Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường và xu thế cạnh tranh của ngành xây dựng cơ bản, việc quản trị nội bộ nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất và hạ giá thành công trình là điều kiện then chốt để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí sản xuất nói riêng là công cụ quản lý cung cấp các dữ liệu định lượng phục vụ công tác lập kế hoạch, kiểm soát nguồn lực và ra quyết định điều hành ngắn hạn cũng như dài hạn. Tuy nhiên, tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam, nhận thức và tổ chức thực hiện kế toán quản trị chi phí vẫn còn mới mẻ, lúng túng về mô hình tổ chức lẫn phương pháp triển khai. Tại Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Trần Gia Thịnh, hệ thống kế toán hiện tại chủ yếu tập trung đáp ứng các yêu cầu của kế toán tài chính phục vụ cơ quan quản lý nhà nước, trong khi công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến việc kiểm soát biến động chi phí và phân tích hiệu quả kinh doanh còn nhiều hạn chế.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Trần Gia Thịnh.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Trần Gia Thịnh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Trần Gia Thịnh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Trần Gia Thịnh (tỉnh Thanh Hóa).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế và báo cáo tài chính giai đoạn năm 2019 – 2020 cùng bối cảnh tổ chức hoạt động của doanh nghiệp tại thời điểm thực hiện khóa luận (năm 2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên nền tảng lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất và các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:
- Căn cứ pháp lý: Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp; Thông tư số 06/2016/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Bộ Tài chính.
- Khung lý thuyết: Lý thuyết về bản chất, vai trò, nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí; hệ thống phân loại chi phí (theo mối quan hệ với báo cáo tài chính thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ; theo nội dung kinh tế; theo mục đích - công dụng; theo cách ứng xử chi phí thành biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp; theo đối tượng chịu chi phí); kỹ thuật phân tích chi phí hỗn hợp (phương pháp cực đại - cực tiểu, đồ thị phân tán, bình phương bé nhất, đa hồi quy); mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (CVP); lý thuyết xây dựng định mức, lập dự toán chi phí (dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt), thiết lập trung tâm trách nhiệm chi phí và hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, sách giáo trình chuyên ngành, tài liệu internet và toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, báo cáo tài chính của Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Trần Gia Thịnh.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa hệ thống lý luận kế toán quản trị chuẩn mực với thực tế triển khai tại công ty; so sánh các chỉ tiêu chi phí thực tế phát sinh với số liệu dự toán thiết kế kỹ thuật thi công nhằm phát hiện chênh lệch và nguyên nhân biến động.
- Phương pháp thu thập thông tin: Quan sát trực tiếp môi trường làm việc, trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán; phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán công ty để nắm bắt cơ chế quản lý chi phí.
- Phương pháp xử lý thông tin: Phân loại, tổng hợp, kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu thu thập được; phân tích số liệu để phục vụ việc đánh giá thực trạng và xây dựng các bảng biểu giải pháp hoàn thiện.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2020 của Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Trần Gia Thịnh; Bảng tổng hợp dự toán công trình; Dự toán hạng mục phần kết cấu và phần kiến trúc; Sổ chi tiết Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) chi tiết theo các tiểu khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí máy thi công, Chi phí sản xuất chung; Bảng tính giá thành công trình.
