Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành trực tiếp nên thực thể công trình. Giá trị chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động từ 70% đến 80% trong tổng chi phí sản xuất thi công. Do đó, việc quản lý và hạch toán chính xác nguyên vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ cho đến xuất dùng ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính giá thành sản phẩm, bảo toàn vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp Xây dựng Thành Lâm" được thực hiện xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị khảo sát. Doanh nghiệp Xây dựng Thành Lâm có địa bàn hoạt động đặc thù tại Huyện Bảo Lâm, Tỉnh Cao Bằng, thường xuyên thi công nhiều công trình trải dài, chịu sự chi phối mạnh mẽ từ biến động giá cả vật tư và điều kiện thi công ngoài trời.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm các nội dung cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của nguyên vật liệu, cơ cấu tổ chức quản lý và luân chuyển vật tư tại đơn vị.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu đang áp dụng tại doanh nghiệp.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các mặt tồn tại, hạn chế trong quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán và lập dự phòng.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và đặc thù thi công xây lắp của doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán).
  • Phạm vi nghiên cứu: Doanh nghiệp Xây dựng Thành Lâm (địa chỉ: Khu 4, Thị trấn Pắc Miếu, Huyện Bảo Lâm, Tỉnh Cao Bằng). Dữ liệu và số liệu minh họa thực tế được thu thập trong quý IV năm 2016 và năm 2017 gắn liền với các công trình trọng điểm như Trụ sở làm việc UBND xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống các quy định quản lý tài chính và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Hệ thống văn bản pháp luật thương mại: Căn cứ các quy định của Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại năm 2005 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2006) trong việc xác lập hợp đồng kinh tế mua bán và cung cấp vật liệu xây dựng.
  • Phương pháp kế toán áp dụng tại đơn vị:
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp giá thực tế đích danh.
    • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song.
    • Hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp: Hình thức Nhật ký chung (NKC).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích chuyên môn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc, hồ sơ nghiệm thu, hợp đồng kinh tế và sổ sách tại Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Ban chỉ huy các công trường thi công của Doanh nghiệp Xây dựng Thành Lâm.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đối chiếu giữa quy định của Chuẩn mực kế toán, Thông tư 200/2014/TT-BTC với cách thức luân chuyển chứng từ và ghi sổ thực tế tại đơn vị.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Mô tả quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, định khoản tài khoản đối ứng và đối chiếu số liệu giữa thẻ kho, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 152.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp Xây dựng Thành Lâm

Chương này tập trung phân tích đặc điểm vật tư, danh mục phân loại, phương thức thu mua, luân chuyển và cơ cấu tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại đơn vị:

