Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế có sự chuyển dịch và hội nhập sâu rộng, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Các tổ chức kinh tế đều phải đối mặt với các vấn đề then chốt: đánh giá hiệu quả kinh doanh, đảm bảo doanh thu bù đắp đầy đủ chi phí và tìm kiếm giải pháp tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được các mục tiêu này, việc nắm bắt kịp thời, chính xác thông tin tài chính thông qua hệ thống kế toán là yêu cầu bắt buộc đối với nhà quản trị. Bên cạnh đó, theo số liệu từ Tạp chí Doanh nghiệp và Đầu tư được tác giả trích dẫn, số lượng doanh nghiệp thành lập mới trong quý 1 năm 2021 đạt 293.000 doanh nghiệp, kéo theo nhu cầu lớn về văn phòng làm việc và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đồng thời đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng chuyên môn cho nhân sự ngành kế toán.

Xuất phát từ thực tiễn trên và quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần CEKS Tư vấn Đầu tư Xây dựng Thương mại, tác giả Phạm Thị Vân Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa và tìm hiểu rõ cách thức xác định, ghi nhận và hạch toán doanh thu, chi phí cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần CEKS Tư vấn Đầu tư Xây dựng Thương mại.
  2. Phân tích thực trạng để chỉ ra những ưu điểm đạt được cùng các mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán của công ty; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho đơn vị cũng như làm tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp tương tự.
  3. So sánh, đối chiếu quy trình và phương pháp hạch toán kế toán áp dụng trong thực tế doanh nghiệp với hệ thống lý thuyết được đào tạo tại trường đại học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần CEKS Tư vấn Đầu tư Xây dựng Thương mại.
  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình nghiên cứu thực tế được thực hiện từ ngày 14/01/2021 đến ngày 18/04/2021.
  • Phạm vi số liệu: Số liệu kế toán và tài chính năm 2020 của công ty, trong đó trọng tâm đi sâu vào phân tích các nghiệp vụ phát sinh trong Quý 4 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại đơn vị thực tập.

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán:
    • Nhóm tài khoản doanh thu và giảm trừ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết 6 tài khoản cấp 2), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, chi tiết 3 tài khoản cấp 3: 5211, 5212, 5213), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
    • Nhóm tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng, chi tiết 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi tiết 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm 8211 và 8212).
    • Tài khoản tổng hợp xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Các hình thức ghi sổ kế toán: Khóa luận hệ thống hóa 5 hình thức sổ theo quy định: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Giáo trình chuyên ngành kế toán, tài liệu tham khảo, các công trình khóa luận liên quan và các quy định pháp luật hiện hành.
    • Khảo sát thực tế và phỏng vấn: Sử dụng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, kế toán thuế, kế toán bán hàng và thủ quỹ tại công ty nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ.
  • Phương pháp xử lý thông tin:
    • Phương pháp thống kê và so sánh: Tổng hợp dữ liệu từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập bảng biểu đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán.
    • Phương pháp phân tích kế toán: Đánh giá mối quan hệ đối ứng tài khoản, tính hợp lý của chứng từ, quy trình luân chuyển và trích xuất dữ liệu trên phần mềm kế toán.
  • Nguồn dữ liệu thực tế: Hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng sao kê ngân hàng, bảng thanh toán lương), sổ kế toán chi tiết, sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 4 năm 2020 của Công ty Cổ phần CEKS.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được kết cấu thành 3 chương chính phản ánh từ lý luận chung, phân tích thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp đến đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các quy định lý thuyết về kế toán hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Làm rõ điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện) theo VAS 14. Trình bày nội dung, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của TK 511, TK 521, TK 515 và TK 711.
  • Kế toán chi phí: Trình bày định nghĩa, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và trình tự hạch toán của từng khoản mục chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Bao gồm giá vốn dịch vụ hoàn thành, sản phẩm xuất bán, chi phí cho thuê và vận hành bất động sản đầu tư.
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân loại chi tiết theo từng tiểu khoản từ chi phí nhân viên, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế phí, chi phí dịch vụ mua ngoài đến chi phí bằng tiền khác.
    • Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821, bao gồm thuế hiện hành 8211 và thuế hoãn lại 8212).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc tập hợp chi phí và kết chuyển doanh thu thuần vào bên Nợ và bên Có của TK 911 vào cuối kỳ kế toán để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Phân tích quy trình ghi chép theo 5 hình thức sổ kế toán tiêu chuẩn, nhấn mạnh đặc trưng của hình thức kế toán máy trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần CEKS Tư vấn Đầu tư Xây dựng Thương mại

