Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là nguồn thu ngân sách nhà nước lớn nhất, chiếm tỷ trọng từ 70% đến 80% tổng thu ngân sách, đồng thời là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế. Việc ban hành Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) thay thế Luật Thuế Doanh thu nhằm khắc phục nhược điểm đánh thuế trùng lặp, thúc đẩy chuyên môn hóa sản xuất, khuyến khích đầu tư và mở rộng hoạt động xuất khẩu thông qua cơ chế khấu trừ và hoàn thuế.

Tuy nhiên, cơ chế khấu trừ thuế GTGT cũng bộc lộ những kẽ hở quản lý, làm nảy sinh các hành vi gian lận như mua bán hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng hóa đơn giả, lập chứng từ mua bán và xuất khẩu khống nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế hoặc làm giảm số thuế phải nộp vào ngân sách. Tại các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ công nghệ, tính chất đa dạng của hàng hóa và sự đan xen giữa nhiều mức thuế suất đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tổ chức công tác kế toán thuế một cách chuẩn xác, minh bạch và tuân thủ đúng pháp luật.

Khóa luận "Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế Giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại 3C" của sinh viên Lê Na (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, người hướng dẫn khoa học: Thầy Nguyễn Ngọc Quang, hoàn thành ngày 02/07/2009) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và tổ chức kế toán nghiệp vụ thuế GTGT trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, công tác khấu trừ và lập báo cáo quyết toán thuế tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại 3C.
  3. Đánh giá ưu điểm, chỉ ra những tồn tại, nguyên nhân trong công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình kê khai quyết toán thuế.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nghiệp vụ thuế GTGT tại đơn vị thực tập.
Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại 3C (trụ sở tại số 39 Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội và Văn phòng giao dịch tại số 14, ngõ 1141 Giải Phóng, quận Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Thời gian: Số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2006 – 2008, trọng tâm là các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2008.

Cơ sở pháp lý, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Luật Thuế Giá trị gia tăng (trọng tâm là Điều 8 quy định về thuế suất).
  • Nghị định số 79/2000/NĐ-CP của Chính phủ (Điều 7 quy định về thuế suất thuế GTGT).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 0103002911 ngày 13/10/2003 của Bộ Tài chính.

Phương pháp kế toán tại đơn vị thực tế

  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị tồn kho theo phương pháp giá bình quân và nguyên tắc giá gốc.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Phương pháp đường thẳng.
  • Ghi nhận doanh thu và chi phí phải trả: Căn cứ theo hóa đơn tài chính và hợp đồng tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo nợ/có), bảng kê hóa đơn mua vào/bán ra, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và tờ khai thuế tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty 3C.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích đối chiếu luân chuyển chứng từ, kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn, tổng hợp số liệu phát sinh trên các sổ kế toán và tờ khai thuế định kỳ.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (TK 133, TK 3331, TK 156, TK 511, TK 131, TK 111, TK 112) và lập bảng biểu đối ứng nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại 3C

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh và mô hình tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị.

  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là Chi nhánh máy tính 3C – 43 Lý Thường Kiệt thành lập năm 2001 trực thuộc Công ty Máy Tính Truyền Thông Điều Khiển 3C do ông Uông Thế Vinh làm giám đốc chi nhánh. Sau 3 năm hoạt động, chi nhánh tách ra thành lập Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại 3C (tên viết tắt: 3C network) với số vốn điều lệ ban đầu là 4 tỷ đồng. Năm 2006, công ty được cấp bản quyền sở hữu công nghiệp và trở thành đối tác cung cấp thiết bị CNTT cho Tổng cục Hậu cần - Bộ Công an. Đến năm 2007, nhân lực phát triển lên 79 cán bộ làm việc trực tiếp, 10 cộng tác viên cao cấp, 5 cố vấn; tổng vốn pháp định đạt 14 tỷ đồng do ông Uông Thế Vinh làm đại diện pháp luật.
  • Lĩnh vực hoạt động: Công ty hoạt động trong hai mảng chính:
    1. 3C technology (3C Công nghệ): Kinh doanh thiết bị tin học, tích hợp hệ thống, cơ sở dữ liệu phân tán; nghiên cứu sản xuất phần mềm quản lý từ xa và ứng dụng Web; tư vấn chuyển giao công nghệ đào tạo cho các trường đại học/cao đẳng; cung cấp dịch vụ bảo hành ủy quyền cho các hãng quốc tế (Acer, HP, IBM, Cisco Systems, Epson, Intel, 3Com).
    2. 3C trading (3C Thương mại): Xuất nhập khẩu thiết bị máy móc công nghiệp, vật tư sản xuất và tiêu dùng; tham gia đấu thầu các dự án CNTT, viễn thông của cơ quan Nhà nước, ngân hàng, EVN, Nhà máy nhiệt điện Phả Lại.
  • Cơ cấu bộ máy tổ chức: Gồm Ban Giám đốc và 3 hệ thống trực thuộc: Hệ thống kỹ thuật (Phòng lắp ráp & triển khai, Phòng hệ thống & hỗ trợ khách hàng); Hệ thống kinh doanh (Phòng dự án, Phòng marketing, Bộ phận bán hàng); Hệ thống chức năng (Phòng kế toán, Khối văn phòng).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách 7 nhân viên phần hành chuyên trách: Kế toán công nợ phải thu, Kế toán công nợ phải trả, Kế toán hóa đơn, Kế toán quỹ tiền mặt, Kế toán ngân hàng, Kế toán kho, Kế toán thanh toán lương.
  • Quy trình xử lý thông tin theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Hằng ngày, kế toán căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra để lập Chứng từ ghi sổ hoặc vào Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, sau đó ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái. Đồng thời, chứng từ gốc được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng, kế toán khóa sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh, đối chiếu khớp đúng với Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.
QUY TRÌNH HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ TẠI CÔNG TY 3C:

Chứng từ kế toán / Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại

Chương 2: Thực trạng kế toán nghiệp vụ thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại 3C

Chương 2 phân tích chi tiết quy trình kế toán thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, hạch toán khấu trừ và lập tờ khai quyết toán thuế dựa trên hệ thống số liệu kế toán thực tế tháng 12/2008.

1. Đặc điểm thuế suất áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế với các mức thuế suất theo quy định:

  • Thuế suất 0%: Áp dụng cho hàng xuất khẩu (công ty không phát sinh do không có hàng xuất khẩu).
  • Thuế suất 5%: Áp dụng đối với đầu ra như máy tính, linh kiện điện tử, phần cứng/phần mềm máy vi tính, thiết bị y tế, thiết bị giáo dục; đầu vào như xăng xe, vé, cước vận chuyển, phí kiểm định.
  • Thuế suất 10%: Mức thuế suất chủ yếu áp dụng cho dịch vụ hàng hóa mua vào và bán ra như máy tính, máy in, máy photocopy, phần mềm các loại.

2. Kế toán thuế GTGT đầu vào (Tài khoản 133)

  • Tài khoản chi tiết: TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ).
  • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT-3LL), Phiếu nhập kho, Giấy báo nợ ngân hàng, Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu số 03/GTGT), Chứng từ ghi sổ số 001, 002 và Sổ cái TK 133.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Khi mua hàng hóa/dịch vụ, hóa đơn tài chính cùng phiếu nhập kho và báo giá được chuyển về Phòng Kế toán để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ trước khi hạch toán vào sổ chi tiết và sổ cái TK 133.
  • Minh họa số liệu phát sinh:
    • Hóa đơn số 0072950 ngày 15/12/2008 mua 02 màn hình SyncMaster 739MG từ Công ty máy tính Trần Anh: Giá chưa thuế 2.700.000 đồng, thuế suất GTGT 5% là 270.000 đồng (tổng thanh toán 2.970.000 đồng).
    • Chi cước truy cập Internet từ Công ty Truyền thông FPT (Chứng từ ghi sổ 002 ngày 31/12/2008): Chi phí 207.000 đồng, thuế GTGT đầu vào Nợ TK 1331 là 20.700 đồng, thanh toán tiền mặt Có TK 1111 là 227.700 đồng.

3. Kế toán thuế GTGT đầu ra (Tài khoản 3331)

  • Tài khoản chi tiết: TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra).
  • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL liên 3), Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa bán ra (Mẫu số 02/GTGT), Chứng từ ghi sổ số 003, Sổ cái TK 3331.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (10 bước):
    1. Bộ phận liên quan bên mua chuẩn bị tiền và chứng từ.
    2. Kế toán tiêu thụ nhận chứng từ, lập Hóa đơn GTGT (kiêm phiếu xuất kho) gồm 3 liên.
    3. Kế toán trưởng và chủ tài khoản ký duyệt hóa đơn.
    4. Kế toán tiêu thụ giao người mua ký nhận (người mua giữ liên 2, lưu liên 3 để thanh toán).
    5. Kế toán tiêu thụ ghi sổ kế toán tiêu thụ.
    6. Chuyển hóa đơn sang bộ phận kế toán thuế GTGT.
    7. Kế toán thuế GTGT ghi sổ chi tiết thuế GTGT đầu ra.
    8. Chuyển hóa đơn đến các bộ phận liên quan.
    9. Ghi sổ kế toán liên quan.
    10. Lưu trữ hóa đơn tại bộ phận bán hàng.
  • Minh họa số liệu phát sinh:
    • Hóa đơn GTGT số 0047840 ngày 01/12/2008 xuất bán 03 Laptop Acer cho Công ty Cổ phần Thái Bình Dương: Đơn giá 10.500.000 đồng/chiếc, doanh số chưa thuế 31.500.000 đồng, thuế suất GTGT 10% là 3.150.000 đồng, tổng giá thanh toán 34.650.000 đồng (Nợ TK 131: 34.650.000 đồng / Có TK 5111: 31.500.000 đồng / Có TK 33311: 3.150.000 đồng).