  • Đặc điểm nguyên vật liệu: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, vật tư có khối lượng lớn, chủng loại phong phú, tính chất lý hóa đa dạng (xi măng, sắt, thép, cát, sỏi, đá...). Vật tư khi tham gia vào quá trình thi công bị tiêu hao toàn bộ một lần vào giá trị công trình.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Đơn vị phân chia nguyên vật liệu thành 5 nhóm dựa trên nội dung kinh tế và vai trò:
    1. Nguyên vật liệu chính: Xi măng (PCB30, PCB40, xi măng trắng), sắt thép (thép phi 6, 8, 10, 12, 14, 16, thép tấm, thép mạ), cát (cát đen, cát vàng, cát trát, cát mịn), đá (đá hộc, đá 1x2, đá 2x4, đá cấp phối), gạch ngói, vôi ve, gỗ...
    2. Nguyên vật liệu phụ: Đinh băm tôn, đinh bu lông L14x50, đinh 5 phân, que hàn, ôxy, nhựa đường...
    3. Nhiên liệu: Xăng A92, dầu Diesel (DDZ), than, gas dùng cho nồi hơi, xe máy thi công và phương tiện vận tải.
    4. Phụ tùng thay thế: Mũi khoan, săm lốp ô tô, dây curoa, bánh răng, bu lông dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định.
    5. Phế liệu thu hồi: Đầu mẩu sắt thép thừa, tre gỗ hỏng, vỏ bao xi măng.
  • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu:
    • Giá nhập kho: Xác định theo giá thực tế mua ngoài (chưa bao gồm thuế GTGT do doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) cộng với chi phí thu mua, bốc xếp, vận chuyển đến chân công trình (nếu có), trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán.
    • Giá xuất kho: Áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh. Doanh nghiệp có điều kiện giao nhận và bảo quản riêng từng lô vật tư theo từng hạng mục công trình cụ thể, nên khi xuất lô nào sẽ áp đúng đơn giá thực tế nhập của lô đó.
  • Tổ chức quản lý và luân chuyển: Đơn vị áp dụng mô hình quản lý trực tuyến - chức năng:
    • Giám đốc: Phê duyệt kế hoạch cung ứng và các hợp đồng kinh tế lớn.
    • Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Lập định mức tiêu hao, theo dõi tiến độ công trình, kiểm tra chất lượng kỹ thuật và lập lệnh/phiếu nhập - xuất vật tư.
    • Phòng Kế toán (Kế toán vật tư): Hạch toán số liệu, theo dõi biến động tăng giảm, định kỳ đối chiếu thẻ kho và tham gia kiểm kê.
    • Thủ kho và Bảo vệ công trường: Trực tiếp bảo quản, kiểm nhận số lượng thực tế tại kho công trình, ghi thẻ kho và giám sát vận chuyển ra vào công trường.
Nhóm nguyên vật liệu Chủng loại tiêu biểu Mã vật tư mẫu Đơn vị tính
Sắt thép Sắt 6, Sắt 8, Sắt 10, Sắt 12, Sắt 14, Sắt 16 D6, D8, D10, D12, D14, D16 Kg
Cát Cát đen, Cát mịn, Cát vàng, Cát trát CD, ML/0,7-1,4, 152_CAT, 152_CT M³
Đá Đá hộc, Đá 1x2, Đá 2x4, Đá cấp phối Đ1x2, Đ2x4, Đ4x6, Đ4 M³
Xi măng Xi măng PCB30, Xi măng PCB40, Xi măng trắng PCB30, PCB40, PC40 Kg / Tấn
Vật liệu phụ & Nhiên liệu Que hàn, Ôxi, Nhựa đường, Xăng A92, Dầu Diezen QH, O2, NĐ, X92, DDZ Cái / Bình / Kg / Lít

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp Xây dựng Thành Lâm

Chương 2 phản ánh toàn bộ quy trình hạch toán nghiệp vụ phát sinh từ chứng từ gốc đến sổ kế toán chi tiết và tổng hợp trong tháng 10 năm 2016:

1. Hệ thống chứng từ và quy trình nhập - xuất

  • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001), Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho (Mẫu 02-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu 05-VT), Bảng phân bổ nguyên liệu (Mẫu 07-VT).
  • Quy trình nhập kho: Khi vật tư được nhà cung ứng (điển hình như Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dũng Hà theo Hợp đồng kinh tế số 29/HĐKT ngày 25/10/2016) vận chuyển đến công trình, Ban kiểm nghiệm (gồm Chỉ huy trưởng công trường, Kỹ thuật viên và Thủ kho) tiến hành kiểm nhận và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư. Thủ kho lập Phiếu nhập kho thành 3 liên (Liên 1 lưu tại Phòng Kế hoạch - Vật tư, Liên 2 lưu tại thẻ kho, Liên 3 giao người giao hàng).
    • Ví dụ minh họa: Ngày 11/10/2016, theo Hóa đơn GTGT số 0000498, doanh nghiệp mua 175 tấn Xi măng PCB30 với đơn giá chưa thuế 1.454.000 VNĐ/tấn, tổng tiền hàng 184.454.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 18.546.000 VNĐ, tổng thanh toán 203.000.000 VNĐ nhập kho phục vụ Công trình Trụ sở làm việc UBND xã Nam Quang.
  • Quy trình xuất kho: Căn cứ tiến độ thi công, cán bộ phụ trách lập Giấy đề nghị xuất vật tư trình Ban Giám đốc và Kế toán trưởng duyệt. Sau khi duyệt, phiếu xuất kho được lập thành các liên để thủ kho xuất vật tư và chuyển chứng từ về phòng kế toán.

