Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với những tác động của suy thoái và cạnh tranh thị trường, các doanh nghiệp phải giải quyết bài toán tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm để duy trì hoạt động và khẳng định vị thế. Quá trình sản xuất của cải vật chất đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Trong cơ cấu giá thành sản phẩm, chi phí tiền lương trả cho người lao động chiếm tỷ trọng đáng kể. Việc tổ chức công tác lao động, xác định hình thức trả lương và trích nộp các khoản theo lương đóng vai trò như một đòn bẩy kinh tế trực tiếp khuyến khích tinh thần làm việc, đảm bảo kỷ luật lao động và gia tăng năng suất.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH AGC – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị truyền thông, hệ thống viễn thông, giám sát, công nghệ thông tin và giải pháp phần mềm – tác giả Phạm Thị Loan (Lớp KT1 - K41) đã thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty AGC" dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Mai Anh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ đặc điểm lao động, công tác quản lý lao động và chính sách tiền lương đang áp dụng tại Công ty TNHH AGC.
  2. Khảo sát, phản ánh và đánh giá toàn diện thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) tại đơn vị từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản đến vào sổ kế toán.
  3. Chỉ ra các tồn tại, nhược điểm trong quy trình kế toán hiện hành và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào số liệu thực tế phát sinh tại Công ty TNHH AGC (địa chỉ: số 5/165 Thái Hà, Hà Nội), trọng tâm là kỳ kế toán tháng 09 năm 2012.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận vận dụng hệ thống nguyên tắc kế toán tài chính và các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước về lao động và chế độ kế toán doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ: Áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (hệ thống tài khoản, mẫu biểu chứng từ và hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ).
  • Quy định trích nộp các khoản bảo hiểm: Căn cứ Công văn số 1540/BHXH-TP ngày 25/12/2009 của Bảo hiểm Xã hội thành phố Hà Nội về mức đóng và tỷ lệ trích các quỹ Bảo hiểm Xã hội (BHXH), Bảo hiểm Y tế (BHYT), Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí Công đoàn (KPCĐ).
  • Hệ thống văn bản về Luật Lao động: Quy định về chế độ hợp đồng lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, các chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và chính sách tiền lương tối thiểu.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán và thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận hệ thống chứng từ gốc, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái kế toán tại Phòng Tài chính Kế toán Công ty TNHH AGC.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân loại lực lượng lao động theo nhiều tiêu thức (tính chất, trình độ, giới tính, độ tuổi) để đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nhân sự.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán (lập và kiểm tra chứng từ), phương pháp tài khoản kế toán (đối ứng tài khoản kép trên các tài khoản loại 3, loại 6, loại 1), và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu nhân sự thực tế (17 nhân sự chính thức) và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền lương, các khoản trích theo lương trong tháng 09/2012 của Công ty TNHH AGC.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty AGC

Chương 1 trình bày khái quát về lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức và công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH AGC. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật cao, viễn thông và giải pháp công nghệ, do đó cơ cấu lao động có những đặc thù riêng biệt.

1. Cơ cấu và đặc điểm lao động

Quy mô nhân sự chính thức của công ty tại thời điểm khảo sát gồm 17 người, phân bổ thành 4 bộ phận: Ban Giám đốc (2 người), Phòng Kỹ thuật (8 người), Phòng Tài chính Kế toán (4 người), và Phòng Kinh doanh - Bán hàng (3 người). Ngoài ra, công ty có sử dụng nhân công thuê ngoài cho các công trình lắp đặt thiết bị.

Tác giả tiến hành phân loại lao động theo 4 tiêu chí cụ thể:

Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Tính chất lao động Lao động trực tiếp (thiết kế, tư vấn, lắp đặt) 11 65,0%
Lao động gián tiếp (lãnh đạo, kế toán, kinh doanh) 6 35,0%
Giới tính Nam 13 76,5%
Nữ (tập trung chủ yếu tại phòng kế toán) 4 23,5%
Trình độ chuyên môn Đại học và trên đại học (kỹ sư, cử nhân) 15 88,0%
Cao đẳng (chủ yếu ở phòng tài chính kế toán) 2 12,0%
Độ tuổi Từ 25 đến 40 tuổi (lao động trẻ, năng động) 15 88,0%
Từ 40 tuổi trở lên (nhiều kinh nghiệm thực tế) 2 12,0%

