Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì hiệu quả vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp đòi hỏi hệ thống công cụ quản lý phải được đổi mới đồng bộ, trong đó công tác kế toán giữ vai trò cốt lõi. Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu tài chính căn bản, phản ánh toàn diện tình hình hoạt động và quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, việc ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại nhiều đơn vị vẫn còn bộc lộ bất cập, chưa cung cấp đầy đủ thông tin chuẩn xác cho ban quản trị và các nhà đầu tư.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Quang Huy (ngành Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) tập trung nghiên cứu thực tiễn tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vật liệu Bao bì nhựa IFC nhằm chỉ rõ thực trạng, nhận diện các tồn tại và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được xác định trong văn bản gồm 4 nội dung:
- Bản chất doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại là gì?
- Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại gồm những nội dung gì?
- Việc áp dụng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vật liệu Bao bì nhựa IFC như thế nào, có tuân thủ theo quy định và chế độ kế toán hiện hành không?
- Cần áp dụng những giải pháp nào để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vật liệu Bao bì nhựa IFC?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Vật liệu Bao bì nhựa IFC.
- Phạm vi không gian: Hoạt động quản trị và thực hành kế toán tại Công ty TNHH Vật liệu Bao bì nhựa IFC (Lô CN - 3.1, Khu công nghiệp Phú Nghĩa, xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu trong năm tài chính 2020 (kèm một số dữ liệu hạch toán thực tế đầu năm 2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Bộ Tài chính ban hành:
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành ngày 31/12/2001); Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 "Chuẩn mực chung"; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC).
- Chế độ và thông tư kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp; Thông tư số 166/2016/TT-BTC quy định về kết quả kinh doanh; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nguyên tắc kế toán áp dụng: Nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh), nguyên tắc thận trọng (không ghi nhận doanh thu quá cao, ghi nhận chi phí khi có bằng chứng về khả năng phát sinh) và nguyên tắc phù hợp (phù hợp giữa doanh thu và chi phí tương ứng trong kỳ).
- Hình thức kế toán lý thuyết: 5 hình thức ghi sổ theo quy định gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thực tiễn:
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Giáo trình, chuẩn mực, thông tư kế toán, kết quả của các công trình nghiên cứu cùng chủ đề (Nguyễn Hữu Đông 2006, Đoàn Thị Thu Hiền 2015, Lê Minh Thu 2017, Khúc Thu Phương 2017, Ninh Thị Huyền Trang 2018), số liệu nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Tổng hợp Công ty IFC cung cấp.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp, điều tra nhóm cố định, phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp (qua điện thoại, thư điện tử) Kế toán trưởng và nhân viên kế toán.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích kinh doanh, quy nạp, diễn giải và so sánh đối chiếu giữa lý luận với thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán tài chính:
- Kế toán doanh thu: Làm rõ khái niệm theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC; 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; phân loại doanh thu theo tình hình kinh doanh, nguồn hình thành, phương thức thanh toán và mối quan hệ với tổ chức kinh doanh; mô tả phương thức bán buôn (qua kho giao trực tiếp, qua kho chuyển hàng, vận chuyển thẳng) và thanh toán (trực tiếp, trả chậm, tín dụng thư L/C); quy trình hạch toán Tài khoản 511.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Định nghĩa chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; phương pháp hạch toán trên Tài khoản 521 (các tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Khái niệm giá vốn theo VAS 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC; phân tích ưu nhược điểm của 4 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (Nhập trước - Xuất trước FIFO, Bình quân gia quyền, Giá đích danh, Phương pháp bán lẻ); hạch toán Tài khoản 632 theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Định nghĩa, kết cấu và phương pháp hạch toán trên Tài khoản 641 (chi phí bán hàng) và Tài khoản 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Công thức tính toán doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác và tổng lợi nhuận kế toán trước thuế; kết cấu Tài khoản 911.
- Hệ thống sổ kế toán: Đặc điểm tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi chép của 5 hình thức sổ kế toán tiêu chuẩn.
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vật liệu Bao bì nhựa IFC
Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức bộ máy và thực hành hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Vật liệu Bao bì nhựa IFC thành lập ngày 13/03/2017 (MST: 0107759343, Vốn điều lệ: 30.000 VNĐ [theo văn bản]). Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại màng (firm) nhựa và sản xuất sản phẩm plastic với các chủng loại chính: SCPP, CPP, HCPP, WCPP, KCPP, RCPP, MCPP.
- Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán:
- Bộ máy quản lý theo mô hình chức năng gồm Tổng Giám đốc, Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Sản xuất, Phòng Kế toán.
- Bộ máy kế toán phân theo chức năng đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp, Kế toán mua - bán hàng, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán kho và Kế toán quỹ.