Chương 2 tập trung phản ánh tổ chức quản lý, chính sách kế toán và thực tế hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại Công ty Cổ phần CEKS:

Tiêu chí Thông tin chi tiết tại Công ty Cổ phần CEKS
Tên doanh nghiệp Công ty Cổ phần CEKS Tư vấn Đầu tư Xây dựng Thương mại (CEKS.,JSC)
Mã số thuế & Vốn điều lệ MST: 0102755828 | Vốn điều lệ: 20.000.000.000 VNĐ
Người đại diện pháp luật Nguyễn Thanh Tuấn
Lịch sử hình thành Thành lập ngày 19/05/2008 (tiền thân là Công ty TNHH Thanh Bình), chuyển đổi sang CTCP ngày 02/08/2010
Lĩnh vực hoạt động chính Cho thuê văn phòng (cố định, dịch vụ, ảo), quản lý và khai thác BĐS thương mại, môi giới BĐS, tư vấn pháp lý, kế toán
Chế độ & Niên độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC; Niên độ từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
Hình thức sổ & Phần mềm Hình thức Nhật ký chung; Ứng dụng phần mềm 1C:Finance & Accounting; Hóa đơn điện tử VNPT
Phương pháp thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Ngân hàng giao dịch chính Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB)
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Doanh nghiệp áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung gồm 4 nhân sự dưới sự điều hành của Kế toán trưởng, phụ trách 3 vị trí chuyên trách: Kế toán thuế, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
  • Thực trạng hạch toán doanh thu và thu nhập khác:
    • Doanh thu dịch vụ (TK 5113): Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng. Khi khách hàng trả tiền trước cho nhiều kỳ thuê, kế toán ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện (TK 3387), sau đó định kỳ phân bổ vào doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113). Khóa luận minh họa qua chứng từ và sổ sách thực tế của các khách hàng như Công ty S-ART (Phiếu thu số 00000000198 ngày 20/10/2020), Công ty ILWOOTEC VINA (chuyển khoản ngân hàng ngày 11/11/2020 và trích sổ ngày 01/12/2020).
    • Doanh thu tài chính (TK 515): Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng ACB (sao kê ngày 25/12/2020).
    • Thu nhập khác (TK 711): Phản ánh các khoản thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh phát sinh ngày 15/12/2020 qua phiếu kế toán.
  • Thực trạng hạch toán chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh chi phí thuê lại mặt bằng từ các chủ đầu tư/đơn vị thứ cấp (như hóa đơn GTGT của Công ty Cổ phần Thăng Long GTC ngày 01/12/2020).
    • Chi phí bán hàng (TK 6417): Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ tiếp thị, quảng cáo (chuyển khoản thanh toán ngày 19/10/2020).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Hạch toán chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng qua TK 6423 (hóa đơn của Công ty CMC Kinh Bắc) và chi phí tiền lương nhân viên quản lý qua TK 6421 căn cứ vào bảng thanh toán lương và phiếu chi tiền lương.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Hạch toán phí dịch vụ chuyển tiền ngân hàng ACB.
    • Chi phí khác (TK 811) và Thuế TNDN (TK 8211): Phản ánh các khoản phạt/chi phí ngoài và số thuế TNDN hiện hành tạm tính trong kỳ.
  • Thực trạng xác định kết quả kinh doanh: Toàn bộ doanh thu (TK 5113, TK 515, TK 711) và chi phí (TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811, TK 8211) được kết chuyển sang TK 911 để xác định lãi/lỗ và lập Báo cáo kết quả kinh doanh Quý 4 năm 2020.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; việc ứng dụng phần mềm 1C giúp tự động hóa khâu xử lý dữ liệu và lập báo cáo; hạch toán cơ bản tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; phân định rõ doanh thu nhận trước (TK 3387) phù hợp với loại hình cho thuê mặt bằng.
    • Nhược điểm: Còn thiếu sót trong quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ gốc; việc phân loại và mở sổ chi tiết cho một số khoản mục chi phí bán hàng, chi phí quản lý chưa thật sự tối ưu; thao tác trên phần mềm đôi khi chưa tận dụng hết các phân hệ quản trị.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần CEKS Tư vấn Đầu tư Xây dựng Thương mại

