Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh năm 2022, khi nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam chịu tác động tiêu cực kép từ sự kéo dài của đại dịch COVID-19 cùng các biến động địa chính trị, xung đột quân sự giữa Nga và Ukraina. Báo cáo "Tác động của dịch bệnh Covid-19 đối với doanh nghiệp Việt Nam: Một số phát hiện chính từ điều tra doanh nghiệp 2020" do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp với Ngân hàng Thế giới (WB) công bố cho thấy: trong tổng số 1.564 doanh nghiệp FDI được điều tra, có tới 97,9% đơn vị ghi nhận tác động tiêu cực, 11,4% không chịu ảnh hưởng và chỉ có 0,8% doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanh tốt. Trước tình hình giá nguyên nhiên liệu leo thang và xăng dầu đạt đỉnh, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 18/2022/UBTVQH15 ngày 23/03/2022 (có hiệu lực từ ngày 01/04/2022) giảm 50% mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu nhằm hỗ trợ nền kinh tế. Trong bối cảnh đó, các đơn vị kinh doanh phải chủ động củng cố nội lực, kiểm soát chi phí và gia tăng lợi nhuận, trong đó tổ chức tốt công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là nhiệm vụ quản trị trọng yếu hàng đầu.

Từ đòi hỏi thực tiễn của doanh nghiệp ngành dịch vụ tư vấn pháp lý, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hiểu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cũng như việc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Phân tích thực trạng quy trình xác định, ghi nhận, luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Luật TNHH Nguyễn Chiến dựa trên kiến thức chuyên ngành kế toán doanh nghiệp; từ đó đánh giá các mặt ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại trong bộ máy kế toán của đơn vị.
  3. Đề xuất các phương án, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty nhằm đáp ứng định hướng phát triển trong tương lai, đồng thời đóng góp một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Luật TNHH Nguyễn Chiến.
  • Phạm vi không gian: Công ty Luật TNHH Nguyễn Chiến (địa chỉ trụ sở tại số 52 Quán Sứ, phường Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung vào niên độ và số liệu kế toán phát sinh từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021, đồng thời sử dụng chuỗi số liệu tài chính so sánh giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định tại Điều 78 về Doanh thu, Điều 82 về Chi phí, Điều 93 về Thu nhập khác và quy trình xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính về định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận chi phí.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, xác định 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm báo cáo; (4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng gồm: Tài khoản 511 (chi tiết TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN, chi tiết TK 8211 và TK 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa văn bản pháp luật, thông tư của Bộ Tài chính, chuẩn mực kế toán Việt Nam, giáo trình chuyên ngành và các công trình khóa luận tham khảo.
    • Phương pháp thu thập thông tin và phỏng vấn chuyên gia: Khai thác thông tin pháp lý từ trang tin điện tử nội bộ của công ty; phỏng vấn sâu trực tiếp Kế toán trưởng (Bác Nguyễn Hoàng Yến) về cơ cấu bộ máy quản lý, luân chuyển chứng từ, quy trình tác nghiệp của phòng kế toán và các số liệu phản ánh doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý dữ liệu: Tập hợp số liệu từ báo cáo tài chính, chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết và sổ cái qua các năm; lập bảng biểu so sánh, phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính các năm 2019, 2020, 2021; dữ liệu hạch toán từ phân hệ phần mềm kế toán MISA của Công ty Luật TNHH Nguyễn Chiến; các hồ sơ chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2021 (hợp đồng dịch vụ pháp lý, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ ngân hàng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện các khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và phương pháp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả trình bày chi tiết định nghĩa về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ. Về mặt chi phí, nội dung bao quát bản chất và cách phân loại chi phí theo chức năng hoạt động (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN). Tác giả phân tích cụ thể 3 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập, nhập trước - xuất trước) và làm rõ kết cấu hạch toán tài khoản 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận kế toán sau thuế. Chương 1 cũng trình bày hệ thống 11 sơ đồ hạch toán tổng hợp tương ứng với từng phần hành kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Luật TNHH Nguyễn Chiến

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập và đi sâu vào quy trình xử lý kế toán thực tế:

  • Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức: Công ty tiền thân là Chi nhánh II của Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội, phát triển thành Văn phòng luật sư Nguyễn Chiến từ ngày 09/09/2002. Ngày 08/01/2011, đơn vị chính thức chuyển đổi thành Công ty Luật TNHH Nguyễn Chiến theo Giấy đăng ký hoạt động số 01070628/TP/ĐKHĐ với vốn điều lệ 1 tỷ đồng, do luật sư Nguyễn Văn Chiến làm đại diện pháp luật. Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc) chỉ đạo 4 phòng ban: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh & Chăm sóc khách hàng, Phòng Nghiệp vụ (với các bộ phận: Tố tụng, Tư vấn luật sở hữu trí tuệ, Tư vấn pháp lý doanh nghiệp và giấy phép), Phòng Hành chính - Nhân sự. Dịch vụ chủ lực gồm tranh tụng - tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và tư vấn pháp luật.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán doanh thu - chi phí và Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2015; niên độ kế toán theo năm dương lịch; đồng tiền hạch toán là Việt Nam Đồng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành:
    • Kế toán doanh thu: Doanh thu của công ty phát sinh thuần túy từ hoạt động dịch vụ pháp lý, phản ánh toàn bộ qua tài khoản 5113 ("Doanh thu cung cấp dịch vụ"), không sử dụng các tài khoản cấp 2 khác của TK 511. Phương thức thanh toán gồm tiền mặt (thường dưới 20 triệu đồng) và chuyển khoản qua tài khoản số 0571102761003 tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh Hoàn Kiếm. Khóa luận phân tích nghiệp vụ thực tế qua Hợp đồng dịch vụ pháp lý số 46/2021/HĐDVPL ký ngày 15/12/2021, hoàn thành ngày 21/12/2021 với giá trị dịch vụ 5.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (500.000 đồng), thu tiền mặt theo Phiếu thu PT598 và xuất Hóa đơn điện tử số 00000009 ngày 21/12/2021 (ghi Nợ TK 111: 5.500.000 đồng / Có TK 5113: 5.000.000 đồng, Có TK 33311: 500.000 đồng).
    • Kế toán chi phí: Đơn vị không theo dõi tài khoản 641 (chi phí bán hàng) do đặc thù dịch vụ luật. Toàn bộ chi phí vận hành văn phòng, lương nhân viên và mua ngoài được tập hợp vào tài khoản 642 (trích dẫn chứng từ hóa đơn GTGT số 0001302 của Công ty TNHH CMC Kinh Bắc ngày 05/11/2021 hạch toán vào TK 6423; hóa đơn số 3877803 kèm phiếu chi số 119 ngày 05/02/2021). Chi phí tài chính (lãi vay, phí ngân hàng) hạch toán vào TK 635 và doanh thu tài chính (lãi tiền gửi) hạch toán vào TK 515 qua giấy báo có, giấy báo nợ của Ngân hàng MB ngày 26/03/2021.
    • Thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Công ty tính và hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành trên TK 8211 vào ngày 31/12/2021, sau đó kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Luật TNHH Nguyễn Chiến

Dựa trên phân tích định hướng phát triển của công ty và yêu cầu quản lý thực tế, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, nâng cao năng lực nhân sự, tối ưu hóa các phân hệ nhập liệu và khai thác tính năng tự động của phần mềm MISA.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Đề xuất mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng loại hình dịch vụ pháp lý và từng hợp đồng vụ việc; kiểm soát chặt chẽ việc ghi nhận thời điểm doanh thu tránh nhầm lẫn giữa tiền ứng trước của khách hàng và doanh thu thực hiện; phân định rõ chi phí trực tiếp phục vụ từng vụ việc pháp lý nhằm tính toán chính xác giá thành dịch vụ.
  • Nhóm kiến nghị đối với các cơ quan bên ngoài: Kiến nghị đối với Nhà nước về việc hoàn thiện khung khổ pháp lý, chính sách thuế đối với ngành dịch vụ đặc thù; kiến nghị đối với doanh nghiệp về việc nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật kế toán; kiến nghị đối với Hiệp hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA) trong việc tổ chức các chương trình đào tạo, cập nhật chuẩn mực và hướng dẫn chuyên môn cho kế toán viên doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận trích xuất và hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Luật TNHH Nguyễn Chiến qua 3 năm (2019 - 2021) như sau:

Chỉ tiêu Năm 2019 (Đồng) Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng)
Doanh thu 5.362.153.260 5.561.932.266 5.656.802.370
Chi phí 3.880.125.355 3.755.620.579 3.825.505.464
Lợi nhuận kế toán trước thuế 1.482.027.905 1.806.311.687 1.774.357.009
Thuế thu nhập doanh nghiệp 285.017.620 349.874.376 354.871.420
Lợi nhuận kế toán sau thuế 1.140.070.478 1.399.497.504 1.419.485.679

Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của đơn vị trong cùng giai đoạn được tổng hợp chi tiết:

Chỉ tiêu Năm 2019 (Đồng) Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng)
Tổng tài sản 8.401.322.855 8.655.239.113 8.406.268.706
Tài sản ngắn hạn 2.954.532.084 3.156.559.230 3.228.364.929
Tài sản dài hạn 5.446.790.771 5.498.679.883 5.177.903.777
Tổng nguồn vốn 8.401.322.855 8.655.239.113 8.406.268.706
Vốn chủ sở hữu 4.966.928.479 5.290.049.885 5.071.843.596
Nợ phải trả 3.434.394.376 3.365.189.228 3.334.425.110