- Dữ liệu sơ cấp: Ghi chép từ quá trình quan sát thực tế và biên bản phỏng vấn cán bộ phòng kế toán tại công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đi trước về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam:
| Tác giả (Năm) |
Tên công trình nghiên cứu |
Đơn vị khảo sát |
Kết quả và hạn chế chỉ ra |
| Hoàng Bích Diệp (2017) |
Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 4 Thăng Long |
Công ty Cổ phần Xây dựng số 4 Thăng Long |
Phân loại chi phí mới dừng ở khoản mục, chưa phân loại theo cách ứng xử; phân bổ chi phí chung chỉ dùng 1 tiêu thức; dự toán thiếu tính khả thi; bộ máy kế toán chưa chú trọng kế toán quản trị. |
| Hà Thị Minh Nga (2019) |
Kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp may xuất khẩu tỉnh Ninh Bình |
Các DN may xuất khẩu tại tỉnh Ninh Bình |
Áp dụng mô hình chi phí truyền thống tính theo phương pháp toàn bộ; dự toán chỉ là dự toán tĩnh theo số liệu cũ; chưa phân tích CVP; thiếu trung tâm chi phí và nhân sự KTQT. |
| Nguyễn Thị Liên (2017) |
Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển xây dựng và thương mại Tuấn Minh |
CTCP Đầu tư phát triển XD & TM Tuấn Minh |
Chưa phân loại chi phí thành biến phí, định phí; kiểm soát chi phí chỉ mới làm ở khâu nguyên vật liệu, bỏ qua nhân công và máy thi công; chưa phân tích CVP. |
| Nguyễn Thị Như Ngọc (2020) |
Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Năng lượng sinh học Phú Tài |
CTCP Năng lượng sinh học Phú Tài |
Công tác phân loại chưa theo cách ứng xử chi phí; kiểm soát chi phí hạn chế; chưa lập báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí phục vụ quyết định ngắn hạn. |
Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu trước, tác giả xác định phương pháp luận nghiên cứu gồm: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp so sánh, phương pháp thu thập thông tin (quan sát, phỏng vấn) và phương pháp xử lý số liệu phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp xây lắp.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Tác giả phân tích toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán quản trị chi phí trong ngành xây dựng cơ bản:
- Bản chất, vai trò và nhiệm vụ: Trích dẫn quy định tại Thông tư 53/2006/TT-BTC, khẳng định kế toán quản trị là công cụ cung cấp thông tin nội bộ phục vụ việc lập dự toán ngân sách, quản lý tài sản, đánh giá hiệu quả và hỗ trợ ra quyết định kinh tế. Kế toán quản trị chi phí đóng vai trò kiểm soát quá trình sản xuất trước, trong và sau khi thi công.
- Đặc điểm của ngành xây lắp chi phối kế toán chi phí: Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, tính chất đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và phân tán ngoài trời; giá bán được xác định trước qua dự toán hoặc đấu thầu; quy trình giao khoán nội bộ áp dụng theo hình thức khoán gọn hoặc khoán từng khoản mục.
- Các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất:
- Phân loại theo quan hệ với báo cáo tài chính: Chi phí sản phẩm (NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung) gắn liền với giá trị hàng tồn kho dở dang và giá vốn hàng bán; Chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) trừ trực tiếp vào lợi nhuận trong kỳ (Sơ đồ 2.1).
- Phân loại theo nội dung kinh tế: Chia thành 5 yếu tố gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
- Phân loại theo mục đích, công dụng: 4 khoản mục gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
- Phân loại theo cách ứng xử của chi phí: Chia thành biến phí (thay đổi theo mức độ hoạt động), định phí (không đổi trong phạm vi phù hợp) và chi phí hỗn hợp (sử dụng các phương pháp cực đại - cực tiểu, đồ thị phân tán, bình phương bé nhất hoặc đa hồi quy để tách thành biến phí và định phí).
- Phân loại theo đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Xây dựng định mức và lập dự toán: Trình bày phương pháp lập định mức vật liệu, nhân công, giá ca máy (theo Quyết định 1134/QĐ-BXD) và định mức sản xuất chung. Hướng dẫn lập tổng dự toán công trình (theo Thông tư 06/2016/TT-BXD) bao gồm giá trị xây lắp ($G_{xl}$), thiết bị ($G_{tb}$), chi phí khác ($G_k$) và chi phí dự phòng ($G_{dp}$). Phân biệt giữa dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt.
- Phương pháp xác định chi phí: Phương pháp tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình và phương pháp theo đơn đặt hàng (hợp đồng xây lắp).
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Phân tích ba mô hình gồm mô hình độc lập giữa KTTC và KTQT (Sơ đồ 2.2), mô hình kết hợp KTTC và KTQT (Sơ đồ 2.3), và mô hình hỗn hợp (Sơ đồ 2.4).
Chương 3: Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Trần Gia Thịnh
Tác giả khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Trần Gia Thịnh:
- Khái quát chung: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi tại Thanh Hóa. Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Kỹ thuật - Kế hoạch, Phòng Kế toán và các Đội thi công trực tiếp (Sơ đồ 3.1).
