CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NHẤT THÀNH 1. Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Nhất Thành Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng cho quá trình sản xuất kinh doanh. Nó là tổng hợp các kỹ năng, mức độ đào tạo, trình độ giáo dục có sẵn tạo cho một cá nhân có khả năng làm việc và đảm bảo năng suất lao động. Như vậy, nguồn vốn nhân lực của Công ty là lượng lao động hiện có cùng với nó là kỹ năng tay nghề, trình độ đào tạo, tính sáng tạo và khả năng khai thác của người lao động.
Do đó, việc quản lý nguồn lao động về mặt chất lượng luôn được Công ty đặc biệt trú trọng do đặc điểm của nghành nghề luôn đòi hỏi phải có nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao. Nguồn lao động có chất lượng thường được tuyển mộ từ các trường đại học. Chất lượng và số lượng lao động luôn phải đảm bảo hài hoà với đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh. Do vậy việc phân bổ nguồn lao động cho các lĩnh vực một cách hợp lý là một việc hết sức quan trọng.
Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Nhất Thành là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại hoạt động chính của Công ty kinh doanh các mặt hàng hóa đồ điện gia dụng nhập khẩu và các phụ kiện đi kèm. Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty hầu hết là những người có trình độ tay nghề, tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên ngành kinh tế, lái xe. Đội ngũ cán bộ công nhân viên vẫn còn rất trẻ, nhiệt tình, năng động tuy nhiên kinh nghiệm thực tế còn hạn chế. Vì vậy, Công ty cần phải có SVTH: Phùng Thị Tâm 1 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán những chính sách sử dụng nguồn lao động của mình một cách hợp lý để phát huy những điểm mạnh đồng thời hạn chế những điểm yếu.
Để quản lý nhân sự cả về số lượng và chất lượng lao động Công ty đã lập theo dõi trên Bảng Cơ cấu lao động của Công ty: Bảng 1-1: Bảng cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 Năm Năm Năm STT Tiêu chí 2013 2014 2015 1 Tổng số lao động 40 47 52 Theo giới Nam 22 25 28 2 tính Nữ 18 22 24 Theo độ 18-25 05 09 12 tuổi 26-35 22 25 26 3 36-45 08 08 0 46-60 05 05 05 ĐH 20 25 27 Theo CĐ 12 14 15 4 trình độ Dưới CĐ 08 08 10 (Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính) Tính đến ngày 31/12/2015 tổng số người lao động trong Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Nhất Thành là 52 người được làm việc trong môi trường ổn định. Để có thế hiểu rõ về cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Nhất Thành ta có thể phân tích như sau: Từ bảng cơ cấu lao động của Công ty trong 03 năm cho ta thấy: Số lao động năm 2014 tăng so với 2013 là 07 người tương ứng với mức tăng là 17,5%; Năm 2015 tăng 05 người so với năm 2014 tương ứng với mức tăng là SVTH: Phùng Thị Tâm 2 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán 10,64%. Điều này cho thấy cơ cấu lao động của Công ty đã ổn định tỷ lệ tăng hàng năm không cao. Đây là cơ hội lớn của Công ty để tăng hiệu quả kinh doanh.
Cụ thể: + Theo giới tính: Ta thấy tỷ trọng lao động nam, nữ trong Công ty chiếm tỷ trọng tương đối ổn định và lao động nam chiếm tỷ trọng lớn hơn so với lao động nữ. Điều này giúp cho Công ty tránh phải giải quyết các chế độ đặc biệt cho lao động nữ như chế độ thai sản, ốm đau, bố trí nguồn nhân lực cho hợp lý, chăm sóc sức khỏe tại chỗ… Cơ cấu lao động của Công ty tương đối là hợp lý vì số lao động nam sẽ làm trong bộ phận kỹ thuật, vận chuyển. Còn lao động nữ ở bộ hành chính văn phòng + Theo độ tuổi: Nhìn chung lực lượng lao động trong Công ty phần lớn là những người trẻ tuổi, có tình trạng thể lực và trí lực tốt, có khả năng đáp ứng và hoàn thành tốt nhiệm vụ mà công ty đề ra. Đây vừa là thuận lợi nhưng cũng đặt ra thách thức cho công ty.
Lao động trẻ mặc dù có trình độ tốt nhưng kinh nghiệm còn hạn chế, lại dễ bị thu hút bởi các công ty khác…. Vì vậy Công ty cần tạo ra một môi trường làm việc năng động có sức cạnh tranh và tạo cơ hội phát triển cho nhân viên. Đồng thời cần có những đãi ngộ về vật chất và tinh thần hợp lý để thu hút và giữ chân những nhân viên giỏi + Theo trình độ: Nhìn chung cơ cấu lao động như trên là hợp lý. Là một Công ty tư nhân hoạt động trong lĩnh vực thương mại do đó đòi hỏi đội ngũ cán bộ công nhân viên phải là những người có trình độ, kỹ năng làm việc.