2. Các hình thức trả lương và chế độ đãi ngộ

  • Hình thức trả lương: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian kết hợp khoán quỹ lương theo doanh thu thực hiện cho các phòng ban, và trả lương khoán khối lượng/công việc cho công nhân thi công trực tiếp.
  • Phương thức thanh toán: Trả bằng tiền mặt qua 2 kỳ trong tháng (Kỳ I: Tạm ứng vào ngày 15; Kỳ II: Thanh toán quyết toán vào ngày 30).
  • Chế độ phụ cấp:
    • Phụ cấp chức vụ/trách nhiệm: Chi trả cho cán bộ quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng).
    • Phụ cấp công tác phí: Khoán theo tháng (Giám đốc, PGĐ, KTT, Trưởng phòng: 200.000 đồng/tháng; Phó phòng: 150.000 đồng/tháng; Nhân viên gián tiếp: 100.000 đồng/tháng).
    • Tiền ăn ca: Áp dụng mức 20.000 – 25.000 đồng/ngày công thực tế.
  • Chế độ trích lập các khoản theo lương: Thực hiện theo Công văn số 1540/BHXH-TP ngày 25/12/2009 của BHXH TP. Hà Nội với tổng tỷ lệ 32,5% (Doanh nghiệp chịu 22% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; Người lao động đóng 10,5% trừ vào thu nhập):
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tỷ lệ 24% (Công ty nộp 17%, Người lao động nộp 7%).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Tỷ lệ 4,5% (Công ty nộp 3%, Người lao động nộp 1,5%).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương (Công ty chịu 100% tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Tỷ lệ 2% (Công ty nộp 1%, Người lao động nộp 1%).

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty AGC

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình ghi nhận, chứng từ, phương pháp tính toán và hạch toán sổ sách kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty AGC theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và mẫu biểu Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

1. Hệ thống chứng từ và phương pháp tính lương

  • Chứng từ kế toán sử dụng: Hợp đồng lao động, Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ, Hợp đồng giao khoán nội bộ, Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Bảng thanh toán tạm ứng lương kỳ I, Bảng thanh toán lương tháng (Mẫu số 04-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11-LĐTL).
  • Phương pháp tính lương thời gian (áp dụng cho khối quản lý, phòng ban): $$\text{Lương thời gian thực tế} = \frac{\text{Hệ số cấp bậc} \times 1.000.000}{24} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$ $$\text{Phụ cấp trách nhiệm} = 1.000.000 \times \text{Hệ số phụ cấp}$$ $$\text{Tổng lương được lĩnh} = \text{Lương thời gian} + \text{Phụ cấp} + \text{Các khoản phụ cấp khác}$$ $$\text{Các khoản giảm trừ} = 10,5% \times \text{Lương cấp bậc}$$ $$\text{Thực lĩnh kỳ II} = \text{Tổng thu nhập} - \text{Các khoản giảm trừ} - \text{Tạm ứng kỳ I}$$
  • Phương pháp tính lương khoán (áp dụng cho công nhân xây lắp trực tiếp): $$\text{Đơn giá một công} = \frac{\text{Tổng quỹ lương khoán}}{\text{Tổng số công thực hiện}}$$ $$\text{Lương khoán cá nhân} = \text{Đơn giá một công} \times \text{Số công thực hiện}$$
  • Lao động thuê ngoài ngắn hạn: Tính dựa trên hợp đồng thời vụ theo công thức: $\text{Lương} = \text{Số ngày công} \times \text{Đơn giá ngày công}$ (Ví dụ mức thỏa thuận: 140.000 đồng/ngày).

2. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng

  • TK 334 – Phải trả người lao động: Phản ánh tình hình thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác cho cán bộ công nhân viên. Mở chi tiết thành TK 3341 (Phải trả CNV) và TK 3348 (Phải trả lao động thuê ngoài).
  • TK 338 – Phải trả, phải nộp khác: Gồm các tài khoản cấp 2: TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3389 (Bảo hiểm thất nghiệp).
  • Các tài khoản chi phí và liên quan: TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 111 (Tiền mặt), TK 141 (Tạm ứng).