2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu (Phương pháp Thẻ song song)

  • Tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho theo dõi chỉ tiêu số lượng nhập - xuất - tồn hàng ngày cho từng thứ vật tư (Thẻ kho Xi măng PCB30 tờ số 01, Thẻ kho Sắt 10 tờ số 02). Cuối tháng thủ kho cộng số phát sinh và tính số tồn kho thực tế.
  • Tại phòng kế toán: Định kỳ từ 3 đến 5 ngày, kế toán vật tư kiểm tra thẻ kho, ký xác nhận và thu nhận phiếu nhập, phiếu xuất. Kế toán tiến hành hoàn thiện chỉ tiêu đơn giá, thành tiền và vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu (mở theo từng danh mục vật tư trên TK 152). Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu với Thẻ kho của thủ kho và số liệu trên Sổ cái TK 152.
Tên biểu mẫu / Sổ kế toán Ký hiệu / Số hiệu mẫu Nội dung phản ánh
Biên bản kiểm nghiệm vật tư Số 10.17; Số 10.15 Xác nhận số lượng, quy cách, phẩm chất đạt chuẩn trước khi nhập kho
Phiếu nhập kho Số 10.15 (ngày 11/10/2016; ngày 30/10/2016) Ghi nhận số lượng, đơn giá, thành tiền thực nhập (Nợ TK 152 / Có TK 112, 331)
Phiếu xuất kho Số 10.17; Số 10.54 Ghi nhận số lượng thực xuất dùng cho công trình (Nợ TK 621 / Có TK 152)
Thẻ kho Tờ số 01 (Xi măng PCB30); Tờ số 02 (Sắt 10) Theo dõi chi tiết số lượng nhập, xuất, tồn kho tại chân công trình
Sổ chi tiết vật tư Mở cho từng loại (Sắt 10, Xi măng PCB30) Theo dõi cả số lượng và giá trị (thành tiền), đơn giá đích danh
Bảng tổng hợp N - X - T Tổng hợp toàn bộ danh mục vật tư Đối chiếu số liệu luân chuyển tổng thể cuối tháng

3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

  • Tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 152 - "Nguyên liệu, vật liệu" và mở các tài khoản chi tiết (TK 152_NVL). Các tài khoản đối ứng chủ yếu gồm TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp).
  • Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung:
    • Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào các Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho đã được kiểm tra, kế toán ghi chép các nghiệp vụ vào Sổ nhật ký chung.
    • Từ Sổ nhật ký chung, số liệu được chuyển vào Sổ cái TK 152 và Sổ cái các tài khoản liên quan.
    • Cuối tháng, lập Bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra tính cân đối, làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.
  • Công tác kiểm kê: Cuối kỳ kế toán tiến hành kiểm kê thực tế tại các kho công trình, lập Bảng tổng hợp kiểm kê vật tư (Biểu 2-18) nhằm xác định chênh lệch thừa, thiếu và đề xuất biện pháp xử lý.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp Xây dựng Thành Lâm

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả chỉ ra các nhược điểm và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện:

1. Đánh giá tồn tại, nhược điểm

  • Công tác mã hóa vật tư chưa thống nhất: Việc đặt mã có sự đan xen thiếu khoa học (một số loại đặt theo tên kho trước - số đếm sau, một số loại ngược lại), gây khó khăn khi tra cứu trên phần mềm kế toán.
  • Luân chuyển chứng từ: Thời gian giao nhận chứng từ giữa kho tại các công trường ở xa với phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; chưa có phiếu giao nhận chứng từ định kỳ chặt chẽ.
  • Thiếu hụt biểu mẫu trung gian: Chưa lập Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ đối với vật tư xuất thẳng ra công trường chưa sử dụng hết; chưa mở sổ Nhật ký chuyên dùng (Nhật ký mua hàng, Nhật ký chi tiền) để giảm tải cho Sổ nhật ký chung.
  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu dù giá cả vật tư ngành xây dựng thường xuyên biến động.

