Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam đã tham gia ký kết và thực thi nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA và RCEP. Quá trình này đòi hỏi Nhà nước phải liên tục cải cách thể chế, thủ tục hành chính và hệ thống chính sách thuế nhằm bảo đảm nguồn thu ngân sách cũng như tạo môi trường kinh doanh minh bạch. Tại Việt Nam, thuế đóng góp từ 75% đến 80% tổng thu Ngân sách Nhà nước kể từ năm 2006 (Minh Phương, 2020). Trong đó, thuế giá trị gia tăng (GTGT) giữ vai trò then chốt khi đóng góp 24,4% tổng thu ngân sách giai đoạn 2011–2020 (Trương Bá Tuấn, 2022), đồng thời cũng là sắc thuế phát sinh thường xuyên nhưng dễ xảy ra các sai phạm về hóa đơn và hoàn thuế (Trần Minh Khương, 2021).

Đối với Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Forifarm, doanh nghiệp được thành lập từ năm 2016 nhưng thực hiện tái cấu trúc toàn diện sang lĩnh vực sản xuất nông nghiệp từ năm 2019. Quá trình chuyển đổi đòi hỏi doanh nghiệp phải tái thiết lập bộ máy nhân sự và hệ thống kế toán. Đặc thù hoạt động trong ngành nông nghiệp khiến Forifarm phải quản lý đồng thời nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ với cơ cấu thuế suất GTGT phức tạp (gồm các mức thuế suất 0%, 5%, 8%, 10% và đối tượng không chịu thuế). Do bộ máy kế toán chưa có thời gian vận hành ổn định sau tái cấu trúc, công tác kế toán thuế GTGT tại công ty đã bộc lộ những hạn chế, từng dẫn đến các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong năm 2019 và 2021. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu hoàn thiện quy trình kế toán thuế GTGT, giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao hiệu quả tuân thủ nghĩa vụ thuế tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Forifarm giai đoạn 2019–2022, từ đó đề xuất các kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT cho doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp theo các quy định pháp luật Việt Nam cập nhật đến tháng 2 năm 2023.
    2. Phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Forifarm trong giai đoạn từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2022.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác kế toán thuế GTGT của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng giai đoạn 2019–2022 của Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Forifarm diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Những ưu điểm và hạn chế của công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Forifarm là gì?
  • Câu hỏi 3: Những giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng cho Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Forifarm?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Forifarm, bao gồm hệ thống hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, quy trình hạch toán, thủ tục kê khai, kết chuyển và nộp thuế GTGT.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Forifarm (Địa chỉ: 163A Đường số 45, Phường Tân Quy, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng công tác kế toán được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2022; các căn cứ pháp lý được cập nhật đến tháng 02/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý về thuế và quản lý thuế: Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung); Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC, Thông tư 25/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung quy định về thuế GTGT; Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn, chứng từ điện tử; Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Nghị quyết 43/2022/QH15 và Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế GTGT xuống 8% trong năm 2022; Nghị định 49/2022/NĐ-CP về hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư; Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
  • Khung chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác); Thông tư 45/2013/TT-BTC về trích khấu hao tài sản cố định; Thông tư 48/2019/TT-BTC về trích lập các khoản dự phòng.
  • Tổng quan nghiên cứu liên quan: Tác giả tổng hợp các công trình quốc tế về vướng mắc thuế GTGT (Zafarullah, 2018; Bachynskyi và Pomulieva, 2020) và các nghiên cứu trong nước về kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại, dịch vụ (Trần Thị Phương và Nguyễn Thị Ánh Hoa, 2020; Phạm Thanh Mai, 2021; Trịnh Ngọc Minh Thư, 2022), từ đó chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp ngành nông nghiệp sau thời điểm áp dụng hóa đơn điện tử bắt buộc và Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Đọc, tổng hợp, phân tích các giáo trình chuyên ngành, luật, nghị định, thông tư để xây dựng khung lý luận về thuế và kế toán thuế GTGT.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Khai thác dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc, bảng kê hóa đơn mua vào - bán ra, sổ cái tài khoản kế toán (TK 133, TK 3331), tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT và tài khoản đăng nhập trên Cổng thông tin thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) của Forifarm.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi và ghi chép chi tiết thao tác nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ của kế toán viên tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quá trình hạch toán, kết chuyển và lập báo cáo tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về thuế giá trị gia tăng và kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp ở Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thuế GTGT và công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và đặc điểm của thuế GTGT: Định nghĩa theo Luật Thuế GTGT 2008 và phân tích 5 đặc điểm cơ bản (thuế gián thu; đánh qua nhiều giai đoạn không trùng lặp; tính trung lập cao; tính lũy thoái so với thu nhập; mang tính lãnh thổ).
  • Quy định pháp luật về thuế GTGT: Làm rõ đối tượng chịu thuế, 26 nhóm đối tượng không chịu thuế (đặc biệt nhấn mạnh sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa chế biến hoặc sơ chế thông thường, giống cây trồng, dịch vụ tưới tiêu nông nghiệp), các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế theo Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC; căn cứ tính thuế gồm giá tính thuế cho từng loại hình giao dịch đặc thù và thuế suất (0%, 5%, 10% và mức 8% theo Nghị quyết 43/2022/QH15).
  • Phương pháp tính và khấu trừ thuế: So sánh phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp (tính theo tỷ lệ % trên doanh thu hoặc trên GTGT đối với vàng bạc, đá quý). Xác định nguyên tắc khấu trừ toàn bộ thuế đầu vào phục vụ sản xuất kinh doanh chịu thuế, điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ 20 triệu đồng trở lên, quy định hoàn thuế đối với hàng xuất khẩu và dự án đầu tư theo Nghị định 49/2022/NĐ-CP.
  • Nghiệp vụ kế toán thuế GTGT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Tài khoản sử dụng: TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312).
    • Trình tự 4 bước kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ giữa phát sinh Có TK 3331 và phát sinh Nợ TK 133.
    • Hướng dẫn kê khai các chỉ tiêu trên Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT (từ chỉ tiêu [21] đến [43]).
    • Trình bày thông tin trên Báo cáo tình hình tài chính: Thuế GTGT được khấu trừ tại Mã số 152 (thuộc Tài sản ngắn hạn) và Thuế, các khoản phải nộp Nhà nước tại Mã số 313 (thuộc Nợ ngắn hạn).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Forifarm