Dữ liệu tài chính cho thấy doanh thu của công ty duy trì đà tăng trưởng qua các năm: năm 2020 tăng 199.779.006 đồng (tương ứng tăng 3,73% so với năm 2019); năm 2021 tăng 94.870.104 đồng (tương ứng tăng 1,71% so với năm 2020). Chi phí năm 2020 giảm 124.504.776 đồng (giảm 3,21% so với năm 2019) do các biện pháp thắt chặt quản lý, sau đó tăng nhẹ lên 3.825.505.464 đồng vào năm 2021. Lợi nhuận sau thuế duy trì xu hướng tích cực, tăng từ 1,14 tỷ đồng (năm 2019) lên 1,40 tỷ đồng (năm 2020) và đạt 1,42 tỷ đồng (năm 2021). Quy mô tài sản ngắn hạn tăng trưởng 9,27% trong cả giai đoạn (từ 2,95 tỷ đồng lên 3,23 tỷ đồng) nhờ kiểm soát công nợ phải thu; tài sản dài hạn năm 2021 giảm 320.776.106 đồng (giảm 5,84% so với năm 2020) do thực hiện thanh lý tài sản cố định và hạn chế đầu tư mới trong giai đoạn dịch bệnh.

Về mặt đóng góp chuyên môn, đề tài làm rõ nét đặc thù của công tác kế toán trong một tổ chức hành nghề luật sư: doanh thu dịch vụ không qua tài khoản giá vốn hàng bán phức tạp mà gắn trực tiếp với hợp đồng dịch vụ pháp lý và tiến độ xử lý vụ việc; chi phí tập trung chủ yếu vào chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí lương luật sư, văn phòng, mua ngoài). Các giải pháp hoàn thiện được tác giả xây dựng xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc thực tế tại đơn vị, đóng góp giải pháp quản lý tài chính thực tế cho ban giám đốc công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ những hạn chế khách quan và chủ quan trong quá trình thực hiện:

  • Hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên, dẫn đến việc nghiên cứu chưa thể bao quát toàn bộ các nghiệp vụ phức tạp phát sinh ngoài niên độ hoặc các vụ việc tranh tụng kéo dài qua nhiều năm tài chính.
  • Phạm vi khảo sát số liệu chi tiết mới chỉ dừng lại ở niên độ 2021 tại một doanh nghiệp tư vấn luật cụ thể trên địa bàn Hà Nội, chưa mở rộng so sánh với các hãng luật nước ngoài hoặc các tổ chức hành nghề luật sư có mô hình chi nhánh đa tỉnh thành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi và nghiên cứu công tác kế toán khi nền kinh tế bước vào giai đoạn phục hồi hậu đại dịch từ cuối năm 2022 trở đi; mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí dịch vụ pháp lý theo từng vụ việc nhằm kiểm soát chi phí thực tế phát sinh của đội ngũ luật sư.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học, học viện khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính đang công tác tại các công ty luật, văn phòng luật sư, đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý và tư vấn chuyên nghiệp.
  • Phần đáng tham khảo nhất của khóa luận là hệ thống quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ pháp lý (từ khâu tiếp nhận hồ sơ khách hàng, ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý, thu tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng, đến xuất hóa đơn điện tử) và kỹ thuật hạch toán doanh thu, chi phí trên phần mềm kế toán MISA theo chế độ Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Luật TNHH Nguyễn Chiến áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính từ ngày 01/01/2015. Hình thức ghi sổ là Nhật ký chung, được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán MISA.

2. Tài khoản nào được sử dụng để phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty? Công ty sử dụng duy nhất một tài khoản cấp 2 để ghi nhận doanh thu dịch vụ là Tài khoản 5113 ("Doanh thu cung cấp dịch vụ"), không mở thêm các tài khoản chi tiết khác của TK 511 do tính chất kinh doanh thuần túy về dịch vụ pháp lý.

3. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của công ty trong 3 năm 2019 - 2021 biến động ra sao? Lợi nhuận kế toán sau thuế của công ty duy trì mức tăng trưởng liên tục: năm 2019 đạt 1.140.070.478 đồng; năm 2020 tăng lên 1.399.497.504 đồng; năm 2021 đạt 1.419.485.679 đồng. Doanh thu tương ứng các năm lần lượt là 5,36 tỷ đồng, 5,56 tỷ đồng và 5,66 tỷ đồng.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Luật TNHH Nguyễn Chiến được phân công như thế nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, lập BCTC, tham mưu tài chính), Kế toán doanh thu - chi phí (theo dõi doanh thu, chi phí, công nợ, kê khai thuế) và Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ (tính lương, quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi).

5. Vì sao công ty không theo dõi và hạch toán tài khoản 641 (Chi phí bán hàng)? Do đặc thù của hoạt động dịch vụ pháp lý không có khâu lưu kho hay vận chuyển hàng hóa, các chi phí phát sinh liên quan đến quảng bá, tư vấn và quản lý hành chính đều được đơn vị tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 642 ("Chi phí quản lý doanh nghiệp").

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lã Như Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Luật TNHH Nguyễn Chiến, tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán trên phần mềm MISA, gắn liền với chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2019 - 2021. Các phát hiện và giải pháp đề xuất trong khóa luận có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ pháp lý hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.