- Chính sách áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (theo tháng); ghi sổ trên máy vi tính sử dụng phần mềm FAST.
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ cụ thể:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Doanh thu bán màng nhựa chiếm gần 80% tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020. Phương thức chủ yếu là bán buôn qua kho với hình thức thanh toán trực tiếp hoặc trả chậm. Tác giả minh họa quy trình từ Hợp đồng nguyên tắc, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT đến Biên bản giao nhận và ghi sổ chi tiết (nghiệp vụ bán 7.143 kg màng CPP ngày 02/03/2021 cho Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và In Bao bì Âu Việt).
- Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Thực tế năm 2020 đơn vị chỉ phát sinh chiết khấu thương mại làm giảm trừ doanh thu. Minh họa nghiệp vụ ngày 14/01/2021 khi Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bao bì Tăng Phú trả lại 394,12 kg màng nhựa do không đúng quy cách chất lượng đã mua từ các đợt tháng 10 và tháng 12/2020.
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Tính theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ theo tháng. Minh họa bảng tính giá vốn màng CPP tháng 01/2021 từ tồn đầu kỳ (139.688 kg) và các đợt nhập trong tháng.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phát sinh không nhiều trong năm 2020, chủ yếu từ chiết khấu thanh toán nhận được do trả tiền hàng sớm.
- Chi phí hoạt động tài chính (TK 635): Năm 2020 phát sinh gần 3 tỷ đồng, chủ yếu là chi phí lãi vay ngân hàng phục vụ vốn lưu động (minh họa khế ước vay ngắn hạn Techcombank Ngã Tư Sở 600.000.000 đồng, thời hạn 6 tháng, lãi suất 7,5%/năm).
- Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chứng từ chi phí tiếp khách, điện, nước, xăng dầu, lương nhân viên và trích khấu hao.
- Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực hiện kết chuyển tự động trên phần mềm FAST vào cuối năm tài chính. Bút toán kết chuyển cuối năm 2020 gồm: kết chuyển giảm trừ doanh thu sang TK 511 (44.000.000 đồng), kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 (272.790.000 đồng [số liệu mẫu minh họa]), kết chuyển chi phí giá vốn (228.389.000 đồng) để xác định lợi nhuận trước thuế.
- Đánh giá thực trạng: Đơn vị tuân thủ hệ thống chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, quản lý lưu trữ chứng từ khoa học; tuy nhiên vẫn tồn tại điểm yếu trong quản lý công nợ bán hàng trả chậm, gây phát sinh nợ quá hạn và chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
| Chỉ tiêu chính sách kế toán |
Thực tế áp dụng tại Công ty TNHH Vật liệu Bao bì nhựa IFC |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 200/2014/TT-BTC |
| Kỳ kế toán |
Năm dương lịch (01/01 đến 31/12) |
| Đơn vị tiền tệ |
Đồng Việt Nam (VNĐ) |
| Hình thức sổ kế toán |
Kế toán trên máy vi tính (Phần mềm FAST) |
| Phương pháp hạch toán HTK |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá vốn HTK |
Bình quân cả kỳ dự trữ (theo tháng) |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng |
| Cơ cấu doanh thu năm 2020 |
Màng (firm) nhựa chiếm gần 80% tổng doanh thu BH & CCDV |
| Chi phí hoạt động tài chính 2020 |
Gần 3 tỷ đồng (chủ yếu là lãi tiền vay ngân hàng) |
CHƯƠNG III: Một số kiến nghị để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vật liệu Bao bì nhựa IFC
Dựa trên định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Giải pháp về phương pháp tính giá vốn xuất kho: Đánh giá tính phù hợp của phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ trong điều kiện giá hạt nhựa và màng nhựa biến động, kiến nghị giải pháp tối ưu hóa việc theo dõi giá vốn.
- Giải pháp về phương thức thanh toán: Hoàn thiện quy trình kiểm soát bán hàng trả chậm, chặt chẽ hóa điều khoản hợp đồng nhằm hạn chế tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn.
- Giải pháp về trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi: Thực hiện rà soát, phân loại tuổi nợ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định, phản ánh chính xác chi phí quản lý và bảo toàn vốn.
- Giải pháp về kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh: Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi tiết theo từng mặt hàng màng nhựa, từng khách hàng và từng kênh phân phối để phục vụ ra quyết định điều hành.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm và khảo sát:
- Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán từ khâu lập chứng từ, luân chuyển qua các phòng ban đến ghi sổ chi tiết, sổ cái và lập báo cáo tài chính trên phần mềm FAST.
