Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các tổ chức kinh tế là tối đa hóa lợi nhuận nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển. Hoạt động kinh doanh chỉ đạt hiệu quả khi tổng doanh thu tạo ra bù đắp được toàn bộ các khoản chi phí đã bỏ ra và mang lại một khoản lợi nhuận theo kỳ vọng. Trong quy trình quản trị tài chính, kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý cung cấp các dữ liệu kinh tế - tài chính có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, hỗ trợ ban lãnh đạo cũng như các đối tượng quan tâm bên ngoài đánh giá chính xác thực trạng hoạt động của đơn vị. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời là cơ sở then chốt để nhà quản lý hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh, kiểm soát dòng tiền và thu hút vốn đầu tư.

Công ty Cổ phần in và quảng cáo Mỹ Thuật Ocean Media hoạt động trong môi trường kinh doanh có tính chất cạnh tranh cao với số lượng đối thủ trong lĩnh vực in ấn và quảng cáo ngày càng gia tăng. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp đòi hỏi phải có hệ thống thông tin kế toán phản ánh minh bạch doanh thu, chi phí phát sinh nhằm phục vụ công tác ra quyết định điều hành. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn bộc lộ một số tồn tại:

  • Doanh nghiệp chưa thực hiện mã hóa chi tiết cụ thể các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo từng mảng hoạt động.
  • Chưa thiết lập hệ thống mẫu sổ kế toán chi tiết phục vụ việc quản lý doanh thu và chi phí riêng cho từng loại mặt hàng, sản phẩm dịch vụ.
  • Một số chính sách kinh doanh và phương thức luân chuyển chứng từ liên quan đến hạch toán kinh tế còn bất cập, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý nội bộ.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần in và quảng cáo Mỹ Thuật Ocean Media" được tác giả Trần Thị Vân Anh thực hiện nhằm hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần in và quảng cáo Mỹ Thuật Ocean Media.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần in và quảng cáo Mỹ Thuật Ocean Media.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán, kế toán doanh thu hoạt động tài chính, kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán chi phí tài chính, kế toán thu nhập khác, kế toán chi phí khác, kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần in và quảng cáo Mỹ Thuật Ocean Media (địa chỉ: Số 65 Phú Thọ 3, Phường Phú Sơn, Thành phố Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021; số liệu thực tế về hạch toán chứng từ, sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát chuyên sâu vào tháng 11 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực này quy định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường làm tăng vốn chủ sở hữu, đồng thời xác lập 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cung cấp định nghĩa chuẩn tắc về doanh thu, chi phí và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ kế toán.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, giữ vai trò chủ đạo định hình hệ thống chứng từ kế toán, nguyên tắc kế toán tài khoản, kết cấu tài khoản (nhóm tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả), phương pháp định khoản và mẫu biểu sổ kế toán.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 làm căn cứ xác định doanh thu chịu thuế, các khoản chi phí hợp lý được trừ và phương pháp tính nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ giữa việc thu thập dữ liệu và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa trực tiếp tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần in và quảng cáo Mỹ Thuật Ocean Media; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với ban lãnh đạo và các nhân viên chuyên trách nhằm thu thập dữ liệu về mô hình tổ chức bộ máy quản lý, cơ cấu bộ máy kế toán và quy trình xử lý luân chuyển chứng từ tại công ty.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và khai thác hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Tài chính; hồ sơ pháp lý, lịch sử hình thành, mục tiêu kinh doanh của công ty; hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2019 - 2021; các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho), sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan đến doanh thu, chi phí trong kỳ hạch toán tháng 11 năm 2021; các công trình nghiên cứu, bài báo và khóa luận tham khảo tại thư viện.
  • Phương pháp phân tích và xử lý thông tin:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp các số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối, tính toán tốc độ phát triển bình quân qua các năm nhằm phản ánh quy mô và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô và cơ cấu của các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021; phân tích tốc độ tăng giảm của lực lượng lao động, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí qua từng năm để làm rõ nguyên nhân biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Nội dung hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:

  • Khái niệm và phân loại doanh thu: Phân loại theo hoạt động kinh doanh gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính; phân loại theo thời gian thực hiện gồm doanh thu thực hiện và doanh thu chưa thực hiện.
  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118). Tài khoản không có số dư cuối kỳ; kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Toàn bộ số phát sinh giảm trừ trong kỳ được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 vào cuối kỳ.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng Tài khoản 515 phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu tài chính thuần sang bên Có TK 911.
  • Kế toán thu nhập khác: Sử dụng Tài khoản 711 phản ánh các khoản thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xóa sổ. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Có TK 911.

