Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống các nghiệp vụ tài chính của doanh nghiệp thương mại và sản xuất, kế toán hàng tồn kho giữ vị trí trọng yếu khi giá trị của khoản mục này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động và chi phối trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh. Hầu hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày tại doanh nghiệp đều có liên quan mật thiết đến sự biến động của hàng tồn kho; do đó, việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác về số lượng cũng như giá trị hàng tồn kho đóng vai trò quyết định giúp nhà quản trị điều hành hoạt động mua bán, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận. Đối với Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu, sản xuất và phân phối phân bón, hàng tồn kho là khoản mục có quy mô lớn và ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Vương Khánh Ngân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho ở Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia" tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh năm 2022.
Khóa luận xác định rõ ràng mục tiêu và hệ thống câu hỏi nghiên cứu theo văn bản:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu về công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu các nghiệp vụ thực tế phát sinh liên quan đến hàng tồn kho của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia.
- Đúc kết được các ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán hàng tồn kho tại đơn vị thực tập.
- Đưa ra ý kiến đánh giá, góp ý nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại doanh nghiệp.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Kế toán hàng tồn kho là gì?
- Các nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho của doanh nghiệp gồm những nội dung nào?
- Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia (chính sách kế toán áp dụng, phương pháp tính giá xuất nhập kho...) diễn ra như thế nào?
- Ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia là gì?
- Cần thực hiện những giải pháp gì để hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia (địa chỉ: 35/25 Bế Văn Cấm, phường Tân Kiểng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế nghiệp vụ được khảo sát, thu thập trong Quý 1 năm 2022, tương ứng với khoảng thời gian 3 tháng thực tập của sinh viên tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy định về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm phân bón.
- Tài liệu nghiên cứu đi trước được tác giả kế thừa và so sánh: đề tài của Chu Thanh Hà (2019) tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hồng Bàng và Trần Thị Làn (2021) tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Toàn Tâm (cả hai đơn vị này đều áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC).
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp chuyên môn sau:
- Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê), hệ thống tài khoản kế toán (TK 151, 152, 153, 155, 156, 157, 2294, 611, 632) và các hình thức sổ kế toán để phản ánh, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp so sánh: So sánh, phân tích, đối chiếu các chỉ tiêu kế toán giữa các kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nhằm nhận diện biến động tài chính, điểm mạnh và điểm hạn chế trong khâu quản lý.
- Phương pháp phân tích: Dựa vào các bảng biểu, sổ chi tiết, sổ tổng hợp thu thập từ phòng kế toán để đánh giá quy trình hạch toán thực tế.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu gồm toàn bộ chứng từ gốc, sổ sách kế toán nội bộ (Sổ chi tiết hàng hóa, Thẻ kho, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) và dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán AMIS tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia trong Quý 1 năm 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hàng tồn kho và kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về kế toán hàng tồn kho. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hàng tồn kho bao gồm hàng mua đang đi trên đường, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng hóa và hàng gửi bán. Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, tuân thủ nguyên tắc thận trọng và nhất quán; trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần.
Văn bản thiết lập các công thức xác định giá trị nhập kho theo từng trường hợp:
- Hàng mua ngoài: Giá gốc = Giá mua + Chi phí khác liên quan + Thuế không được hoàn lại - Các khoản giảm trừ.
- Hàng tự gia công chế biến: Giá thực tế nhập kho = Giá xuất kho để gia công chế biến + Chi phí gia công chế biến.
- Hàng thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế nhập kho = Giá xuất kho để gia công chế biến + Chi phí vận chuyển, bốc xếp + Chi phí thuê ngoài gia công chế biến.
