CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH. Một số khái niệm chung về doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Doanh thu a. Những khái niệm về doanh thu Nhắc đến mục đích của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, chắc chắn không nhắc đến doanh thu.
Chỉ tiêu doanh thu được coi là vị thế của doanh nghiệp trên thương trường ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển trong tương lai. Thông qua đó, các nhà quản trị doanh nghiệp có thể đánh giá được hiện trạng hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp từ đó họ đưa ra những quyết định phù hợp về định hướng chiến lược. Hiện nay, có rất nhiều quan điểm và cách hiểu về doanh thu Theo Điều 78 thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC về Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông” Theo Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính): “Doanh thu được hiểu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” b. Phân loại doanh thu Căn cứ theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanh thu bao gồm: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng góp phần làm tăng vốn chủ hữu và các khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) - Doanh thu hoạt động tài chính: Là toàn bộ lượng tiền tạo ra từ thặng dư tạm thời vào các khoản đầu tư ngắn hạn và chứng khoán trên thị trường.
12 Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu: + Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;. + Cổ tức, lợi nhuận được chia; + Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; + Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác; + Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; + Lãi tỷ giá hối đoái; + Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; + Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn; + Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. - Thu nhập khác: Được hiểu là các khoản thu nhập chịu thuế góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhưng không thuộc các ngành nghề lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp Theo Điều 93 của Thông tư 200/2014-BTC quy định về các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động kinh doanh gồm 1 khoản: + Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ + Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát; + Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; + Thu nhập từ nghiệp vụ bán ra và thuê lại tài sản; + Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, thuế TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm); + Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; + Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; + Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; 13 + Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự); + Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có); + Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp; + Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại; + Các khoản thu nhập khác các khoản nêu trên. Thời điểm ghi nhận doanh thu * Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế tư giao dịch bán hàng; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. 14 - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; Chi phí a) Một số khái niệm về chi phí Theo VAS01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC) định nghĩa về Chi phí như sau: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” Theo Điều 82 Thông tư 200 “Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí”, Chi phí được hiểu là: “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa”. Từ những định nghĩa trên, ta có thể hiểu chi phí theo cách hiểu sau: - Chi phí là những phí tổn gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp (hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động khác) - Biểu hiện của chi phí phát sinh là sự giảm tương ứng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông và chủ sở hữu - Mục đích của chi phí là đem lại lợi ích kinh tế khuếch đại trong tương lai.
Phân loại chi phí Chi phí trong doanh nghiệp rất đa dạng và phức tạp. Vì vậy tùy vào mục đích theo dõi và sử dụng, kế toán có thể phân loại chi phí thành các nhóm khác nhau ví dụ như phân loại theo cách ứng xử của chi phí, theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất kinh doanh,. Điển hình trong các báo cáo tài chính hiện nay của doanh nghiệp, chi phí được phân loại theo chức năng hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm: - Giá vốn hàng bán: Giá vốn bán hàng là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ. Bao gồm giá mua hàng hóa và những chi phí liên quan đến quá trình thu mua hàng hóa (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp), các khoản hao hụt ngoài định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa….
- Chi phí bán hàng 15 Chi phí bán hàng là toàn bộ những chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ. Bao gồm chi phí giới thiệu, chào hàng quảng cáo sản phẩm; chi phí phải trả cho công nhân viên bán hàng; chi phí khuyến mãi, bảo hành; những chi phí liên quan đến việc bảo quản, đóng gói, vận chuyển; chi phí khấu hao tài sản cố định có liên quan…. - Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh trong hoạt động quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp), chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ.), chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng. - Chi phí tài chính Chi phí tài chính là các loại chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến hoạt động về vốn, đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính, Bao gồm chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính, lỗ bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán cho người mua, các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư, lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác… - Chi phí khác Chi phí khác những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.