3. Quy trình hạch toán và ghi sổ tổng hợp (Tháng 09/2012)

Quy trình ghi sổ kế toán được tác giả minh họa qua các chứng từ thực tế:

  • Ngày 15/09/2012 - Chứng từ ghi sổ số 01: Tạm ứng lương kỳ I cho CBCNV bằng tiền mặt (Nợ TK 334 / Có TK 111: 17.000.000 đồng).
  • Ngày 28/09/2012 - Chứng từ ghi sổ số 02: Trích tiền lương phải trả trong tháng:
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 642: 25.000.000 đồng.
    • Chi phí bán hàng: Nợ TK 641: 14.400.000 đồng.
    • Tổng nguồn chi trả: Có TK 334: 39.400.000 đồng.
  • Ngày 28/09/2012 - Chứng từ ghi sổ số 03: Trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) theo tỷ lệ:
    • Tính vào chi phí bán hàng: Nợ TK 641: 4.364.367 đồng.
    • Tính vào chi phí QLDN: Nợ TK 642: 7.985.000 đồng.
    • Trừ vào lương người lao động: Nợ TK 334: 4.072.000 đồng.
    • Ghi Có TK 338: 16.421.367 đồng (tổng cộng 16.424.000 đồng theo sổ đăng ký).
  • Ngày 28/09/2012 - Chứng từ ghi sổ số 04: Hạch toán số tiền BHXH phải trả cho CNV nghỉ ốm, thai sản (Nợ TK 334 / Có TK 338: 4.072.000 đồng).
  • Ngày 30/09/2012 - Chứng từ ghi sổ số 05: Thanh toán nốt số tiền lương còn lại kỳ II bằng tiền mặt (Nợ TK 334 / Có TK 111: 40.400.000 đồng).
  • Tổng hợp vào sổ sách: Toàn bộ chứng từ ghi sổ được đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó vào Sổ cái TK 334 với tổng số phát sinh Nợ và Có khớp đúng theo định kỳ.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty AGC

Dựa trên việc phân tích thực trạng tại đơn vị, Chương 3 tập trung đánh giá ưu khuyết điểm và xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương.

1. Đánh giá chung về thực trạng

  • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng hệ thống chứng từ cơ bản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, thực hiện việc trả lương đúng kỳ hạn, thực hiện trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo hướng dẫn của cơ quan quản lý.
  • Nhược điểm tồn tại:
    • Hình thức trả lương theo thời gian thuần túy cho khối văn phòng chưa gắn chặt chẽ với hiệu quả công việc cuối cùng (KPIs) mà chủ yếu dựa vào chấm công ngày.
    • Việc luân chuyển chứng từ từ các tổ đội công trình về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ.
    • Việc theo dõi chi tiết các khoản trích nộp theo từng đối tượng lao động chưa được hệ thống hóa chuyên sâu trên phần mềm quản trị.
    • Công tác lập các báo cáo quản trị nội bộ liên quan đến phân tích biến động quỹ lương và năng suất lao động chưa được thực hiện định kỳ.

2. Hệ thống giải pháp hoàn thiện đề xuất

  • Hoàn thiện hình thức và phương thức tính lương: Cải tiến cách tính lương kết hợp giữa lương cơ bản theo ngạch bậc và lương hiệu quả công việc theo doanh số/dự án hoàn thành nhằm tạo động lực lao động mạnh mẽ hơn.
  • Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình bàn giao bảng chấm công, biên bản nghiệm thu khối lượng khoán nội bộ theo lịch trình cố định; bổ sung các mẫu biểu theo dõi làm thêm giờ chặt chẽ.
  • Hoàn thiện hệ thống tài khoản và sổ kế toán: Tổ chức theo dõi chi tiết tài khoản 334, 338 mở theo từng phòng ban và từng hợp đồng khoán công trình; hoàn thiện việc ghi sổ chi tiết thanh toán tiền lương với người lao động.
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ và lập báo cáo quản trị: Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa khâu tính lương, trích bảo hiểm và kết xuất báo cáo phân tích chi phí lao động phục vụ việc ra quyết định của Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