Chương 3 đề xuất định hướng và 7 nhóm giải pháp hoàn thiện cho công ty, cùng các kiến nghị quản lý vĩ mô:

  1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức: Rà soát, chuẩn hóa chức năng nhiệm vụ giữa các phòng ban nhằm cung cấp số liệu kịp thời cho phòng kế toán.
  2. Hoàn thiện bộ máy kế toán: Nâng cao trình độ chuyên môn của nhân sự, phân công trách nhiệm rõ ràng trong việc kiểm tra, đối chiếu số liệu.
  3. Hoàn thiện công tác kế toán máy: Tối ưu hóa việc sử dụng phần mềm 1C, khai thác đầy đủ các báo cáo quản trị và bảo mật cơ sở dữ liệu.
  4. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu dịch vụ cho thuê văn phòng theo kỳ, quản lý chặt chẽ tài khoản 3387.
  5. Hoàn thiện công tác kế toán chi phí: Xây dựng định mức chi phí quản lý, kiểm soát hóa đơn dịch vụ mua ngoài, phân bổ chính xác giá vốn cho từng mặt bằng cho thuê.
  6. Hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh: Đảm bảo tính kịp thời và chính xác trong việc kết chuyển số liệu cuối kỳ, phục vụ lập báo cáo tài chính đúng hạn.
  7. Hoàn thiện hệ thống chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ: Xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ thống nhất giữa phòng kinh doanh, thủ quỹ và các bộ phận kế toán.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất các kiến nghị với Nhà nước và Bộ Tài chính về việc tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn kế toán và chính sách thuế đối với doanh nghiệp dịch vụ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng công tác tài chính - kế toán tại Công ty Cổ phần CEKS:

Tổng hợp quy trình kế toán tại doanh nghiệp

Khoản mục Chứng từ và tài khoản sử dụng tại CEKS Đối tượng / Nghiệp vụ thực tế tiêu biểu
Doanh thu dịch vụ Hóa đơn điện tử VNPT, Phiếu thu, Sao kê ACB; Sử dụng TK 5113, TK 3387 Thu tiền thuê văn phòng từ Công ty S-ART, Công ty ILWOOTEC VINA
Doanh thu tài chính Bản sao kê tài khoản ngân hàng; Sử dụng TK 515 Lãi tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
Thu nhập khác Phiếu kế toán; Sử dụng TK 711 Các khoản thu phát sinh ngoài hoạt động thông thường (15/12/2020)
Giá vốn dịch vụ Hóa đơn GTGT đầu vào, Ủy nhiệm chi; Sử dụng TK 632 Chi phí thuê mặt bằng từ Công ty Cổ phần Thăng Long GTC
Chi phí bán hàng Hóa đơn GTGT, Sao kê thanh toán; Sử dụng TK 6417 Chi phí dịch vụ quảng cáo mua ngoài
Chi phí quản lý Hóa đơn GTGT, Bảng lương, Phiếu chi; Sử dụng TK 6421, TK 6423 Chi phí văn phòng phẩm (CMC Kinh Bắc) và chi phí tiền lương nhân viên
Chi phí tài chính Sao kê ngân hàng, Giấy báo nợ; Sử dụng TK 635 Phí giao dịch chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng
Kết quả kinh doanh Kết chuyển cuối kỳ qua TK 911; Lập Báo cáo KQKD Xác định kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp Quý 4 năm 2020

