phần mở đầu, kết luận. Đề tài có 3 chƣơng cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1. Tổng quan về thuế giá trị gia tăng và kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp ở Việt Nam. Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Forifarm.
Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Nông Nghiệp Forifarm. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM Chƣơng này giới thiệu khái quát về thuế GTGT nhƣ khái niệm, đặc điểm, các quy định chung, căn cứ tính, phƣơng pháp tính, quy định về đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế GTGT. Tiếp đến là trình bày về nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT, phƣơng pháp kế toán và cách kết chuyển thuế GTGT, cách kê khai thuế GTGT trên Tờ khai, cách trình bày trên Báo cáo tài chính của chỉ tiêu thuế GTGT. Tổng quan về thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam 1.
Khái niệm thuế giá trị gia tăng "Là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng" (Quốc hội, 2008, Điều 2). Đặc điểm thuế giá trị gia tăng 7 Theo Vũ Thị Kim Anh, Hà Thị Thúy Vân và Trần Mạnh Dũng (2021), thuế giá trị gia tăng (GTGT) có năm đặc điểm chính nhƣ sau: Thuế GTGT là thuế gián thu: Ngƣời tiêu dùng là ngƣời chịu thuế GTGT, nhƣng ngƣời nộp thuế GTGT lại là ngƣời bán hàng HHDV cho ngƣời tiêu dùng. Thuế GTGT là thuế đánh nhiều giai đoạn không trùng lặp: Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn SXKD nhƣng số thuế ngƣời tiêu dùng cuối cùng trả bằng tổng số thuế đã đƣợc ngƣời bán kê khai và nộp qua từng giai đoạn của việc SXKD. Thuế GTGT có tính trung lập cao: Thuế GTGT không bị ảnh hƣởng trực tiếp từ kết quả SXKD của ngƣời nộp thuế.
Nó cũng không bị ảnh hƣởng bởi quá trình tổ chức và phân chia quá trình SXKD vì tổng số thuế phải nộp của tất cả các giai đoạn SXKD đúng bằng số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng. Thuế GTGT là thuế lũy thoái so với thu nhập: Tất cả ngƣời tiêu dùng sẽ chịu số thuế nhƣ nhau nếu mua cùng một loại HHDV. Do đó, tỷ suất thuế GTGT trên tổng thu nhập của ngƣời có thu nhập cao sẽ thấp hơn ngƣời có thu nhập thấp. Thuế GTGT có tính lãnh thổ: Thuế GTGT tính trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia, đối tƣợng chịu thuế là ngƣời tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó.
Quy định chung về thuế giá trị gia tăng 1. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng "Là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tƣợng không chịu thuế GTGT" (Bộ Tài chính, 2013, Thông tƣ 219). Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng Theo Điều 4 Thông tƣ 219, Bộ Tài chính (2013); sửa đổi tại Điều 1 Thông tƣ 26, Bộ Tài chính (2015); sửa đổi tại Điều 8 Thông tƣ 151, Bộ Tài chính (2014); sửa đổi tại Điều 1 Thông tƣ 130, Bộ Tài chính (2016) có 26 nhóm đối tƣợng tóm tắt nhƣ sau: 8 Sản phẩm trồng trọt hoặc chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt mới qua sơ chế thông thƣờng hoặc chƣa đƣợc chế biến thành các sản phẩm khác. Giống vật nuôi hoặc giống cây trồng đƣợc cung cấp bởi cơ sở nhập khẩu hoặc kinh doanh thƣơng mại đƣợc cơ quan Nhà nƣớc cấp phép hoạt động.
Hoạt động phục vụ nông nghiệp nhƣ: Tƣới, tiêu nƣớc, cày, bừa, nạo vét… Sản phẩm muối đƣợc sản xuất mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua Ngƣời đang thuê nhà do Nhà nƣớc sở hữu mua lại chính căn nhà đang thuê Chuyển quyền sử dụng đất Bảo hiểm giành cho con ngƣời hoặc vật nuôi hoặc cây trồng… Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán Dịch vụ y tế và dịch vụ thú y Dịch vụ viễn thông công ích, internet phổ cập… Dịch vụ phục vụ cộng đồng nhƣ công viên hoặc cây xanh hai bên đƣờng… Sửa chữa, xây công trình công ích bằng vốn của nhân dân hoặc viện trợ Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng vốn ngân sách nhà nƣớc Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành… Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt hoặc xe điện Hàng hóa nhập khẩu thuộc loại trong nƣớc chƣa sản xuất đƣợc dùng để phục vụ chuyên dùng cho vấn đề an ninh và quốc phòng của đất nƣớc. Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ các mục đích nhƣ "viện trợ nhân đạo"… "Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam"… Chuyển giao công nghệ hoặc nhƣợng quyền sở hữu trí tuệ theo qui định. Vàng nhập khẩu chƣa chế biến thành sản phẩm hay hàng hóa khác. Các sản phẩm xuất khẩu chƣa đƣợc chế biến hay sản xuất ra sản phẩm khác mà thuộc loại tài nguyên hoặc khoáng sản.
Sản phẩm dùng cho đối tƣợng là cho ngƣời tàn tật… Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống. 9 Dịch vụ rà phá bom mìn để xây dựng công trình từ NSNN, bán hàng tại cửa hàng miễn thuế… 1. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng "Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nƣớc ngoài chịu thuế GTGT" (Bộ Tài chính, 2013, Thông tƣ 219). Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế Theo Điều 5 Thông tƣ 219, Bộ Tài chính (2013); sửa đổi tại Điều 3 Thông tƣ 119, Bộ Tài chính (2014) và Điều 1 Thông tƣ 193, Bộ Tài chính (2015) quy định: Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thƣờng bằng tiền, tiền thƣởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhƣợng quyền phát thải hoặc các khoản thu tài chính khác.