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức kế toán và xử lý thuế GTGT tại Forifarm trong giai đoạn 2019–2022:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Forifarm (Mã số thuế: 0313873355) do Chi cục Thuế khu vực Quận 7 – Nhà Bè quản lý. Bộ máy hoạt động gồm Ban Giám đốc điều hành các đơn vị trực thuộc: Chi nhánh Nha Trang, Farm Long Thành (Đồng Nai), Farm Long An, Điểm kinh doanh Quận 2 và các phòng ban chức năng. Phòng Kế toán gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán ngân hàng - tiền lương, Kế toán hàng hóa, Kế toán kho - tài sản cố định và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ VND, áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, kê khai thường xuyên, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kê khai theo quý.
  • Đặc điểm phân loại hàng hóa và thuế suất tại Forifarm:
Nhóm thuế suất Hàng hóa, dịch vụ đầu vào Hàng hóa, dịch vụ đầu ra
Không chịu thuế Máy cắt cỏ phục vụ nông nghiệp, bảo hiểm sức khỏe người vay vốn... Tro, trấu mịn, bonsai, cây mai chiếu thủy, đất sạch trồng cây... do công ty tự sản xuất.
Thuế suất 5% Bảng phụ nhựa, dịch vụ phân tích mẫu... Nông sản bán cho đối tượng không kinh doanh thương mại (mãng cầu, dưa lưới, bưởi da xanh...).
Thuế suất 8% (Năm 2022) Màng phủ nông nghiệp, màng chống thấm HDPE, hệ thống tưới nhỏ giọt, thuê container, cước vận chuyển, phí kiểm toán... Giỏ quà tặng nông nghiệp.
Thuế suất 10% Bìa giấy, thiết bị mPOS, nhớt động cơ, chi phí tiếp khách... Một số sản phẩm thương mại và dịch vụ khác.
  • Thực trạng quy trình kế toán thuế GTGT: Tác giả phân tích chi tiết quy trình xử lý hóa đơn đầu vào (kiểm tra tính hợp pháp, đối chiếu chứng từ thanh toán ngân hàng, nhập liệu phần mềm) và đầu ra (lập hóa đơn trên phần mềm Vi Na, hạch toán doanh thu và thuế trên MISA SME). Khóa luận minh họa số liệu thực tế qua Sổ cái TK 133, Sổ cái TK 3331, Bảng kê mua vào, Bảng kê bán ra và Tờ khai thuế GTGT Quý 2/2022, mô tả quy trình kết chuyển thuế cuối kỳ và nộp hồ sơ, lập giấy nộp tiền qua Cổng thông tin thuế điện tử.