Đối với việc phân bổ chi phí thu mua hàng hóa phát sinh trong kỳ, văn bản nêu rõ công thức xác định mức phân bổ cho hàng tiêu thụ và hàng tồn kho cuối kỳ căn cứ trên tiêu thức trị giá mua:
$$\text{Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ} = \frac{\text{Chi phí thu mua đầu kỳ} + \text{Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ}}{\text{Trị giá mua hàng tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá mua hàng nhập trong kỳ}} \times \text{Trị giá mua hàng tiêu thụ trong kỳ}$$
Về tính giá xuất kho, Thông tư 200/2014/TT-BTC cho phép lựa chọn 3 phương pháp với đặc điểm so sánh như sau:
| Chỉ tiêu |
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) |
Phương pháp thực tế đích danh |
Phương pháp bình quân gia quyền |
| Ưu điểm |
Hàng mua trước được xuất dùng trước; theo dõi được đơn giá thực tế và số lượng theo từng lô; chi phí phù hợp doanh thu thực tế. |
Đơn giản, phản ánh chính xác chi phí của từng lô hàng cụ thể xuất kho cho đơn hàng tương ứng. |
- Bình quân cả kỳ: Đơn giản, dễ thực hiện, giảm nhẹ khối lượng tính toán. - Bình quân liên hoàn: Số liệu chính xác, kịp thời, không dồn việc vào cuối kỳ. |
| Nhược điểm |
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ không khớp với giá thị trường hiện hành; nhân viên kế toán phải ghi chép chi tiết từng lô hàng. |
Khối lượng theo dõi lớn; đòi hỏi điều kiện bảo quản riêng biệt; không dùng được khi chủng loại hàng hóa lớn. |
- Bình quân cả kỳ: Công việc dồn vào cuối tháng, thông tin giá vốn cung cấp chậm trễ. - Bình quân liên hoàn: Khối lượng tính toán phát sinh liên tục sau mỗi lần nhập. |
| Điều kiện áp dụng |
Doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng có hạn sử dụng ngắn, đơn giá ổn định hoặc có xu hướng giảm. |
Doanh nghiệp ít mặt hàng, hàng hóa có giá trị cao, nhận diện được riêng rẽ từng lần nhập. |
Phù hợp với doanh nghiệp có nhiều loại mặt hàng kinh doanh, tần suất nhập xuất diễn ra thường xuyên. |
Về tổ chức hạch toán, văn bản phân định rõ:
- Kế toán chi tiết: 3 phương pháp gồm Phương pháp Thẻ song song (ghi chép đồng thời tại kho trên Thẻ kho và tại phòng kế toán trên Sổ chi tiết hàng hóa), Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển (kế toán chỉ ghi sổ đối chiếu mỗi tháng một lần vào cuối tháng), và Phương pháp Sổ dư (thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho và ghi Sổ số dư; kế toán ghi Bảng kê nhập - xuất - tồn theo giá trị).
- Kế toán tổng hợp: 2 phương pháp gồm Phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản nhóm 15: TK 151, 152, 153, 155, 156, 157 để theo dõi liên tục) và Phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 "Mua hàng", chỉ xác định trị giá xuất kho cuối kỳ theo công thức: Trị giá xuất = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Tồn cuối kỳ).
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Thực hiện cuối kỳ kế toán năm khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc. Sử dụng TK 2294 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"; trích lập ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 2294; hoàn nhập ghi nhận Nợ TK 2294 / Có TK 632.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Sổ cái.
- Trình bày Báo cáo tài chính: Tuân thủ Chuẩn mực VAS 02, thuyết minh rõ chính sách kế toán, phương pháp tính giá, giá trị dự phòng và phân loại chi phí theo chức năng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (khoản mục Giá vốn hàng bán).
Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia thành lập năm 2002; mã số thuế: 0302751789; trụ sở tại 35/25 Bế Văn Cấm, phường Tân Kiểng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh. Lĩnh vực hoạt động chính là nhập khẩu, sản xuất và phân phối các dòng sản phẩm phân bón rong biển, phân bón hữu cơ đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2015. Thị trường tiêu thụ trải rộng từ TP. Hồ Chí Minh đến các tỉnh Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, An Giang, Kiên Giang và Hà Nội.
- Đặc điểm hàng tồn kho: Doanh nghiệp kinh doanh đa dạng các dòng phân bón phục vụ cây trồng, tiêu biểu gồm: Phân bón Seaweed, Phân bón Sogan, Phân vi lượng, Phân bón Rich Bo, Phân bón XO... Do đặc thù ngành, khối lượng nguyên liệu và thành phẩm nhập kho mỗi lần thường rất lớn, quy cách đóng gói và nguồn gốc xuất xứ đa dạng.