4. Kế toán khấu trừ và quyết toán thuế GTGT

Cuối kỳ, kế toán so sánh tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ: $$\text{Thuế GTGT phải nộp} = \text{Thuế GTGT đầu ra phát sinh} - \text{Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ}$$

Nếu thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra, doanh nghiệp chỉ kết chuyển khấu trừ số thuế đầu vào bằng đúng số thuế đầu ra phát sinh; phần chênh lệch còn lại được chuyển sang khấu trừ kỳ sau.

Bảng tổng hợp số liệu kế toán thuế GTGT tháng 12/2008 tại Công ty 3C:

Chỉ tiêu kế toán Số tiền (đồng) Ghi chú chứng từ / Báo cáo
Số dư Nợ TK 133 đầu kỳ (01/12/2008) 251.650.000 Chuyển từ kỳ kế toán tháng 11/2008
Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng 12/2008 85.789.000 Phát sinh Nợ TK 1331 trên Bảng kê 03/GTGT
Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 337.439.000 Dư đầu kỳ + Phát sinh Nợ trong kỳ
Số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong tháng 12/2008 101.591.000 Phát sinh Có TK 33311 trên Bảng kê 02/GTGT
Số thuế GTGT thực tế kết chuyển khấu trừ kỳ này 101.591.000 Bút toán: Nợ TK 33311 / Có TK 1331
Số thuế GTGT phải nộp trong kỳ 0 Thuế đầu ra được bù trừ hết bởi thuế đầu vào
Số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau 235.848.000 Chỉ tiêu [43] trên Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT

Hằng tháng, kế toán lập Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) và gửi cơ quan thuế quản lý chậm nhất vào ngày 20 của tháng kế tiếp (thực tế tại đơn vị thường hoàn thành lập tờ khai vào ngày 10 của tháng tiếp theo).


Chương 3: Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại 3C

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty.

  • Đánh giá thực trạng: Công ty đã tuân thủ tốt các quy định pháp luật về thuế, ghi chép sổ sách kế toán rõ ràng, vận dụng linh hoạt hình thức Chứng từ ghi sổ và quản lý tương đối chặt chẽ hệ thống hóa đơn GTGT.
  • Những hạn chế, tồn tại:
    1. Công tác phân loại, kiểm tra hóa đơn chứng từ đầu vào đôi lúc chưa kịp thời, dẫn đến việc tập hợp chứng từ dồn vào thời điểm cuối tháng.
    2. Một số hóa đơn mua hàng có sai sót về tiêu thức mã số thuế, tên đơn vị hoặc địa chỉ nhưng chưa được phát hiện và xử lý điều chỉnh ngay.
    3. Khối lượng nghiệp vụ kinh doanh nhiều mặt hàng có thuế suất khác nhau (5% và 10%) đòi hỏi việc theo dõi chi tiết trên phần mềm phải được chuẩn hóa cao hơn.
  • Các nhóm kiến nghị hoàn thiện:
    1. Kiến nghị về chứng từ kế toán: Kiểm soát chặt chẽ tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT đầu vào trước khi lập phiếu nhập kho; thực hiện luân chuyển chứng từ theo đúng quy trình 10 bước đã ban hành; kiên quyết từ chối thanh toán các hóa đơn thiếu chỉ tiêu bắt buộc.
    2. Kiến nghị về tài khoản 133: Mở chi tiết tài khoản cấp 3 để theo dõi riêng thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào chịu thuế 5% và 10%, giúp đối chiếu nhanh với các dòng chỉ tiêu trên Tờ khai thuế GTGT.
    3. Kê khai và nộp thuế đúng kỳ: Duy trì việc lập và nộp tờ khai thuế GTGT qua mạng đúng thời hạn quy định, tránh phát sinh các khoản phạt chậm nộp.
    4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Ứng dụng nâng cấp phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu trích xuất dữ liệu từ Chứng từ ghi sổ lên Sổ cái TK 133 và TK 3331.
    5. Kiến nghị về báo cáo quyết toán thuế: Thường xuyên đối chiếu số liệu phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Phần II - Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước) với số liệu quản lý của Chi cục Thuế quản lý trực tiếp.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa toàn diện thực trạng kế toán thuế GTGT: Khóa luận phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán thuế GTGT tại một doanh nghiệp thương mại CNTT, từ khâu lập hóa đơn, luân chuyển chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến khâu kết chuyển khấu trừ và lập Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT.
  2. Minh chứng bằng số liệu thực tế: Toàn bộ các quy trình kế toán đều được minh họa bằng hệ thống biểu mẫu thực tế tại Công ty 3C (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho, Bảng kê mua vào 03/GTGT, Bảng kê bán ra 02/GTGT, Chứng từ ghi sổ số 001, 002, 003, Sổ cái TK 133, Sổ cái TK 3331, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Tờ khai thuế Mẫu 01/GTGT).
  3. Đề xuất giải pháp có tính khả thi: Các kiến nghị về tổ chức luân chuyển chứng từ và chi tiết hóa tài khoản kế toán 133 xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc trong thực tiễn kinh doanh thiết bị tin học và phần mềm của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu mở rộng