Chương 3: Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Forifarm

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra các giải pháp cụ thể:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ việc sử dụng phần mềm kế toán, mở sổ sách theo dõi riêng TK 133 và TK 3331, thực hiện lập và nộp tờ khai qua mạng đúng thời hạn quy định, cập nhật kịp thời các chính sách giảm thuế suất 8% trong năm 2022.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Biến động nhân sự: Vị trí kế toán thuế thường xuyên thay đổi do chế độ đãi ngộ và tiền lương chưa tương xứng với khối lượng công việc, gây gián đoạn tính liên tục trong quản lý hồ sơ.
    • Kinh nghiệm xử lý nghiệp vụ: Nhân sự kế toán còn lúng túng trong việc phân loại đối tượng không chịu thuế và chịu thuế 5% đối với sản phẩm nông nghiệp sơ chế, dẫn đến việc kê khai sai sót.
    • Lịch sử rủi ro thuế: Doanh nghiệp từng bị Chi cục Thuế Quận 7 - Nhà Bè ra các quyết định xử phạt vi phạm hành chính và truy thu thuế trong năm 2019 và 2021 (các Quyết định số 2228/QĐ-CCT, 2248/QĐ-CCT và 565/QĐ-CCT).
    • Bất cập về phần mềm: Việc sử dụng độc lập phần mềm kế toán MISA SME và phần mềm hóa đơn điện tử Vi Na khiến kế toán phải nhập liệu thủ công hai lần, gây tốn thời gian và dễ phát sinh sai lệch số liệu giữa hóa đơn phát hành và sổ sách kế toán.
  • Các kiến nghị hoàn thiện:
    • Điều chỉnh chính sách tiền lương và đãi ngộ: Xây dựng mức lương cạnh tranh, bổ sung phụ cấp trách nhiệm cho kế toán thuế nhằm giữ chân nhân sự có kinh nghiệm.
    • Tái cơ cấu phân công công việc: Tuyển thêm nhân viên kế toán để tách bạch nhiệm vụ giữa kế toán hàng hóa và kế toán thuế, tránh tình trạng kiêm nhiệm quá tải.
    • Chuyển đổi sang phần mềm hóa đơn điện tử meInvoice: Đồng bộ hóa hoàn toàn phần mềm hóa đơn điện tử meInvoice với phần mềm kế toán MISA SME đang dùng, giúp tự động truyền nhận dữ liệu hóa đơn, tự động kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào và giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Forifarm:

  • Đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán thuế GTGT tại một doanh nghiệp nông nghiệp có nhiều chi nhánh và nông trường (Farm Long Thành, Farm Long An, Chi nhánh Nha Trang), làm rõ cách thức xử lý 4 nhóm thuế suất khác nhau trong kỳ kế toán Quý 2/2022.
  • Phân tích và chỉ rõ các rủi ro pháp lý về thuế thông qua các chứng từ thực tế (Giấy nộp tiền vào NSNN theo các Quyết định xử phạt 2228/QĐ-CCT, 2248/QĐ-CCT và 565/QĐ-CCT của cơ quan thuế đối với công ty).
  • Đưa ra giải pháp kỹ thuật cụ thể thông qua việc so sánh tính năng giữa hai phần mềm hóa đơn điện tử (Vi Na và MISA meInvoice), chứng minh tính ưu việt của việc tích hợp tự động dữ liệu hóa đơn vào phần mềm kế toán MISA SME.