- Phản ánh trung thực các số liệu thực tế năm 2020 tại Công ty IFC: tỷ trọng doanh thu màng nhựa chiếm gần 80% tổng doanh thu bán hàng; chi phí tài chính phát sinh gần 3 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng đáng kể do phụ thuộc nguồn vốn vay ngân hàng với các khoản vay lãi suất 7,5%/năm).
- Ghi nhận đầy đủ quy trình xử lý kế toán đối với nghiệp vụ hàng bán bị trả lại phát sinh qua hai niên độ tài chính (bán hàng cuối năm 2020, trả lại vào đầu năm 2021).
- Kiến nghị và giải pháp đề xuất: Đưa ra 4 định hướng giải pháp cụ thể gắn liền với đặc thù thương mại màng nhựa: hoàn thiện phương pháp tính giá vốn, kiểm soát phương thức thanh toán, thực hiện trích lập dự phòng nợ khó đòi và thiết lập hệ thống kế toán quản trị.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã bổ sung dữ liệu thực tế về công tác kế toán trong một lĩnh vực hẹp chưa được các nghiên cứu trước đi sâu phân tích là ngành thương mại và sản xuất màng (firm) nhựa; đồng thời chỉ rõ những điểm hạn chế đặc thù của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khâu quản lý nợ phải thu và tính giá vốn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Vật liệu Bao bì nhựa IFC) và tập trung chủ yếu vào số liệu năm tài chính 2020.
- Nội dung nghiên cứu tập trung vào kế toán tài chính cho việc xác định kết quả kinh doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp, chưa mở rộng phân tích sâu các nghĩa vụ thuế TNDN và phân phối lợi nhuận sau thuế.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại thời điểm khảo sát mang tính thời điểm, tính khái quát hóa cho toàn ngành sản xuất bao bì nhựa chưa cao.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu theo chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá biến động chi phí và doanh thu qua các chu kỳ kinh doanh.
- Nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất màng nhựa phức hợp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại - sản xuất.
- Nhân viên kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu bao bì, nhựa thương mại nhằm tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ và thiết lập hệ thống tài khoản trên phần mềm kế toán.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình hạch toán thực tế nghiệp vụ hàng bán bị trả lại qua năm tài chính (sử dụng TK 521, TK 155, TK 632) và phương pháp xác định đơn giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ được minh họa bằng số liệu thực tế tại doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Vật liệu Bao bì nhựa IFC áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và thực hiện hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán FAST.
2. Mặt hàng kinh doanh chủ lực của Công ty IFC là gì và đóng góp bao nhiêu trong cơ cấu doanh thu?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại màng (firm) nhựa và sản xuất các sản phẩm từ plastic với các mặt hàng chủ yếu gồm SCPP, CPP, HCPP, WCPP, KCPP, RCPP, MCPP. Trong năm 2020, doanh thu từ bán màng nhựa chiếm gần 80% tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty.
3. Đơn vị tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nào?
Công ty IFC áp dụng phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ (tính theo tháng) để xác định giá vốn hàng xuất kho (Tài khoản 632), căn cứ trên số lượng và giá trị tồn đầu kỳ kết hợp với các lô hàng nhập trong tháng.
4. Chi phí hoạt động tài chính năm 2020 của công ty phát sinh từ nguồn nào và giá trị bao nhiêu?
Chi phí hoạt động tài chính năm 2020 của công ty phát sinh gần 3 tỷ đồng, chủ yếu là chi phí trả lãi tiền vay tại các ngân hàng thương mại (như hợp đồng vay vốn tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh Ngã Tư Sở với lãi suất 7,5%/năm).
5. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại phát sinh vào năm 2020 nhưng sang tháng 01/2021 khách hàng mới trả lại hàng được hạch toán như thế nào?
Do khách hàng (Công ty Tăng Phú) phát hiện lỗi và lập hóa đơn trả lại hàng vào ngày 14/01/2021, kế toán công ty ghi nhận giảm trừ doanh thu vào niên độ năm 2021 trên Tài khoản 521 (Nợ TK 521 / Có TK 131) và ghi nhận nhập kho hàng hóa giảm giá vốn (Nợ TK 155 / Có TK 632), do đó trên sổ sách xác định kết quả kinh doanh năm 2020 không phản ánh khoản hàng bán bị trả lại này.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Quang Huy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Vật liệu Bao bì nhựa IFC trong năm tài chính 2020. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá vốn bình quân cả kỳ dự trữ và hạch toán trên phần mềm FAST, qua đó chỉ ra các tồn tại trong quản lý công nợ bán buôn trả chậm và chi phí lãi vay. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận mang tính ứng dụng thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán tài chính và từng bước xây dựng hệ thống kế toán quản trị phục vụ quản trị điều hành.