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chi tiết hồ sơ kế toán thực tế của một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ cho thuê văn phòng và quản lý bất động sản – ngành nghề có chu trình doanh thu nhận trước nhiều kỳ đặc thù. Tác giả đã trích xuất được hệ thống sổ kế toán thực tế (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản 3387, 5113, 515, 632, 6417, 6423, 635, 711, 811, 8211, 911) và Báo cáo kết quả kinh doanh Quý 4/2020.
  • Về mặt giải pháp: 7 nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế nội tại của doanh nghiệp, có khả năng ứng dụng thực tế để nâng cao tính minh bạch và độ chính xác của số liệu kế toán tại Công ty Cổ phần CEKS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu phân tích chuyên sâu của khóa luận chủ yếu tập trung vào Quý 4 năm 2020, chưa bao quát được sự biến động tài chính theo chuỗi nhiều năm liên tiếp.
    • Thời gian khảo sát thực tế: Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong khoảng hơn 3 tháng (từ 14/01/2021 đến 18/04/2021), do đó việc tiếp cận một số quy trình quản trị nội bộ dài hạn còn có giới hạn nhất định.
    • Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính phục vụ tuân thủ quy định pháp luật (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC), chưa đi sâu khai thác mảng kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ việc ra quyết định định giá gói dịch vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích số liệu tài chính qua nhiều năm tài chính để đánh giá xu hướng phát triển doanh thu và kiểm soát chi phí của mô hình kinh doanh văn phòng cho thuê.
    • Nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn theo từng phân khúc văn phòng (văn phòng cố định, văn phòng ảo, sàn thương mại) tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình hạch toán kế toán dịch vụ, đặc biệt là phương pháp xử lý tài khoản doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) kết hợp doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113) khi khách hàng thanh toán tiền thuê trước nhiều kỳ.
  • Người làm thực tế tại các doanh nghiệp dịch vụ và kinh doanh bất động sản: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn (4 nhân sự), cách thức luân chuyển chứng từ và mô hình ghi sổ kế toán máy trên phần mềm 1C:Finance & Accounting kết hợp xuất hóa đơn điện tử VNPT.
  • Phần nội dung đáng chú ý: Hệ thống 44 biểu mẫu chứng từ, trích sổ chi tiết, sổ cái và Báo cáo kết quả kinh doanh Quý 4/2020 tại Chương 2 là nguồn minh chứng thực tế rõ ràng cho các nghiệp vụ hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần CEKS áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty Cổ phần CEKS áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về hình thức ghi sổ, doanh nghiệp sử dụng hình thức Nhật ký chung và thực hiện thông qua hình thức kế toán máy trên phần mềm 1C:Finance & Accounting; phương pháp tính thuế GTGT áp dụng là phương pháp khấu trừ.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần CEKS được cơ cấu như thế nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo, giám sát chung, kiểm soát thu chi và lập báo cáo tài chính; Kế toán thuế phụ trách hóa đơn, tiền lương, tờ khai thuế; Kế toán bán hàng cập nhật nghiệp vụ phát sinh, quản lý công nợ và xuất hóa đơn; Thủ quỹ quản lý tiền mặt và thực hiện giao dịch ngân hàng.

3. Doanh thu dịch vụ cho thuê văn phòng trả tiền trước nhiều kỳ tại CEKS được hạch toán như thế nào?

Khi khách hàng trả trước tiền thuê văn phòng cho nhiều kỳ (như trường hợp của Công ty S-ART hay Công ty ILWOOTEC VINA), kế toán ghi nhận số tiền thu được vào tài khoản Doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) cùng thuế GTGT đầu ra (TK 3331). Định kỳ theo từng tháng/quý, kế toán tiến hành phân bổ số tiền tương ứng từ TK 3387 sang TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ).

4. Phần mềm và công cụ công nghệ nào được sử dụng trong công tác kế toán tại công ty?

Doanh nghiệp vận hành phần mềm kế toán 1C:Finance & Accounting để nhập liệu chứng từ, kết chuyển tự động sang sổ kế toán và lập báo cáo tài chính; đồng thời sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử của VNPT để phát hành hóa đơn cho khách hàng.

5. Khóa luận sử dụng dữ liệu thực tế trong khoảng thời gian nào để phân tích?

Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán và chứng từ thực tế của năm 2020, tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý 4 năm 2020 (từ tháng 10/2020 đến tháng 12/2020). Thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu tại doanh nghiệp kéo dài từ ngày 14/01/2021 đến ngày 18/04/2021.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Vân Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế năm 2020 (trọng tâm Quý 4/2020) tại Công ty Cổ phần CEKS Tư vấn Đầu tư Xây dựng Thương mại, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán trên phần mềm 1C và chỉ ra các ưu, nhược điểm trong công tác kế toán của doanh nghiệp dịch vụ văn phòng. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy, chứng từ và quy trình hạch toán, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán doanh nghiệp.