2. Các giải pháp hoàn thiện cụ thể

Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp trọng tâm kèm hệ thống biểu mẫu thiết kế mới:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý và mã hóa vật tư: Thống nhất nguyên tắc mã hóa đồng bộ theo cấu trúc: Nhóm vật liệu + Tên chi tiết + Quy cách trên toàn hệ thống phần mềm.
  2. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Chi tiết hóa hệ thống tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 152 theo đúng từng nhóm và địa điểm kho công trình.
  3. Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ: Đưa vào áp dụng Phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) nguyên vật liệu (Biểu 3-1) để quy định rõ trách nhiệm và thời hạn bàn giao giữa thủ kho và kế toán; sử dụng Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Biểu 3-2) nhằm phản ánh chính xác chi phí vật liệu thực tế tiêu hao trong kỳ.
  4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết: Chuẩn hóa mẫu sổ chi tiết vật tư và quy trình đối chiếu tự động giữa thẻ kho với phần mềm kế toán.
  5. Mở thêm các sổ nhật ký đặc biệt: Đề xuất mở Sổ Nhật ký mua hàng (Bảng 3-3) và Sổ Nhật ký chi tiền (Bảng 3-4) nhằm phân loại, theo dõi tập trung các nghiệp vụ mua vật tư và thanh toán, giúp giảm áp lực ghi chép cho Sổ nhật ký chung.
  6. Hoàn thiện Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu: Thiết lập mẫu Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (Biểu 3-5) tập hợp chính xác chi phí NVL cho từng hạng mục công trình xây lắp.
  7. Thiết lập quy trình trích lập dự phòng giảm giá vật tư: Đưa vào sử dụng Bảng kê dự phòng giảm giá vật tư (Biểu 3-6) vào cuối niên độ kế toán theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết quả và đóng góp

Bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã tổng hợp được các kết quả cụ thể sau:

  1. Khái quát bức tranh thực tế: Phản ánh rõ nét toàn bộ chu trình luân chuyển nguyên vật liệu trong một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa tại địa bàn miền núi (Cao Bằng), nơi có chi phí NVL chiếm 70% - 80% tổng giá thành thi công.
  2. Hệ thống hóa số liệu thực tế: Minh chứng chi tiết bằng hệ thống số liệu kế toán thực phát sinh trong tháng 10/2016 (hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập - xuất, thẻ kho của xi măng PCB30 và sắt thép các loại).
  3. Bộ giải pháp biểu mẫu hoàn chỉnh: Đóng góp 6 biểu mẫu nghiệp vụ hoàn thiện (từ Biểu 3-1 đến Biểu 3-6), giúp doanh nghiệp khắc phục các lỗ hổng về luân chuyển chứng từ, theo dõi tồn kho tại hiện trường và trích lập dự phòng rủi ro biến động giá.
Tiêu chí Thực trạng tại Doanh nghiệp Thành Lâm Giải pháp hoàn thiện đề xuất
Mã hóa vật tư Thiếu nhất quán, lẫn lộn giữa tên kho và số đếm Chuẩn hóa theo cấu trúc mã nhóm - tên - quy cách thống nhất
Giao nhận chứng từ Kế toán định kỳ xuống kho thu nhận trực tiếp Bổ sung Phiếu giao nhận chứng từ nhập/xuất (Biểu 3-1) cố định lịch
Vật tư dư tại công trường Chưa có chứng từ theo dõi riêng cuối tháng Áp dụng Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Biểu 3-2)
Sổ sách kế toán tổng hợp Ghi trực tiếp toàn bộ vào Sổ nhật ký chung Bổ sung Nhật ký mua hàng (Bảng 3-3) và Nhật ký chi tiền (Bảng 3-4)
Phân bổ chi phí NVL Tập hợp trực tiếp theo từng phiếu xuất Lập định kỳ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (Biểu 3-5)
Dự phòng giảm giá Chưa thực hiện trích lập Lập Bảng kê dự phòng giảm giá vật tư (Biểu 3-6) cuối niên độ