- Tình hình tài chính: Phân tích chỉ tiêu qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 – 2020 (Bảng 3.1) cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh có sự biến động về doanh thu và lợi nhuận giữa hai năm khảo sát.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, kế toán vật tư - công nợ, kế toán thanh toán - tiền lương (Sơ đồ 3.2). Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 3.3).
- Thực trạng theo dõi và hạch toán chi phí sản xuất:
- Doanh nghiệp sử dụng Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp qua Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi tiết theo 4 khoản mục:
- TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Bảng 3.6, Sơ đồ 3.5).
- TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp (Bảng 3.7, Sơ đồ 3.6).
- TK 1543: Chi phí máy thi công (Bảng 3.8, Sơ đồ 3.7).
- TK 1544: Chi phí sản xuất chung (Bảng 3.9).
- Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành (Bảng 3.5 và Bảng 3.10).
- Thực trạng lập định mức và dự toán:
- Công tác lập dự toán do Phòng Kỹ thuật - Kế hoạch phụ trách (Sơ đồ 3.4), căn cứ vào định mức dự toán của Nhà nước, thông báo giá của địa phương và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công để lập Bảng tổng hợp dự toán công trình (Bảng 3.2), dự toán phần kết cấu (Bảng 3.3) và phần kiến trúc (Bảng 3.4).
- Dự toán chỉ được lập ở dạng dự toán tĩnh cho một quy mô thiết kế duy nhất, phục vụ ký kết hợp đồng và nghiệm thu thanh toán với chủ đầu tư.
- Những hạn chế tồn tại:
- Về phân loại chi phí: Chi phí mới chỉ được phân loại theo khoản mục và nội dung kinh tế phục vụ kế toán tài chính; chưa nhận diện và bóc tách chi phí theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
- Về xây dựng định mức và dự toán: Chưa xây dựng được hệ thống định mức nội bộ đặc thù cho doanh nghiệp mà phụ thuộc hoàn toàn vào định mức nhà nước; thiếu dự toán linh hoạt để thích ứng với biến động quy mô và tiến độ thực tế; chưa có sự tham gia của bộ phận kế toán trong khâu lập dự toán.
- Về kiểm soát chi phí: Mới chỉ theo dõi sơ lược chi phí nguyên vật liệu qua đối chiếu khối lượng xuất kho với dự toán thiết kế; chưa thực hiện kiểm soát biến động chi phí nhân công và chi phí máy thi công; không phân tích rõ nguyên nhân chênh lệch do nhân tố lượng hay nhân tố giá.
- Về hệ thống báo cáo và phân tích: Chưa thiết lập các trung tâm trách nhiệm chi phí; chưa xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ định kỳ; chưa thực hiện phân tích CVP, xác định điểm hòa vốn hay phân tích thông tin thích hợp để phục vụ bỏ thầu và ra quyết định ngắn hạn.
- Về bộ máy kế toán: Nhân sự kế toán chỉ tập trung làm công tác kế toán tài chính, chưa bố trí người phụ trách chuyên môn hoặc kiêm nhiệm kế toán quản trị.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Trần Gia Thịnh
Dựa trên định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện phân loại chi phí phục vụ quản trị:
- Tiến hành phân loại toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp theo mức độ hoạt động (Bảng 4.1 và Bảng 4.2).
- Xác định các khoản biến phí gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cát, đá, xi măng, sắt thép...), chi phí nhân công trực tiếp (lương khoán thợ thi công), chi phí nhiên liệu máy thi công, chi phí điện nước tại công trường.
- Xác định các khoản định phí gồm: Chi phí khấu hao máy móc thiết bị và phương tiện thi công, chi phí lương cán bộ quản lý công trường, chi phí thuê văn phòng lán trại.