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại 3C) với hệ thống dữ liệu tập trung chủ yếu trong năm tài chính 2008, áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 0103002911/2003/QĐ-BTC và Nghị định 79/2000/NĐ-CP (chưa cập nhật các quy định sửa đổi của Luật Thuế GTGT và các Thông tư hướng dẫn giai đoạn sau năm 2009).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện kế toán thuế GTGT gắn liền với việc áp dụng hóa đơn điện tử, tích hợp phần mềm kế toán ERP hiện đại và xử lý các nghiệp vụ thuế GTGT phát sinh trong hoạt động thương mại điện tử, dịch vụ phần mềm trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận về đề tài kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh đa ngành trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông.
  • Nội dung tham khảo giá trị nhất: Quy trình 10 bước luân chuyển chứng từ bán hàng và phương pháp lập bảng kê, đối chiếu số liệu kết chuyển bù trừ thuế giữa TK 133 và TK 3331 để lên Tờ khai thuế GTGT.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại 3C áp dụng hình thức sổ kế toán nào và chế độ kế toán nào?

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ và thực hiện Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 0103002911 ngày 13/10/2003 của Bộ Tài chính.

2. Các mức thuế suất thuế GTGT áp dụng tại Công ty 3C gồm những mức nào?

Công ty áp dụng 2 mức thuế suất chính:

  • Thuế suất 5%: Áp dụng cho các mặt hàng máy tính, linh kiện điện tử, phần cứng/phần mềm máy vi tính, thiết bị y tế, thiết bị giáo dục; và đầu vào dịch vụ như xăng xe, cước vận chuyển, phí kiểm định.
  • Thuế suất 10%: Áp dụng cho phần lớn các mặt hàng kinh doanh chủ lực như máy tính, máy in, máy photocopy, phần mềm các loại. Mức 0% không phát sinh do công ty không có hoạt động xuất khẩu.

3. Số liệu kết chuyển bù trừ và khấu trừ thuế GTGT tháng 12/2008 của công ty được xác định như thế nào?

  • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Dư đầu kỳ 251.650.000 đồng + Phát sinh trong kỳ 85.789.000 đồng = 337.439.000 đồng.
  • Thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ: 101.591.000 đồng.
  • Số thuế thực tế kết chuyển khấu trừ: 101.591.000 đồng (Nợ TK 33311 / Có TK 1331).
  • Số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau: 235.848.000 đồng (Chỉ tiêu [43] trên Tờ khai 01/GTGT), số thuế phải nộp trong kỳ bằng 0 đồng.

4. Quy trình luân chuyển hóa đơn bán hàng tại Công ty 3C gồm bao nhiêu bước?

Quy trình gồm 10 bước: Người mua chuẩn bị chứng từ -> Kế toán tiêu thụ lập Hóa đơn GTGT (kiêm phiếu xuất kho) 3 liên -> Kế toán trưởng và chủ tài khoản ký duyệt -> Người mua ký nhận (lưu liên 3 để thanh toán) -> Kế toán tiêu thụ ghi sổ tiêu thụ -> Chuyển cho bộ phận kế toán thuế GTGT -> Ghi sổ chi tiết thuế GTGT -> Chuyển chứng từ đến các bộ phận liên quan -> Ghi sổ kế toán liên quan -> Lưu trữ tại bộ phận bán hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Na đã phản ánh một cách có hệ thống và chi tiết thực trạng kế toán nghiệp vụ thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại 3C theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp khấu trừ. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế tháng 12/2008, công trình đã làm rõ các bước hạch toán thuế đầu vào, thuế đầu ra và kỹ thuật kết chuyển khấu trừ thuế chuyển kỳ sau trên Tờ khai Mẫu 01/GTGT. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện luân chuyển chứng từ và chi tiết hóa tài khoản theo dõi mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tài chính - kế toán tại doanh nghiệp.