHD: THS Đặng Thị Thuý Hằng 6 CHUYÊN ĐẾ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD Lương tháng áp dụng để tính lương cho Nhân viên các phòng ban. Tiền lương tháng được tính theo công thức: Mức lương = Mức lương Phụ cấp + Tháng thoả thuận khác Lương ngày: Tiền lương trả cho người lao động được tính theo mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng. Mức lương tháng Mức lương ngày = Số ngày làm việc trong tháng Hình thức tiền lương theo sản phẩm.
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quả lao động - khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành, đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó. Công ty áp dụng hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp. Hình thức này thường áp dụng đối với nhân viên Partime của phòng biên tập, đơn giá tiền lương không thay đổi ngay cả trong trường hợp vượt định mức lao động. Tiền lương sản phẩm Số lượng sản Đơn giá = * trực tiếp phẩm hoàn thành 1 sản phẩm 1.
Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty: 1. Bảo hiểm xã hội (BHXH). Bảo hiểm xã hội là quỹ đài thọ cho cán bộ, nhân viên có tham gia đóng quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động. Quỹ BHXH được phân làm 2 phần: một phần được tập trung vào ngân sách Nhà nước để chi cho các hoạt động BHXH mang tính chất chung (trợ cấp hưu trí, chôn cất, tử tuất …) phần này người sử dụng lao động hay doanh SV: Đỗ Thị Tuyên GVHD: THS Đặng Thị Thuý Hằng 7 CHUYÊN ĐẾ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD nghiệp trích hàng tháng 16% trên tổng quỹ lương, khoản này được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Phần còn lại do doanh nghiệp hay các đơn vị cơ sở quản lý để sử dụng cho việc trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động của người lao động, khoản này được trừ vào tiền lương tiền công hàng tháng là 6%. Bảo hiểm y tế (BHYT). Bảo hiểm y tế là quỹ đài thọ cho người lao động tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động tham gia khám chữa bệnh bảo vệ sức khoẻ. Quỹ bảo hiểm y tế hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ là 4,5% trong đó 3% là do doanh nghiệp chịu và tính vào chi phí, còn 1,5% là do người lao động đóng góp (trừ vào lương).
Kinh phí công đoàn (KPCĐ). Kinh phí công đoàn là quỹ đáp ứng nhu cầu chi tiêu hoạt động công đoàn, kinh phí công đoàn hình thành bằng cách trích theo lương một tỷ lệ quy định là 1% tính trên số tiền lương của Nhân viên. Và Doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí của Doanh nghiệp.