Tổ chức, cá nhân SXKD Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nƣớc ngoài không có cơ sở thƣờng trú ở Việt Nam, cá nhân nƣớc ngoài không cƣ trú ở Việt Nam Tổ chức, cá nhân không kinh doanh bán tài sản Tổ chức, cá nhân chuyển nhƣợng dự án đầu tƣ cho công ty hoặc hợp tác xã. Các sản phẩm trồng trọt hoặc chăn nuôi hoặc thủy sản, hải sản mới qua sơ chế thông thƣờng hoặc chƣa đƣợc chế biến do công ty hoặc hợp tác xã bán lại cho các công ty hoặc hợp tác xã khác cho mục đích kinh doanh thƣơng mại. TSCĐ công ty đang sử dụng và trích khấu hao sau đó chuyển TSCĐ này sang cho công ty trong cùng tập đoàn theo giá trên sổ sách kế toán. Các trƣờng hợp khác: Dùng tài sản thay tiền để góp vốn thành lập công ty, điều chuyển tài sản giữa các công ty con cùng hạch toán tại công ty mẹ… 1.
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng Là giá tính thuế và thuế suất (Quốc hội, 2008). Giá tính thuế giá trị gia tăng Theo Điều 7 Thông tƣ 219, Bộ Tài chính (2013); Điều 3 Thông tƣ 119, Bộ Tài chính (2014), Điều 1 Thông tƣ 26, Bộ Tài chính (2015). Giá tính thuế (GTT) nhƣ sau: HHDV do cơ sở SXKD bán ra: GTT = Giá bán chƣa có thuế GTGT Hàng hóa nhập khẩu: GTT = Giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu (nếu có) + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + thuế bảo vệ môi trƣờng (nếu có) Hàng hóa công ty thực hiện: Trao đổi hoặc trả thay lƣơng hoặc cho hay tặng GTT = GTT của hàng hóa cùng loại hay tƣơng đƣơng khi công ty thực hiện. Sản phẩm hoặc HHDV tiêu dùng nội bộ: Nếu phục vụ HĐKD: GTT = GTT của sản phẩm hoặc HHDV cùng loại hay tƣơng đƣơng.
Nếu luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất thì không phải tính thuế GTGT hay nộp thuế GTGT. Sản phẩm hoặc HHDV dùng để khuyến mại theo quy định: GTT = 0. Hoạt động cho thuê tài sản: GTT = Số tiền cho thuê chƣa thuế GTGT Hàng hóa bán trả góp: GTT = Giá bán trả một lần không tính thuế GTGT của hàng hóa đó và cũng không tính các khoản lãi trả góp. Gia công hàng hóa: GTT = Giá gia công theo hợp đồng chƣa có thuế GTGT.
Xây dựng, lắp đặt: GTT = Giá trị công trình hoặc hạng mục công trình hoặc phần công việc đƣợc bàn giao không gồm thuế GTGT. Chuyển nhƣợng BĐS: GTT = Giá bán BĐS - giá đất đƣợc trừ theo quy định Đại lý hoặc môi giới hƣởng tiền công hay tiền hoa hồng từ mua bán HHDV, ủy thác xuất nhập khẩu: GTT = Tiền công hay tiền hoa hồng (không có GTGT). HHDV nhƣ tem hoặc vé cƣớc vận tải hoặc vé xổ số kiến thiết… GTT = Giá thanh toán / (1 + thuế suất). Điện của nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam: GTT nộp tại nơi có nhà máy = 60% giá bán điện thƣơng phẩm bình quân năm trƣớc, chƣa thuế GTGT.
11 Dịch vụ casino hoặc trò chơi điện tử có thƣởng, kinh doanh giải trí có đặt cƣợc GTT = Tiền thu đƣợc đã tính thuế tiêu thụ đặc biệt - số tiền đã trả thƣởng. Vận tải hoặc bốc xếp: GTT = Giá cƣớc vận tải, bốc xếp không gồm thuế GTGT. Dịch vụ du lịch trọn gói: GTT = Giá trọn gói / (1 + thuế suất). Dịch vụ cầm đồ: Số tiền phải thu = Tiền lãi + khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ: GTT = Số tiền phải thu / (1 + thuế suất).
Bán sách chịu thuế GTGT theo đúng giá bìa: GTT = Giá bìa / (1 + thuế suất) Đối với hoạt động in: GTT = Tiền công in. Dịch vụ: Giám định hoặc xét bồi thƣờng hoặc đòi ngƣời thứ ba bồi hoàn hƣởng tiền công hay tiền hoa hồng: GTT = Tiền công, tiền hoa hồng chƣa thuế GTGT. Thuế suất Theo Điều 8, Quốc hội (2008), có ba mức thuế suất là 0%, 5%, 10%. Đƣợc hƣớng dẫn tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tƣ 219, Bộ Tài chính (2013); sửa đổi tại Điều 1 Thông tƣ 26, Bộ Tài chính (2015) và Điều 1 Thông tƣ 130, Bộ Tài chính (2016).
Riêng năm 2022 theo Nghị quyết 43, Quốc hội (2022) có thêm mức thuế suất 8%.