- Cơ cấu bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến chức năng gồm Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ 3 phòng ban trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách 5 nhân sự chuyên trách: Kế toán tổng hợp, Kế toán tài sản cố định và tiền lương, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán thanh toán, và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VND); nghiệp vụ ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh.
- Chính sách thuế GTGT: Căn cứ Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC), các sản phẩm phân bón vô cơ và hữu cơ của công ty thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Kỳ kế toán: Niên độ theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); kỳ hạch toán thực hiện theo tháng.
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
- Phần mềm kế toán: Doanh nghiệp vận hành phần mềm kế toán AMIS.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên; nguyên tắc ghi nhận ban đầu theo giá gốc; tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn); kế toán chi tiết hàng tồn kho tổ chức theo phương pháp Thẻ song song.
- Hệ thống tài khoản hàng tồn kho: Sử dụng TK 156 (chi tiết TK 1561 - Giá mua hàng hóa, TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa) cùng các tài khoản liên quan như TK 111, 112, 133, 331, 632.
- Quy trình kế toán thực tế: Mô tả chi tiết việc lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn mua hàng). Tại kho, thủ kho ghi nhận biến động số lượng vào Thẻ kho; tại phòng kế toán, nhân viên kế toán hàng tồn kho nhập dữ liệu vào phần mềm AMIS để xuất ra Sổ chi tiết hàng hóa, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 156.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị đối với công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia
Trên cơ sở khảo sát thực trạng tại Chương 2 và đối chiếu với lý thuyết tại Chương 1, tác giả chỉ ra các điểm mạnh và tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ nhập, xuất kho được kiểm soát chặt chẽ; bộ máy kế toán chuyên môn hóa rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm kế toán AMIS hỗ trợ tích cực cho việc tính giá xuất kho và lập báo cáo quản trị.
- Nhược điểm và tồn tại:
- Doanh nghiệp chưa thiết lập hệ thống danh điểm mã hóa thống nhất cho toàn bộ các mặt hàng phân bón, gây khó khăn cho việc quản lý danh mục và đối chiếu số liệu.
- Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại thời điểm cuối niên độ kế toán dù mặt hàng phân bón chịu tác động lớn bởi biến động giá thị trường.
- Việc khai thác phần mềm AMIS chưa đồng bộ; phương pháp thẻ song song khiến việc ghi chép số lượng giữa thủ kho và kế toán viên bị trùng lặp.
- Các kiến nghị hoàn thiện (được tác giả đề xuất qua 3 nhóm giải pháp cụ thể):
- Ý kiến 1: Công ty nên xây dựng danh điểm cho toàn bộ hàng hóa. Cần thiết lập nguyên tắc mã hóa khoa học, phân loại theo nhóm phân bón vô cơ, hữu cơ, vi lượng (như Seaweed, Sogan, Rich Bo, XO...) gắn liền với quy cách bao bì để quản lý chuẩn hóa trên phần mềm AMIS.
- Ý kiến 2: Công ty nên trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt Thông tư 200/2014/TT-BTC, tiến hành đánh giá lại giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm để trích lập dự phòng qua TK 2294, ghi nhận đúng chi phí giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Ý kiến 3: Công ty cần hoàn thiện hơn trong việc sử dụng phần mềm kế toán. Tận dụng tối đa các phân hệ tích hợp của phần mềm AMIS nhằm tự động hóa luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho và phòng kế toán, loại bỏ các thao tác nhập liệu thủ công trùng lặp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và nghiệp vụ thực tế tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia:
- Kết quả chuyên môn:
- Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán hàng tồn kho thực tế của doanh nghiệp trong Quý 1 năm 2022 theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm AMIS.
- Làm rõ căn cứ áp dụng chính sách thuế: Xác định việc sản phẩm phân bón vô cơ, hữu cơ của công ty thuộc nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT căn cứ theo Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC.