- Áp dụng phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp (sử dụng phương pháp cực đại - cực tiểu) đối với các khoản mục chi phí sản xuất chung hỗn hợp như chi phí bảo dưỡng sửa chữa, chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản xuất:
- Thiết lập quy trình phân tích biến động chi phí giữa thực tế và dự toán chi tiết theo hai nhân tố: biến động về lượng và biến động về giá cho từng khoản mục:
- Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Lập Bảng kiểm soát chi phí nguyên vật liệu (Bảng 4.3) và Bảng phân tích chi phí vật liệu thực tế so với dự toán (Bảng 4.4).
- Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp: Lập Bảng kiểm soát chi phí nhân công (Bảng 4.5) và Bảng phân tích chi phí nhân công thực tế so với dự toán theo số giờ công và đơn giá ngày công (Bảng 4.6).
- Kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công: Lập Bảng kiểm soát chi phí máy (Bảng 4.7) và Bảng phân tích chi phí máy thi công thực tế so với dự toán theo số ca máy và đơn giá ca máy (Bảng 4.8).
- Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị và phân tích phục vụ ra quyết định:
- Thiết kế mẫu Bảng phân tích chi phí sản xuất định kỳ theo từng công trình (Bảng 4.9).
- Xây dựng Báo cáo thu nhập (Bảng 4.10) và Mẫu báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí dựa trên số dư đảm phí (Bảng 4.11), phân tách rõ doanh thu, biến phí sản xuất, biến phí bán hàng và quản lý, số dư đảm phí, định phí và lợi nhuận thuần.
- Ứng dụng mô hình CVP để xác định doanh thu hòa vốn, sản lượng hòa vốn cho từng dự án đấu thầu.
- Điều kiện thực hiện các giải pháp:
- Tổ chức lại bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị: phân công nhân viên kế toán tổng hợp kiêm nhiệm công tác kế toán quản trị chi phí.
- Đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên về kỹ năng phân tích kế toán quản trị.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Kỹ thuật - Kế hoạch và Phòng Kế toán trong việc chia sẻ dữ liệu định mức và dự toán thi công.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn với thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
- Kết quả khảo sát thực tế: Làm rõ quy trình hạch toán chi phí sản xuất xây lắp của Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Trần Gia Thịnh qua hệ thống Tài khoản 154 theo hình thức Chứng từ ghi sổ; phản ánh đầy đủ thực trạng theo dõi chi phí của 4 khoản mục (NVLTT, NCTT, MTC, SXC) qua các Bảng 3.5 đến Bảng 3.10. Khóa luận chỉ ra rằng 100% việc hạch toán chi phí tại công ty mới dừng lại ở mục đích lập Báo cáo tài chính năm 2019 – 2020 (Bảng 3.1) và quyết toán thuế, hoàn toàn chưa có báo cáo quản trị phục vụ ban giám đốc kiểm soát chi phí nội bộ.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Xây dựng bảng danh mục phân loại chi phí theo ứng xử (Bảng 4.2), làm rõ ranh giới giữa biến phí và định phí trong hoạt động xây lắp.
- Thiết lập hoàn chỉnh bộ 6 bảng biểu kiểm soát biến động chi phí thực tế so với dự toán (Bảng 4.3 đến 4.8) cho 3 yếu tố trọng yếu: vật liệu, nhân công và máy thi công, cho phép bóc tách chênh lệch do đơn giá và chênh lệch do định mức tiêu hao.
- Thiết kế thành công biểu mẫu Báo cáo thu nhập theo hình thái chi phí (Bảng 4.10, Bảng 4.11) giúp ban lãnh đạo xác định chính xác số dư đảm phí của từng công trình.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã cụ thể hóa mô hình kế toán quản trị chi phí vào một doanh nghiệp xây lắp cụ thể có quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa; thiết kế các bảng biểu phân tích bám sát hệ thống tài khoản 154 mà công ty đang áp dụng thực tế, không tạo ra sự xáo trộn lớn về cơ cấu nhân sự mà lựa chọn giải pháp kiêm nhiệm phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những điểm hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu tại một doanh nghiệp xây lắp duy nhất (Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Trần Gia Thịnh) với chuỗi số liệu tài chính giới hạn trong giai đoạn 2019 – 2020. Việc phân tách chi phí hỗn hợp chủ yếu dựa trên phương pháp cực đại - cực tiểu và kinh nghiệm ước tính, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy do số lượng mẫu quan sát còn ít. Ngoài ra, khóa luận chưa đi sâu vào việc xây dựng định mức chi phí theo phương pháp chi phí mục tiêu (target costing) hay kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp xây dựng có quy mô khác nhau tại khu vực Bắc Trung Bộ; nghiên cứu ứng dụng hệ thống ERP trong việc tích hợp dữ liệu thi công thời gian thực giữa hiện trường và phòng kế toán; hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí gắn với đánh giá rủi ro trượt giá vật liệu và tiến độ thi công.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp ứng dụng; minh họa chi tiết cách thức nghiên cứu kế toán quản trị chi phí trong ngành xây dựng cơ bản.