  1. Khái quát bức tranh nhân sự và quỹ lương thực tế: Đề tài đã phản ánh số liệu nhân sự cụ thể của Công ty AGC với 17 lao động chính quy, tỷ lệ trình độ đại học/trên đại học đạt 88%, lao động trực tiếp chiếm 65%.
  2. Chi tiết hóa quy trình hạch toán kế toán: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu, mẫu biểu hạch toán thực tế trong tháng 09/2012 với các bút toán trích lương quản lý (25 triệu đồng), trích lương bán hàng (14,4 triệu đồng), hạch toán trích nộp các khoản bảo hiểm và thanh toán lương 2 kỳ qua tài khoản 334, 338, 111, 641, 642.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính khả thi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: Các giải pháp về cải tiến quy trình chứng từ, kết hợp hình thức trả lương theo năng suất và hoàn thiện sổ sách chi tiết được thiết kế phù hợp với quy mô và đặc thù ngành thiết bị truyền thông của Công ty AGC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô: Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp có quy mô nhỏ (17 nhân sự chính thức), cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tinh giản, do đó một số quy trình luân chuyển chứng từ phức tạp của các doanh nghiệp quy mô lớn chưa được phản ánh đầy đủ.
  • Hạn chế về mốc thời gian: Dữ liệu khảo sát chuyên sâu tại kỳ kế toán tháng 09/2012 theo chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và văn bản bảo hiểm thời điểm năm 2009.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu công tác kế toán tiền lương khi doanh nghiệp mở rộng quy mô, chuyển đổi áp dụng hệ thống chuẩn mực và thông tư kế toán mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC), cũng như tích hợp hệ thống phần mềm quản trị nguồn nhân lực (HRM/ERP).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo trực quan cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một báo cáo chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương; cách trình bày hệ thống chứng từ ghi sổ, sổ cái và bảng chấm công thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Vận dụng quy trình xây dựng bảng lương 2 kỳ, tính toán các khoản trích bảo hiểm theo tỷ lệ quy định, lập chứng từ ghi sổ và xử lý các khoản phụ cấp công tác, ăn ca, lương khoán công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự tại Công ty TNHH AGC được phân bổ như thế nào?

Theo số liệu tại Chương 1 của khóa luận, Công ty AGC có tổng số 17 nhân sự chính thức:

  • Ban Giám đốc: 2 người
  • Phòng Kỹ thuật: 8 người
  • Phòng Tài chính Kế toán: 4 người
  • Phòng Kinh doanh - Bán hàng: 3 người
  • Xét theo tính chất: 11 lao động trực tiếp (65%) và 6 lao động gián tiếp (35%). Về trình độ: 15 người có trình độ Đại học/trên đại học (88%) và 2 người có trình độ Cao đẳng (12%).

2. Công ty AGC áp dụng các hình thức trả lương nào cho từng bộ phận?

  • Khối văn phòng, quản lý, gián tiếp: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên hệ số lương cấp bậc, số ngày làm việc thực tế trong tháng cộng phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp công tác phí và tiền ăn ca.
  • Khối công nhân thi công công trình trực tiếp: Áp dụng hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành và số công thực hiện.
  • Lao động thuê ngoài ngắn hạn: Trả theo đơn giá ngày công thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế nhân công thời vụ.

3. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương tại doanh nghiệp được quy định ra sao?

Căn cứ theo Công văn số 1540/BHXH-TP, tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương tại đơn vị là 32,5%, phân bổ như sau:

  • BHXH (24%): Công ty đóng 17% tính vào chi phí, người lao động đóng 7% trừ vào lương.
  • BHYT (4,5%): Công ty đóng 3% tính vào chi phí, người lao động đóng 1,5% trừ vào lương.
  • BHTN (2%): Công ty đóng 1% tính vào chi phí, người lao động đóng 1% trừ vào lương.
  • KPCĐ (2%): Công ty chịu toàn bộ 2% tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

4. Quy trình thanh toán tiền lương hàng tháng tại Công ty AGC diễn ra theo các mốc thời gian nào?

Công ty thực hiện chi trả lương qua 2 kỳ bằng tiền mặt:

  • Kỳ I (Ngày 15 hàng tháng): Tạm ứng lương kỳ I cho người lao động có đi làm trong tháng (căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng và phiếu chi).
  • Kỳ II (Ngày 30 hàng tháng): Thanh toán quyết toán toàn bộ số tiền lương thực lĩnh còn lại sau khi đã tính toán đầy đủ ngày công, các khoản phụ cấp và khấu trừ tiền tạm ứng kỳ I cùng các khoản trích bảo hiểm.

5. Hệ thống hình thức kế toán và tài khoản chủ yếu được sử dụng tại đơn vị là gì?

Công ty AGC áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ theo mẫu biểu Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Các tài khoản chủ yếu gồm:

  • TK 334 (chi tiết TK 3341, TK 3348): Phản ánh các khoản phải trả người lao động.
  • TK 338 (chi tiết TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389): Phản ánh các khoản phải nộp theo lương.
  • TK chi phí liên quan: TK 642 (Chi phí QLDN), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) cùng các tài khoản thanh toán TK 111, TK 141.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Loan đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH AGC trong giai đoạn 2012. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu nhân sự, quy chế trả lương và hệ thống chứng từ sổ sách kế toán thực tế (Chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 334, TK 338), công trình đã làm rõ ưu nhược điểm trong khâu hạch toán tại doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất về cải tiến phương pháp tính lương, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ và nâng cao hiệu quả theo dõi sổ sách mang tính ứng dụng cao đối với việc hoàn thiện công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.