SVTH: Phùng Thị Tâm 3 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán 1. Các hình thức trả lương của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Nhất Thành Việc áp dụng các hình thức trả lương thích hợp cho từng doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, nó có tác dụng khuyến khích người lao động trong lao động học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ tay nghề làm cho năng suất lao động và hiệu quả lao động không ngừng tăng lên. Vì vậy, Công ty cần chú trọng đến việc lựa chọn các hình thức trả lương cho cán bộ nhân viên trong Công ty. Do đặc thù của Công ty là công ty thương mại và dịch vụ nên Công ty áp dụng các hình thức trả lương sau: Thứ nhất, hình thức trả lương theo thời gian giản đơn Lương Lương cơ bản Số ngày công Các khoản phụ thời gian = x + thực tế cấp 26 Trong đó: Tiền lương cơ bản được thỏa thuận giữa hai bên và tùy thuộc vào từng vị trí công việc đảm nhận và được quy định cụ thể như sau: + Trưởng phòng là 7.000đ/người/tháng + Các nhân viên trong phòng tùy thuộc vào khối lượng công việc đảm nhận là 3.000đ/ người/tháng - 4.000đ/ người/tháng Các khoản phụ cấp bao gồm - Phụ cấp trách nhiệm: Tùy vào từng công việc cụ thể mà phụ cấp trách nhiệm khác nhau.
Cụ thể + Giám đốc và trưởng các phòng ban phụ cấp 1.000 đồng/người/tháng + Nhân viên Công ty là 500.000 đồng/người/tháng - Phụ cấp ăn trưa 25.000 đồng/người/ngày công SVTH: Phùng Thị Tâm 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán - Phụ cấp xăng xe điện thoại đối với nhân viên bán hàng là 500.000 đồng/người/tháng Có 4 loại tiền lương theo thời gian giản đơn: Lương tháng, lương tuần, lương ngày và lương giờ + Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động cộng các khoản phụ cấp (nếu có). + Lương ngày: Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng và mức lương của một ngày để tính trả lương. Mức lương này bằng mức lương tháng chia cho 26 ngày. Tiền lương Tiền lương tháng Số ngày làm việc thực = x ngày tế 26 ngày + Lương giờ: Căn cứ vào mức lương ngày chia cho 8 giờ và số giờ làm việc thực tế.
Lương ngày X Tiền lương = Số giờ làm giờ x 8 giờ Tiền lương trả cho cán bộ nhân viên trong Công ty được căn cứ trên mức lương cơ bản là mức lương thoả thuận giữa người lao động và nhà tuyển dụng trong Công ty cộng với các khoản phụ cấp khác của Công ty cho người lao động. Thứ hai, hình thức trả lương theo thời gian có thưởng SVTH: Phùng Thị Tâm 5 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán Ngoài tiền lương trả theo thời gian nói trên Công ty cũng áp dụng chế độ thưởng Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian giản đơn và tiền thưởng khi đạt được chỉ tiêu về số lượng và chất lượng đã quy định Tiền thưởng của cá nhân trong tháng được nhiều hay ít là phụ thuộc vào mức độ đóng góp và phấn đấu của người lao động trong tháng đó. Tiền thưởng của cá nhân người lao động phụ thuộc vào: Ngày công làm việc thực tế trong tháng đó: Ngày công để tính thưởng là ngày công thực tế người lao động làm việc, những ngày công nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn nghề nghiệp, nghỉ lễ, phép, việc riêng, chờ hưu, đi học tại chức, tham quan nghỉ mát, điều dưỡng…không được tính thưởng. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Nhất Thành 1.
Bảo hiểm xã hội Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp cho công nhân viên trong những trường hợp họ mất khả năng hoặc không có khả năng lao động như thai sản, y tế, tai nạn lao động, về hưu. Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân viên theo kỳ. Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Công ty phải trích lập quỹ BHXH trên tổng số lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng là 26 %. Trong đó 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động.
Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại Công ty trong trường hợp họ ốm đau, tai nạn lao động, nữ nhân viên nghỉ đẻ thai sản. được tính toán trên cơ sở mức lương ngày của họ, thời gian nghỉ có chứng từ hợp lệ và tỷ lệ trợ cấp BHXH. Khi SVTH: Phùng Thị Tâm 6 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán người lao động nghỉ hưởng BHXH kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với cơ quan quản lý cũ. Các doanh nghiệp phải nộp BHXH trích được trong kỳ vào quỹ tập trung do quỹ BHXH quản lý (qua tài khoản của họ ở kho bạc ).