- Kế toán viên và Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp các biểu mẫu kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán (Bảng 4.3 đến 4.8) và phương pháp chuyển đổi báo cáo tài chính sang báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (Bảng 4.10, Bảng 4.11) để ứng dụng trực tiếp vào công tác quản trị doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Trần Gia Thịnh đang áp dụng hình thức sổ kế toán nào và tập hợp chi phí sản xuất qua tài khoản nào?
Theo nội dung Chương 3, công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 3.3). Toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp được tập hợp trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), được mở chi tiết thành các tiểu khoản: TK 1541 (Chi phí NVLTT), TK 1542 (Chi phí NCTT), TK 1543 (Chi phí máy thi công) và TK 1544 (Chi phí SXC).
2. Vì sao việc phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí và định phí) lại cần thiết cho công ty?
Tại công ty, chi phí trước đây chỉ được phân loại theo khoản mục (phục vụ kế toán tài chính). Việc phân loại theo cách ứng xử giúp phân tách rõ khoản nào biến đổi theo khối lượng xây lắp (biến phí) và khoản nào giữ nguyên độc lập với tiến độ thi công (định phí). Đây là điều kiện bắt buộc để ban quản lý phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (CVP), xác định điểm hòa vốn và lập báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí phục vụ định giá dự thầu.
3. Công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty trước khi hoàn thiện có nhược điểm gì lớn nhất?
Công tác kiểm soát chi phí tại công ty mới chỉ dừng lại ở việc kiểm tra cơ bản lượng nguyên vật liệu xuất dùng so với dự toán thiết kế; công ty hoàn toàn chưa kiểm soát và phân tích biến động đối với chi phí nhân công trực tiếp và chi phí máy thi công; không tách bạch được chênh lệch chi phí phát sinh là do vượt định mức sử dụng hay do biến động đơn giá mua ngoài.
4. Tác giả đã đề xuất các bảng phân tích cụ thể nào để kiểm soát chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công?
Tác giả đã thiết kế 6 bảng biểu đối ứng tại Chương 4: Bảng 4.3 và Bảng 4.4 dùng để kiểm soát và phân tích chi phí vật liệu; Bảng 4.5 và Bảng 4.6 dùng để kiểm soát và phân tích chi phí nhân công; Bảng 4.7 và Bảng 4.8 dùng để kiểm soát và phân tích chi phí máy thi công thực tế so với dự toán.
5. Khóa luận khuyến nghị công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị nào?
Khóa luận kiến nghị công ty áp dụng mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong cùng một bộ máy kế toán. Theo đó, nhân viên kế toán hiện tại sẽ đảm nhận công việc kế toán tài chính đồng thời kiêm nhiệm thu thập dữ liệu, lập dự toán linh hoạt và lập báo cáo kế toán quản trị, giúp tiết kiệm chi phí nhân sự mà vẫn đảm bảo thông tin quản lý.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Kim Liên đã hệ thống hóa lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp và phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Trần Gia Thịnh giai đoạn 2019 – 2020. Nghiên cứu đã chỉ ra những khoảng trống lớn trong việc phân loại chi phí theo cách ứng xử, lập dự toán linh hoạt và phân tích biến động chi phí so với định mức kỹ thuật. Các giải pháp đề xuất tại Chương 4 bao gồm hệ thống bảng phân loại chi phí, bộ biểu mẫu kiểm soát định mức - giá thành và báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí có tính ứng dụng thực tiễn cao đối với doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.