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu:
    • Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi khảo sát một doanh nghiệp xây lắp cụ thể (Doanh nghiệp Xây dựng Thành Lâm) với chuỗi số liệu thực tế minh họa tập trung chủ yếu vào quý IV năm 2016.
    • Các phân tích kế toán tập trung chủ yếu vào phương pháp thẻ song song và hình thức Nhật ký chung truyền thống, chưa đi sâu vào việc so sánh hiệu quả giữa các phần mềm ERP tích hợp quản trị dự án hiện đại.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị nguyên vật liệu (lập dự toán, phân tích biến động chi phí định mức so với thực tế thi công).
    • Nghiên cứu hoàn thiện kế toán NVL trong điều kiện áp dụng hóa đơn điện tử toàn diện và các giải pháp phần mềm quản lý kho công trình trực tuyến trên thiết bị di động.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngành Kế toán doanh nghiệp xây lắp; minh họa trực quan cách trình bày hệ thống chứng từ, thẻ kho, sổ chi tiết và sổ cái theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và phương pháp tính giá thực tế đích danh tại các công trình độc lập.
  • Cán bộ quản lý kho và vật tư công trường: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ kiểm nghiệm, phiếu báo vật tư tồn đọng và quản lý định mức sử dụng vật liệu tại chân công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp Xây dựng Thành Lâm áp dụng phương pháp nào để tính giá nguyên vật liệu xuất kho và vì sao?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp "Giá thực tế đích danh". Nguyên nhân là do đơn vị là doanh nghiệp xây lắp, vật tư mua về thường được vận chuyển và dự trữ phục vụ riêng cho từng công trình, hạng mục công trình xác định (bảo quản riêng từng lô tại chân công trình), do đó khi xuất kho lô nào sẽ áp đúng giá thực tế nhập kho của chính lô đó.

2. Hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp hạch toán chi tiết vật tư tại doanh nghiệp là gì?

  • Hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chung (NKC), sử dụng Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 152.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song (kết hợp theo dõi số lượng trên Thẻ kho và theo dõi cả số lượng, giá trị trên Sổ chi tiết vật tư tại phòng kế toán).

3. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng chi phí của đơn vị?

Chi phí nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp Xây dựng Thành Lâm chiếm từ 70% đến 80% trong tổng chi phí sản xuất thi công công trình.

4. Nhược điểm chính trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp được chỉ ra là gì?

Các nhược điểm chính gồm: cách thức mã hóa vật tư chưa thống nhất đồng bộ; luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán đôi lúc còn chậm trễ; chưa có phiếu theo dõi vật tư còn lại cuối kỳ tại hiện trường; chưa mở các sổ nhật ký chuyên dùng (Nhật ký mua hàng, Nhật ký chi tiền) và chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá vật tư.

5. Tác giả đã đề xuất bổ sung những biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán nào trong Chương 3?

Tác giả đề xuất bổ sung 6 biểu mẫu:

  • Biểu 3-1: Phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) nguyên vật liệu.
  • Biểu 3-2: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ.
  • Bảng 3-3: Sổ Nhật ký mua hàng.
  • Bảng 3-4: Sổ Nhật ký chi tiền.
  • Biểu 3-5: Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu.
  • Biểu 3-6: Bảng kê dự phòng giảm giá vật tư.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện và chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp Xây dựng Thành Lâm theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích thực tế chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách của các nhóm vật tư chủ lực như xi măng, sắt thép, tác giả đã làm rõ mối liên hệ giữa quản lý hiện vật tại công trình và quản lý giá trị tại phòng kế toán. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa mã hóa vật tư, bổ sung chứng từ luân chuyển nội bộ, mở sổ nhật ký phụ và lập dự phòng giảm giá, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác tài chính - kế toán của doanh nghiệp xây lắp.