- Ghi nhận chính xác phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập cho các dòng phân bón chính (Seaweed, Sogan, Rich Bo, XO...) cùng kỹ thuật hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song trên hai tài khoản cấp 2: TK 1561 và TK 1562.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra 3 nhóm kiến nghị hoàn thiện có tính khả thi trực tiếp cho doanh nghiệp: xây dựng hệ thống danh điểm hàng hóa, triển khai trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên TK 2294 và nâng cao hiệu quả vận hành phần mềm kế toán AMIS.
- Đóng góp của đề tài: Theo tự nhận định của tác giả, đây là công trình nghiên cứu khoa học đầu tiên thực hiện chuyên sâu về công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia. Khóa luận kế thừa và mở rộng từ các nghiên cứu trước đó của Chu Thanh Hà (2019) và Trần Thị Làn (2021), bổ sung thêm cứ liệu thực tiễn về kế toán doanh nghiệp kinh doanh vật tư nông nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời cung cấp góc nhìn khách quan giúp ban giám đốc và phòng kế toán của công ty nhận diện các hạn chế để cải tiến quy trình kiểm soát nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu nghiệp vụ trong phạm vi không gian tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia và phạm vi thời gian bị giới hạn trong Quý 1 năm 2022 (tương ứng thời gian thực tập 3 tháng của tác giả). Tác giả tự nhận định do kinh nghiệm thực tế và kiến thức chuyên môn còn hạn hẹp nên chưa thể phân tích biến động hàng tồn kho trong trọn vẹn cả niên độ tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Văn bản gợi mở việc theo dõi, mở rộng phạm vi nghiên cứu xuyên suốt cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho theo mùa vụ nông nghiệp; đồng thời nghiên cứu hoàn thiện sâu hơn về công tác kiểm soát nội bộ và kiểm toán hàng tồn kho đối với các doanh nghiệp thương mại phân bón.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích dành cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp loại hình nghiên cứu tình huống đơn vị; minh họa cụ thể cách vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào hạch toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu.
- Người làm đề tài về kế toán hàng tồn kho: Đáng tham khảo nhất ở Chương 1 (hệ thống công thức tính giá nhập, phân bổ chi phí thu mua và bảng so sánh các phương pháp tính giá xuất kho) và Chương 2 (mô hình tổ chức chứng từ, mẫu Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán AMIS).
- Nhân viên kế toán doanh nghiệp phân bón: Tham khảo quy định pháp lý về thuế GTGT đối với phân bón (không chịu thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC) và các giải pháp mã hóa danh điểm hàng hóa nhằm kiểm soát vật tư số lượng lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Các mặt hàng phân bón tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia chịu thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, các mặt hàng phân bón vô cơ và phân bón hữu cơ của công ty thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
2. Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập; và theo dõi kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp Thẻ song song.
3. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nào và ghi sổ theo hình thức gì?
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia sử dụng phần mềm kế toán AMIS và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
4. Kế toán hàng tồn kho tại công ty sử dụng những tài khoản chuyên trách nào?
Công ty sử dụng tài khoản cấp 1 là TK 156 (Hàng hóa), chi tiết thành hai tài khoản cấp 2 gồm TK 1561 (Giá mua hàng hóa) và TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa), cùng các tài khoản đối ứng liên quan như TK 111, 112, 133, 331, 632.
5. Tác giả đã đề xuất những kiến nghị cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể: (1) Xây dựng hệ thống danh điểm cho toàn bộ hàng hóa để chuẩn hóa mã quản lý; (2) Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 200 trên TK 2294 vào cuối niên độ kế toán; (3) Hoàn thiện việc ứng dụng phần mềm kế toán AMIS nhằm tự động hóa luân chuyển số liệu và giảm trùng lặp ghi chép giữa thủ kho và kế toán viên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Khánh Ngân đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia trong Quý 1 năm 2022. Công trình làm rõ phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn và phương pháp thẻ song song được thực hiện trên phần mềm kế toán AMIS. Dựa trên việc phân tích các ưu điểm và hạn chế tồn tại của doanh nghiệp, tác giả đã đề xuất 3 giải pháp thiết thực gồm xây dựng danh điểm hàng hóa, trích lập dự phòng giảm giá và tối ưu hóa phần mềm kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại đơn vị.