Nội dung hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh:

  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng Tài khoản 632. Tác giả phân tích hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên (phản ánh giá trị vốn xuất kho thực tế trong kỳ) và phương pháp kiểm kê định kỳ. Cuối kỳ giá vốn hàng bán được kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
  • Kế toán chi phí hoạt động tài chính: Sử dụng Tài khoản 635, phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá hối đoái, trích lập dự phòng giảm giá đầu tư. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
  • Kế toán chi phí bán hàng: Sử dụng Tài khoản 641, theo dõi chi phí nhân viên bán hàng, vật liệu, bao bì, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng Tài khoản 642, tập hợp chi phí điều hành chung toàn doanh nghiệp như lương ban giám đốc, chi phí văn phòng phẩm, khấu hao tài sản văn phòng, thuế môn bài, tiền thuê đất. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
  • Kế toán chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Chi phí khác theo dõi trên Tài khoản 811; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp theo dõi trên Tài khoản 821 (chi tiết thành TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành và TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại). Thuế TNDN hiện hành tính trên thu nhập chịu thuế theo công thức quy định.

Quy trình xác định kết quả kinh doanh:

  • Sử dụng Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Bên Nợ tập hợp giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821). Bên Có tập hợp doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711).
  • Chênh lệch Bên Có lớn hơn Bên Nợ kết chuyển lãi sang bên Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; chênh lệch Bên Nợ lớn hơn Bên Có kết chuyển lỗ sang bên Nợ TK 421.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần in và quảng cáo Mỹ Thuật Ocean Media

Chương này đi sâu vào khảo cứu thực tế tại đơn vị, phản ánh bức tranh hoạt động và phương pháp hạch toán cụ thể.

Khái quát về doanh nghiệp:

  • Tên pháp lý: Công ty Cổ phần in Quảng cáo mỹ thuật Ocean Media (tên quốc tế: Company in Ocean Media; tên viết tắt: OCEAN MEDIA).
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh và Mã số thuế: 2801877621 do Sở Kế hoạch và Đầu tư khu vực Thành phố Thanh Hóa - Đông Sơn cấp ngày 07/09/2012; chính thức hoạt động từ ngày 12/09/2012.
  • Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Lê Văn Dương.
  • Vốn điều lệ ban đầu: 10 tỷ đồng. Loại hình: Công ty Cổ phần ngoài nhà nước.
  • Trụ sở: Số 65 Phú Thọ 3, Phường Phú Sơn, Thành phố Thanh Hóa.
  • Các mốc phát triển: Tháng 9/2016 mở thêm dịch vụ quảng cáo; tháng 11/2018 ký kết hợp đồng in ấn quy mô lớn với Công ty CP Bất động sản Sunrise, Tập đoàn Danko, Hải Phát Land; năm 2020 mở rộng thêm hoạt động vận tải và cung ứng phương tiện vận tải.

Tình hình nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021:

  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc quản lý trực tiếp các bộ phận chức năng gồm Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Xưởng in và bộ phận vận chuyển.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, kế toán trưởng phụ trách chung và phân công các kế toán viên phụ trách phần hành kế toán tiền, kế toán vật tư - hàng hóa, kế toán bán hàng và công nợ. Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Đánh giá tổng thể qua các bảng số liệu: Bảng 2.1 phản ánh tình hình biến động lao động qua 3 năm; Bảng 2.2 phản ánh quy mô tài sản và cơ cấu nguồn vốn; Bảng 2.3 phản ánh tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021.

Thực trạng công tác kế toán phần hành tại đơn vị:

  • Đặc điểm sản phẩm và phương thức bán hàng: Hàng hóa chủ yếu là các ấn phẩm in ấn (catalogue, tờ rơi, bao bì, biển bảng quảng cáo); phương thức bán hàng gồm bán buôn trực tiếp theo hợp đồng kinh tế và bán lẻ thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.
  • Hạch toán doanh thu và giảm trừ doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được phản ánh trên TK 511 dựa trên căn cứ Hóa đơn GTGT số 00001321, Phiếu thu tiền số 02141 và Sổ cái TK 511 tháng 11/2021. Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ lãi tiền gửi không kỳ hạn được theo dõi trên Sổ cái TK 515 tháng 11/2021. Trong tháng 11/2021, công ty ít phát sinh các khoản chiết khấu hay giảm giá hàng bán trên TK 521.
  • Hạch toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
    • Giá vốn hàng bán: Xuất kho sản phẩm in ấn được căn cứ vào Phiếu xuất kho số 10043, hạch toán vào TK 632 và tổng hợp lên Sổ cái TK 632 tháng 11/2021.
    • Chi phí bán hàng: Tập hợp các khoản chi phí vận chuyển ấn phẩm giao cho khách hàng, bao bì đóng gói dựa trên Hóa đơn GTGT số 0070785, Phiếu chi số MDV99345 và phản ánh trên Sổ cái TK 641 tháng 11/2021.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Các khoản chi phí văn phòng, tiếp khách, khấu hao thiết bị quản lý được hạch toán qua Phiếu chi số MDV99344, Phiếu chi số MDV99446 và ghi nhận trên Sổ cái TK 642 tháng 11/2021.
    • Chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh chi phí liên quan đến vốn vay và phí chuyển tiền ngân hàng trên Sổ cái TK 635 tháng 11/2021.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán tháng 11/2021, kế toán thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu từ TK 511, TK 515 sang bên Có TK 911 và kết chuyển giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635) sang bên Nợ TK 911 thông qua Sổ cái TK 911 tháng 11/2021, từ đó lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần in và quảng cáo Mỹ Thuật Ocean Media

Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán hoạt động gọn nhẹ, đáp ứng được các yêu cầu ghi chép chứng từ cơ bản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ như phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho được lập tương đối đầy đủ và lưu trữ theo trình tự thời gian.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Công tác hạch toán chưa chi tiết hóa: Tài khoản 511 và Tài khoản 632 chưa được mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 để theo dõi riêng rẽ doanh thu và giá vốn cho từng nhóm sản phẩm (in ấn bao bì, in ấn quảng cáo, dịch vụ thiết kế, dịch vụ vận tải).
    • Thiếu hệ thống sổ kế toán chi tiết: Doanh nghiệp chủ yếu ghi sổ tổng hợp, chưa mở sổ chi tiết doanh thu và chi phí bán hàng theo từng hợp đồng hoặc từng mặt hàng chủ lực, gây khó khăn cho việc phân tích hiệu quả sinh lời của từng dịch vụ.
    • Chính sách bán hàng và thu hồi công nợ chưa đồng bộ, làm tăng nguy cơ phát sinh chi phí quản lý và chi phí tài chính.
  • Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
    • Nhóm giải pháp quản lý chung: Tối ưu hóa chính sách bán hàng, tăng cường kiểm tra giám sát khâu giao nhận sản phẩm và thanh toán để giảm thiểu chi phí phát sinh.
    • Nhóm giải pháp về nghiệp vụ kế toán:
      • Xây dựng hệ thống mã hóa tài khoản chi tiết: Mở các tiểu khoản chi tiết thuộc TK 511 (như TK 5111 - Doanh thu in ấn, TK 5113 - Doanh thu dịch vụ quảng cáo...) và TK 632 tương ứng để theo dõi doanh thu và giá vốn riêng biệt.
      • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết: Thiết lập mẫu sổ chi tiết doanh thu bán hàng theo mặt hàng/hợp đồng nhằm cung cấp dữ liệu tức thời cho ban giám đốc khi đánh giá hiệu quả từng mảng kinh doanh.
      • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ: Quy định rõ thời hạn chuyển giao hóa đơn, phiếu xuất kho giữa bộ phận kinh doanh, xưởng in và phòng kế toán, bảo đảm số liệu được hạch toán kịp thời trong kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần in và quảng cáo Mỹ Thuật Ocean Media thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính cụ thể:

Nhóm dữ liệu / Chỉ tiêu Căn cứ trích xuất từ văn bản khóa luận Nội dung phản ánh chi tiết
Thông tin pháp lý đơn vị Giấy phép ĐKKD số 2801877621 cấp ngày 07/09/2012 Công ty Cổ phần ngoài nhà nước; Giám đốc: Lê Văn Dương; Vốn điều lệ ban đầu: 10 tỷ đồng; Trụ sở tại TP. Thanh Hóa.
Cơ sở hạch toán doanh thu Hóa đơn GTGT 00001321, Phiếu thu 02141, Sổ cái TK 511 Phản ánh nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm in ấn và dịch vụ quảng cáo trong tháng 11/2021.
Cơ sở hạch toán giá vốn Phiếu xuất kho số 10043, Sổ cái TK 632 Ghi nhận giá trị vốn xuất kho ấn phẩm hoàn thành giao cho đối tác trong tháng 11/2021.
Chi phí bán hàng và QLDN Phiếu chi MDV99345, MDV99344, MDV99446, Hóa đơn GTGT 0070785, Sổ cái TK 641, 642 Chi phí cước vận chuyển giao hàng, chi phí công cụ, văn phòng phẩm, chi phí quản lý hành chính tháng 11/2021.
Tập hợp kết quả kinh doanh Sổ cái TK 911 tháng 11/2021, Báo cáo kết quả HĐKD năm 2021 Quy trình kết chuyển đồng thời doanh thu thuần, doanh thu tài chính, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và xác định lãi/lỗ.