So với các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam (thường khảo sát trong giai đoạn trước năm 2021 hoặc tập trung vào khối thương mại - dịch vụ đơn thuần), nghiên cứu của tác giả Lưu Văn Chung đã cập nhật toàn bộ khung pháp lý mới nhất áp dụng từ năm 2022–2023 (Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Thông tư 78/2021/TT-BTC, Thông tư 80/2021/TT-BTC, Nghị định 15/2022/NĐ-CP), đồng thời giải quyết bài toán kế toán thuế đặc thù cho mô hình doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh nông nghiệp hỗn hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát chuyên sâu tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Forifarm trong giai đoạn 2019–2022. Tác giả tự nhìn nhận thời gian tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp chưa dài nên chưa mở rộng khảo sát đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành nông nghiệp khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các sắc thuế khác có mối liên hệ mật thiết như thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân tại Forifarm; tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế và mức độ giảm thiểu sai sót sau khi doanh nghiệp triển khai chuyển đổi sang phần mềm hóa đơn điện tử meInvoice.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Thuế: Cung cấp minh họa thực tế về cách tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản 133, 3331, quy trình 4 bước kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ và kỹ thuật lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo chuẩn Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nông nghiệp: Tham khảo bảng đối chiếu phân loại thuế suất đầu vào - đầu ra (không chịu thuế, 5%, 8%, 10%) đối với các sản phẩm nông sản sơ chế, cây giống, đất sạch, vật tư nông nghiệp và phương án đồng bộ phần mềm kế toán với hóa đơn điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Forifarm lại phức tạp hơn các doanh nghiệp thông thường?
Do Forifarm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại nông nghiệp, sản phẩm của công ty trải dài trên nhiều nhóm có tính chất thuế khác nhau: nông sản tự sản xuất thuộc diện không chịu thuế (tro, trấu, đất sạch, bonsai); nông sản bán ra cho đối tượng không kinh doanh thương mại chịu thuế 5% (mãng cầu, dưa lưới, bưởi); các vật tư được giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 chịu thuế 8% (màng phủ, hệ thống tưới nhỏ giọt); và hàng hóa, dịch vụ quản lý thông thường chịu thuế 10%. Kế toán phải theo dõi, phân bổ và tách riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ theo đúng quy định.

2. Các rủi ro về thuế GTGT từng xảy ra tại Forifarm trong giai đoạn nghiên cứu được minh chứng qua những tài liệu nào?
Rủi ro về thuế tại công ty được thể hiện qua các quyết định xử phạt vi phạm hành chính và truy thu thuế của Chi cục Thuế khu vực Quận 7 - Nhà Bè ban hành trong các năm 2019 và 2021, cụ thể gồm Quyết định số 2228/QĐ-CCT, Quyết định số 2248/QĐ-CCT và Quyết định số 565/QĐ-CCT, kèm theo các Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước đã được tác giả trích xuất trong khóa luận.

3. Bất cập lớn nhất trong việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ kế toán thuế tại Forifarm là gì?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán MISA SME nhưng lại phát hành hóa đơn điện tử qua phần mềm Vi Na. Hai phần mềm này không đồng bộ dữ liệu tự động với nhau, buộc kế toán thuế phải nhập liệu thủ công các hóa đơn bán ra vào MISA SME, làm tăng thời gian xử lý và tạo ra nguy cơ sai lệch số liệu giữa hóa đơn gốc và sổ kế toán.

4. Khóa luận trình bày quy trình kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ theo các bước cụ thể nào?
Quy trình kết chuyển gồm 4 bước:

  • Bước 1: Tính số thuế GTGT đầu ra phải nộp (Phát sinh Có TK 3331 - Phát sinh Nợ TK 3331).
  • Bước 2: Tính số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (Dư Nợ TK 133 đầu kỳ + Phát sinh Nợ TK 133 trong kỳ - Phát sinh Có TK 133 trong kỳ).
  • Bước 3: Định khoản kết chuyển theo nguyên tắc lấy số nhỏ hơn giữa đầu ra và đầu vào (Nợ TK 3331 / Có TK 133).
  • Bước 4: Đối chiếu kiểm tra với Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT (Dư Có TK 3331 khớp chỉ tiêu [40], hoặc Dư Nợ TK 133 khớp chỉ tiêu [43]).

5. Trong năm 2022, mức thuế suất GTGT 8% được Forifarm áp dụng cho những hàng hóa, dịch vụ cụ thể nào?
Căn cứ Nghị định 15/2022/NĐ-CP, Forifarm áp dụng thuế suất 8% cho các hàng hóa mua vào như màng phủ, màng chống thấm HDPE, hệ thống tưới nhỏ giọt; các dịch vụ mua vào như thuê container, cước vận chuyển, phí kiểm toán; và sản phẩm bán ra là các giỏ quà tặng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Văn Chung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và quy định pháp lý mới nhất về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT tại Việt Nam đến đầu năm 2023. Thông qua việc phân tích thực trạng hạch toán, kê khai và xử lý hóa đơn tại Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Forifarm giai đoạn 2019–2022, nghiên cứu đã chỉ rõ các ưu điểm cũng như nguyên nhân dẫn đến rủi ro thuế của doanh nghiệp sau tái cấu trúc. Các kiến nghị về điều chỉnh chính sách nhân sự, phân tách vị trí công việc và đồng bộ hóa phần mềm hóa đơn điện tử meInvoice mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ trực tiếp cho ban lãnh đạo và bộ phận kế toán Forifarm nâng cao hiệu quả quản trị thuế.