Đóng góp của khóa luận đối với công tác kế toán tại đơn vị:

  • Đã hệ thống hóa toàn bộ quy trình ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp cổ phần hoạt động trong lĩnh vực in ấn và quảng cáo.
  • Phát hiện các điểm bất cập trong công tác kế toán tại công ty, đặc biệt là tình trạng thiếu mã hóa chi tiết tài khoản và thiếu hệ thống sổ chi tiết phân loại mặt hàng.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán khả thi, bám sát chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, giúp doanh nghiệp hoàn thiện mẫu sổ và quy trình kiểm soát số liệu nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi thời gian khảo sát thực tế chuyên sâu về hạch toán chứng từ, định khoản và sổ cái kế toán chỉ giới hạn trong tháng 11 năm 2021, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán năm để đánh giá biến động mang tính thời vụ của ngành quảng cáo và in ấn.
  • Dữ liệu tổng hợp nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh chỉ dừng lại ở mốc thời gian năm 2021.
  • Khóa luận mới chỉ tập trung phân tích tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần in và quảng cáo Mỹ Thuật Ocean Media, do đó các phân tích về chi phí và giá vốn mang đặc thù riêng của doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ tại địa phương.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí trong trọn vẹn niên độ kế toán (12 tháng) để làm rõ biến động chi phí qua các quý cao điểm tiêu thụ.
  • Nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa và tích hợp hệ thống hóa đơn điện tử theo các thông tư mới của Bộ Tài chính nhằm tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp tư nhân theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; làm tài liệu tham khảo về bố cục, cách trình bày báo cáo tốt nghiệp ngành kế toán.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp in ấn, quảng cáo, dịch vụ: Tham khảo cách tổ chức hệ thống chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi) và mô hình kết chuyển chi phí, doanh thu qua Tài khoản 911.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao: Hệ thống 11 sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn tắc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Chương 1; danh mục các biểu mẫu thực tế (Sổ cái TK 511, 515, 632, 641, 642, 635, 911 tháng 11/2021 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thông tin pháp lý cơ bản và người đại diện của Công ty Cổ phần in và quảng cáo Mỹ Thuật Ocean Media trong văn bản là gì? Công ty Cổ phần in Quảng cáo mỹ thuật Ocean Media (OCEAN MEDIA) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế 2801877621 do Sở Kế hoạch và Đầu tư khu vực Thành phố Thanh Hóa - Đông Sơn cấp ngày 07/09/2012, bắt đầu hoạt động từ 12/09/2012. Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 10 tỷ đồng. Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Lê Văn Dương, trụ sở đặt tại số 65 Phú Thọ 3, Phường Phú Sơn, Thành phố Thanh Hóa.

  2. Khóa luận sử dụng những văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán nào làm căn cứ lý thuyết? Tác giả căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác ban hành kèm theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) về Chuẩn mực chung ban hành kèm theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC; Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008.

  3. Nhược điểm nổi bật nhất trong công tác kế toán doanh thu và chi phí tại doanh nghiệp được tác giả chỉ ra là gì? Nhược điểm lớn nhất là công ty chưa tiến hành mã hóa chi tiết cụ thể các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (chưa mở tiểu khoản chi tiết cho TK 511, TK 632, TK 641, TK 642); đồng thời thiếu hệ thống mẫu sổ kế toán chi tiết để theo dõi, quản lý doanh thu và chi phí riêng cho từng loại mặt hàng, sản phẩm in ấn và dịch vụ quảng cáo.

  4. Dữ liệu thực tế về hạch toán chứng từ và sổ sách kế toán trong khóa luận được trích dẫn ở mốc thời gian nào? Số liệu khảo sát tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được tác giả nghiên cứu trong 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021. Riêng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho) và hệ thống sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh (TK 511, 515, 632, 641, 642, 635, 911) được trích xuất trực tiếp trong tháng 11 năm 2021.

  5. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào và phương pháp hạch toán thuế GTGT ra sao? Công ty Cổ phần in và quảng cáo Mỹ Thuật Ocean Media áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện tính và kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Vân Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán chứng từ, tài khoản và sổ kế toán tại Công ty Cổ phần in và quảng cáo Mỹ Thuật Ocean Media dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2019 - 2021 và chứng từ tháng 11 năm 2021. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc mã hóa chi tiết tài khoản và xây dựng hệ thống sổ kế toán chi tiết theo mặt hàng, mang tính ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.